Những yếu tố tác động đến biên lãi ròng của các ngân hàng thương mại tại việt nam trong giai đoạn 2009 2021 2023

Chuyên khảo kinh tế phân tích Những yếu tố tác động đến biên lãi ròng của các ngân hàng thương mại tại việt nam trong giai đoạn, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

131
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Mục tiêu tổng quát

1.4. Mục tiêu cụ thể

1.5. Câu hỏi nghiên cứu

1.6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.6.1. Đối tượng nghiên cứu

1.6.2. Phạm vi nghiên cứu

1.7. Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu

1.7.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

1.7.2. Phương pháp nghiên cứu

1.8. Đóng góp của đề tài

1.9. Bố cục nghiên cứu

1.10. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN

2.1. Khái niệm biên lãi ròng

2.2. Ý nghĩa biên lãi ròng

2.3. Lược khảo các nghiên cứu liên quan

2.3.1. Nghiên cứu lý thuyết

2.3.2. Nghiên cứu thực nghiệm

2.3.3. Nghiên cứu tại Việt Nam

2.3.4. Nghiên cứu trên thế giới

2.4. Thảo luận về khe hở nghiên cứu

2.5. Các yếu tố tác động đến biên lãi ròng

2.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Dữ liệu nghiên cứu

3.2. Quy trình nghiên cứu

3.3. Mô hình nghiên cứu

3.4. Tính toán các biến độc lập

3.5. Các nhân tố bên trong ngân hàng

3.6. Các nhân tố bên ngoài ngân hàng

3.7. Phương pháp nghiên cứu cụ thể

3.8. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Thống kê mô tả

4.2. Chi phí hoạt động

4.3. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu

4.4. Rủi ro tín dụng

4.5. Hiệu quả quản lý

4.6. Tỷ lệ cấp tín dụng

4.7. Quy mô ngân hàng

4.8. Rủi ro thanh khoản

4.9. Tốc độ tăng trưởng kinh tế

4.10. Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến

4.11. Ma trận tương quan

4.12. Mô hình OLS

4.13. Mô hình FEM

4.14. Mô hình REM

4.15. Lựa chọn mô hình

4.16. Thảo luận kết quả

4.16.1. Chi phí hoạt động (OC)

4.16.2. Vốn chủ sở hữu (CAP)

4.16.3. Rủi ro tín dụng (CR)

4.16.4. Hiệu quả quản lý (QM)

4.16.5. Tỷ lệ cấp tín dụng (LDR)

4.16.6. Quy mô ngân hàng (SIZE)

4.16.7. Rủi ro thanh khoản (LIQ)

4.16.8. Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDPR)

4.17. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Quản lý chi phí hoạt động

5.2. Quản lý cấu trúc vốn chủ sở hữu

5.3. Cải thiện hiệu quả quản lý

5.4. Quản lý tỷ lệ cho vay trên tiền gửi

5.5. Tận dụng lợi thế về qui mô

5.6. Kiểm soát chặt chẽ các khoản vay trong giai đoạn tăng trưởng kinh tế

5.7. Kiểm soát tốt lãi suất trong giai đoạn lạm phát

5.8. Quản lý nợ xấu

5.9. Hạn chế của nghiên cứu

5.10. Hướng nghiên cứu tiếp theo

5.11. TÓM TẮT CHƯƠNG 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: TỔNG HỢP CÁC NGHIÊN CỨU ĐƯỢC LƯỢC KHẢO

PHỤ LỤC 2: NGÂN HÀNG NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 3: DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Biên Lãi Ròng NIM Ngân Hàng Việt Nam

Nghiên cứu này tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến biên lãi ròng (NIM) của các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam trong giai đoạn 2009-2021. NHTM đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, đặc biệt là ở các thị trường đang phát triển. Hiệu quả hoạt động của NHTM, thể hiện qua NIM, có tác động lớn đến tăng trưởng kinh tế. Đề tài sử dụng dữ liệu bảng của 27 NHTM Việt Nam, tạo thành 324 quan sát. Các phương pháp định lượng như thống kê mô tả, kiểm định đa cộng tuyến, và các mô hình OLS, FEM, REM, FGLS được sử dụng để xác định mô hình phù hợp nhất. Nghiên cứu hướng đến việc đưa ra các khuyến nghị để cải thiện biên lãi ròng, góp phần vào nguồn tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu sau này. Theo tài liệu gốc, “Với vai trò là kênh dẫn vốn cho nền kinh tế, sự tồn tại và phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại không chỉ mang lại lợi nhuận cho bản thân các ngân hàng mà còn góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy sự tăng trưởng ổn định và bền vững của nền kinh tế”.

1.1. Tầm quan trọng của Biên Lãi Ròng NIM với NHTM

Biên lãi ròng (NIM) là chỉ số quan trọng đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng. Nó thể hiện khả năng sinh lời từ hoạt động cho vay và đầu tư của NHTM so với chi phí trả lãi huy động vốn. NIM cao cho thấy NHTM quản lý hiệu quả các khoản mục tài sản sinh lời và nguồn vốn huy động, tạo ra lợi nhuận ngân hàng tốt hơn. Chỉ số NIM có thể giúp các nhà đầu tƣ cũng nhƣ bản thân ngân hàng có cái nhìn bao quát về khả năng tạo ra lợi nhuận của ngân hàng trong dài hạn bằng cách cho thấy năng lực duy trì sự tăng trƣởng của các nguồn thu từ lãi so với mức tăng tƣơng ứng của chi phí lãi.

1.2. Biên Lãi Ròng NIM và sự phát triển kinh tế Việt Nam

Việc duy trì biên lãi ròng hợp lý là yếu tố then chốt để NHTM phát triển bền vững và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế. NIM quá cao có thể kìm hãm khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ, do lãi suất cho vay tăng cao. Ngược lại, NIM quá thấp có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận và khả năng thanh khoản của NHTM, gây bất ổn cho hệ thống tài chính. NHTM cần cân bằng giữa mục tiêu lợi nhuận và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế.

II. Thách Thức Quản Lý Biên Lãi Ròng NIM Cho NHTM

Các NHTM Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý biên lãi ròng (NIM). Cạnh tranh ngân hàng ngày càng gay gắt, đặc biệt từ các ngân hàng nước ngoài, gây áp lực lên lãi suất và NIM. Thay đổi trong chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước, như điều chỉnh lãi suấttỷ giá hối đoái, cũng tác động đáng kể đến NIM. Ngoài ra, các yếu tố vĩ mô như lạm pháttăng trưởng GDP cũng ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của NHTM. Đòi hỏi các ngân hàng phải hoạt động hiệu quả hơn, tận dụng đƣợc triệt để các cơ hội và vƣợt qua những thách thức mà quá trình hội nhập đặt ra.

2.1. Rủi ro tín dụng và ảnh hưởng tới Biên Lãi Ròng NIM

Rủi ro tín dụng, đặc biệt là nợ xấu, có tác động tiêu cực đến NIM. Khi nợ xấu tăng, NHTM phải trích lập dự phòng, làm giảm lợi nhuận. Ngoài ra, nợ xấu còn làm tăng chi phí quản lý và xử lý nợ, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của NHTM. Quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả là yếu tố quan trọng để duy trì NIM ổn định.

2.2. Áp lực từ chi phí hoạt động lên Biên Lãi Ròng NIM

Chi phí hoạt động, bao gồm chi phí nhân sự, chi phí quản lý, và chi phí đầu tư công nghệ, có thể làm giảm NIM. Các NHTM cần tìm cách tối ưu hóa chi phí hoạt động mà vẫn đảm bảo chất lượng dịch vụ và khả năng cạnh tranh. Ứng dụng công nghệ và tự động hóa quy trình là một trong những giải pháp để giảm chi phí hoạt động.

III. Yếu Tố Nội Tại Tác Động Biên Lãi Ròng NIM NHTM

Nghiên cứu tập trung vào các yếu tố bên trong NHTM có ảnh hưởng đáng kể đến biên lãi ròng (NIM). Các yếu tố này bao gồm cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu tài sản, quy mô ngân hàng, và hiệu quả quản lý. Vốn chủ sở hữu cũng đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ rủi ro và sinh lời của NHTM. Sự thay đổi cơ cấu tài sản và nguồn vốn cũng ảnh hưởng lớn đến NIM. Theo như tài liệu gốc đã viết: “Việc nghiên cứu biên lãi ròng và các yếu tố tác động đến nó là vẫn còn cần thiết trong việc góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động ngành ngân hàng trong bối cảnh kinh tế có nhiều chuyển biến phức tạp hiện nay.”

3.1. Ảnh hưởng của Quy mô ngân hàng tới Biên Lãi Ròng NIM

Quy mô ngân hàng có thể ảnh hưởng đến NIM thông qua hiệu ứng kinh tế theo quy mô. NHTM lớn có thể có lợi thế về chi phí hoạt động và khả năng đa dạng hóa tài sản. Tuy nhiên, NHTM lớn cũng có thể đối mặt với thách thức về quản lý và kiểm soát rủi ro. Quy mô cũng tác động đến khả năng tiếp cận các nguồn vốn giá rẻ, từ đó ảnh hưởng đến NIM.

3.2. Hiệu quả quản lý và tác động tới Biên Lãi Ròng NIM

Hiệu quả quản lý đóng vai trò then chốt trong việc tối ưu hóa NIM. NHTMhiệu quả quản lý cao có khả năng kiểm soát chi phí hoạt động, quản lý rủi ro tín dụng, và khai thác hiệu quả các cơ hội sinh lời. Các nhà quản lý cần có khả năng đưa ra quyết định chính xác và kịp thời, cũng như xây dựng một hệ thống quản lý rủi ro hiệu quả. Hiệu quả quản lý cao cũng giúp NHTM thích ứng nhanh chóng với những thay đổi của thị trường.

3.3. Cơ cấu nguồn vốn ảnh hưởng đến Biên Lãi Ròng NIM ra sao

Cơ cấu huy động vốn ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vốn của ngân hàng, tác động đến Biên Lãi Ròng (NIM). Huy động từ thị trường liên ngân hàng, phát hành giấy tờ có giá có thể tạo ra nguồn vốn rẻ. Tuy nhiên, các hình thức này thường tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn. Ngân hàng cần cân nhắc kỹ lưỡng cơ cấu huy động vốn để đảm bảo thanh khoản và tối ưu chi phí.

IV. Yếu Tố Vĩ Mô Tác Động Biên Lãi Ròng NIM NHTM

Ngoài các yếu tố nội tại, biên lãi ròng (NIM) của NHTM còn chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố vĩ mô như lạm phát, tăng trưởng GDP, và chính sách tiền tệ. Lạm phát có thể làm tăng chi phí huy động vốn, ảnh hưởng đến NIM. Tăng trưởng GDP thúc đẩy nhu cầu tín dụng, tạo cơ hội cho NHTM mở rộng hoạt động cho vay. Chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước có tác động trực tiếp đến lãi suấttỷ giá hối đoái, ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của NHTM. Đã có nhiều nghiên cứu ở Việt Nam cũng nhƣ trên thế giới tìm hiểu sự tác động của các yếu tố khác nhau đến biên lãi ròng của các ngân hàng.

4.1. Lạm phát và ảnh hưởng tới Biên Lãi Ròng NIM

Lạm phát có thể tác động đến NIM theo hai hướng. Một mặt, lạm phát có thể làm tăng chi phí huy động vốn, làm giảm NIM. Mặt khác, lạm phát có thể làm tăng giá trị tài sản của NHTM, tạo ra lợi nhuận từ hoạt động đầu tư. NHTM cần theo dõi sát diễn biến lạm phát để có biện pháp ứng phó phù hợp.

4.2. Tác động của GDP và Tăng trưởng tín dụng tới Biên Lãi Ròng NIM

Tăng trưởng GDP thúc đẩy nhu cầu tín dụng, tạo cơ hội cho NHTM mở rộng hoạt động cho vay và tăng thu nhập lãi. Tuy nhiên, tăng trưởng tín dụng quá nhanh có thể dẫn đến rủi ro tín dụng tăng cao, ảnh hưởng đến NIM. NHTM cần cân bằng giữa mục tiêu tăng trưởng tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng.

V. Giải Pháp Nâng Cao Biên Lãi Ròng NIM NHTM Việt Nam

Để nâng cao biên lãi ròng (NIM), các NHTM Việt Nam cần tập trung vào các giải pháp sau: Tăng cường quản lý rủi ro tín dụng để giảm thiểu nợ xấu. Tối ưu hóa chi phí hoạt động thông qua ứng dụng công nghệ và tự động hóa quy trình. Đa dạng hóa các nguồn thu nhập ngoài lãi, như phí dịch vụ và hoạt động đầu tư. Nâng cao hiệu quả quản lý để đưa ra quyết định chính xác và kịp thời. Việc có một mức NIM lý tƣởng, vừa đảm bảo lợi nhuận và sự phát triển ngân hàng nhƣng không làm cản trở sự phát triển của nền kinh tế là hết sức quan trọng

5.1. Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng chặt chẽ ảnh hưởng Biên Lãi Ròng NIM

Quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả là yếu tố then chốt để duy trì NIM ổn định. NHTM cần xây dựng hệ thống đánh giá rủi ro chặt chẽ, giám sát tín dụng thường xuyên, và có biện pháp xử lý nợ xấu kịp thời. Việc giảm thiểu nợ xấu không chỉ giúp tăng lợi nhuận mà còn cải thiện hiệu quả sử dụng vốn.

5.2. Đa dạng hóa nguồn thu nhập ngoài lãi để tăng Biên Lãi Ròng NIM

Giảm sự phụ thuộc vào thu nhập từ lãi là một trong những giải pháp để cải thiện NIM và giảm thiểu rủi ro. NHTM có thể đa dạng hóa các nguồn thu nhập ngoài lãi thông qua phát triển các dịch vụ thanh toán, tư vấn tài chính, bảo hiểm, và hoạt động đầu tư. Việc đa dạng hóa nguồn thu nhập giúp NHTM ổn định lợi nhuận và thích ứng tốt hơn với những thay đổi của thị trường.

VI. Kết Luận và Hướng Nghiên Cứu Tiếp Về Biên Lãi Ròng

Nghiên cứu đã xác định được các yếu tố chính ảnh hưởng đến biên lãi ròng (NIM) của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2009-2021. Kết quả nghiên cứu có thể giúp các nhà quản lý NHTM đưa ra quyết định phù hợp để cải thiện hiệu quả hoạt động và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào phân tích tác động của các yếu tố định tính, như cơ cấu tổ chứcvăn hóa doanh nghiệp, đến NIM. Cần có những kiến nghị đối với các ngân hàng thƣơng mại nhằm gia tăng hiệu quả hoạt động thông qua việc quản lý NIM.

6.1. Hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng phát triển mới

Nghiên cứu có một số hạn chế, như phạm vi nghiên cứu giới hạn ở 27 NHTM Việt Nam và chưa xem xét đến các yếu tố định tính. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi nghiên cứu, bao gồm cả các ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, và phân tích sâu hơn về tác động của các yếu tố định tính đến NIM.

6.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu trong thực tiễn quản trị NHTM

Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng các mô hình dự báo NIM và đánh giá hiệu quả của các chính sách quản lý NHTM. Các nhà quản lý có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để xác định các yếu tố cần được ưu tiên quản lý để cải thiện NIM và nâng cao hiệu quả hoạt động.

24/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH -------------------------------- LÊ QUAN TRƢỜNG NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN BIÊN LÃI RÕNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2009 - 2021 KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH -------------------------------- Họ và tên sinh viên: LÊ QUAN TRƢỜNG Mã số sinh viên: 050607190597 Lớp sinh hoạt: HQ7 – GE04 NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN BIÊN LÃI RÕNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2009 - 2021 KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS.

ĐÀO LÊ KIỀU OANH TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 i TÓM TẮT Đề tài nghiên cứu các yếu tố tác động đến biên lãi ròng của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam trong giai đoạn 2009 – 2021. Đề tài đã sử dụng dữ liệu của 27 ngân hàng thƣơng mại Việt Nam, tạo thành dữ liệu bảng không cân xứng với tổng cộng 324 quan sát. Đề tài đã sử dụng một loạt các phƣơng pháp định lƣợng bao gồm: thống kê mô tả, kiểm định đa cộng tuyến, ma trận tƣơng quan, mô hình bình phƣơng tối thiểu thông thƣờng (OLS), mô hình tác động cố định (FEM), mô hình tác động ngẫu nhiên (REM), mô hình bình phƣơng tối thiểu tổng quát khả thi (FGLS) để lựa chọn ra một mô hình phù hợp nhất với dữ liệu trong nghiên cứu.

Kết quả thu đƣợc cho thấy mô hình FGLS là mô hình phù hợp nhất, nó cho ra kết quả là chi phí hoạt động, vốn chủ sở hữu, tỷ lệ cho vay, quy mô ngân hàng và lạm phát có tác động dƣơng đến biên lãi ròng. Trong khi hiệu quả quản lý và tốc độ phát triển kinh tế có tác động âm. Dựa trên kết quả thực nghiệm thu đƣợc, đề tài đã đề xuất một số khuyến nghị với mong muốn cải thiện biên lãi ròng của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. Đồng thời, đề tài cũng đã đóng góp vào nguồn tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu về biên lãi ròng sau này.

ii ABSTRACT The thesis studies the factors affecting the net interest margin of Vietnamese commercial banks in the period of 2009 - 2021. The study used data of 27 Vietnamese commercial banks, forming a unbalanced panel data with a total of 324 observations. The study used a series of quantitative methods including: descriptive statistics, multicollinearity test, correlation matrix, Ordinary Least Square (OLS) model, fixed effect model (FEM), random effect model (REM), feasible general least squares (FGLS) model to select a model that best fits the data in the study. The results show that the FGLS model is the most suitable model, it shows that operating cost, equity, loan ratio, bank size and inflation have a positive impact on the net interest margin.

While management efficiency and economic development speed have negative effects. Based on the experimental results, the study has proposed some recommendations with the desire to improve the net interest margin of Vietnamese commercial banks. At the same time, the study has also contributed to the source of reference for future studies on net interest margin. iii LỜI CAM ĐOAN Khóa luận “Những Yếu Tố Tác Động Đến Biên Lãi Ròng Của Các Ngân Hàng Thƣơng Mại Việt Nam Trong Giai Đoạn 2009 – 2021” là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc đây hoặc các nội dung do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đƣợc dẫn nguồn đầy đủ trong khóa luận.

Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2023 Tác giả Lê Quan Trƣờng iv LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn cô Đào Lê Kiều Oanh đã hƣớng dẫn và hỗ trợ em trong suốt quá trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp. Những kiến thức và kinh nghiệm mà cô đã truyền đạt đã giúp em có thể hoàn thành đƣợc đề tài này. Em cũng muốn gửi lời cảm ơn đến các giảng viên của trƣờng Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh đã cung cấp những kiến thức hữu ích cho em trong quá trình trình học tập, giúp em có thể hoàn thành khoá luận này.

Không thể không nhắc đến gia đình, bạn bè, và những ngƣời thân yêu đã luôn động viên và hỗ trợ em trong suốt thời gian học tập. Những động lực này đã giúp em vƣợt qua những khó khăn và thử thách trong quá trình thực hiện đề tài. Trong quá trình thực hiện khoá luận, do kiến thức còn hạn chế cũng nhƣ việc không có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn sẽ dẫn đến những sai sót, em mong sẽ nhận đƣợc ý kiến chỉ dạy của thầy cô để bài khoá luận có thể đƣợc hoàn thiện hơn. Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn cô Đào Lê Kiều Oanh và tất cả mọi ngƣời đã đóng góp vào sự thành công của khoá luận tốt nghiệp của em.

Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2023 Tác giả Lê Quan Trƣờng v MỤC LỤC MỤC LỤC. v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.ix DANH MỤC BẢNG. x DANH MỤC HÌNH .xi CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU. Lý do chọn đề tài.

Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu tổng quát:. Mục tiêu cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Dữ liệu và phƣơng pháp nghiên cứu.

Phƣơng pháp thu thập dữ liệu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Đóng góp của đề tài. Bố cục nghiên cứu.

7 TÓM TẮT CHƢƠNG 1. 8 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN. Khái niệm biên lãi ròng. Ý nghĩa biên lãi ròng.

Lƣợc khảo các nghiên cứu liên quan. Nghiên cứu lý thuyết. Nghiên cứu thực nghiệm. Nghiên cứu tại Việt Nam.

Nghiên cứu trên thế giới. Thảo luận về khe hở nghiên cứu. Các yếu tố tác động đến biên lãi ròng. 23 TÓM TẮT CHƢƠNG 2.

24 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Dữ liệu nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu.

Tính toán các biến độc lập. Các nhân tố bên trong ngân hàng. Các nhân tố bên ngoài ngân hàng. Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể.

38 TÓM TẮT CHƢƠNG 3. 41 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Thống kê mô tả. Chi phí hoạt động.

Tỷ lệ vốn chủ sở hữu. Rủi ro tín dụng. Hiệu quả quản lý. Tỷ lệ cấp tín dụng.

Quy mô ngân hàng. Rủi ro thanh khoản. Tốc độ tăng trƣởng kinh tế. Kiểm tra hiện tƣợng đa cộng tuyến.

Ma trận tƣơng quan. Mô hình OLS. Mô hình FEM. Mô hình REM.

Lựa chọn mô hình. Thảo luận kết quả. Chi phí hoạt động (OC). Vốn chủ sở hữu (CAP).

Rủi ro tín dụng (CR). Hiệu quả quản lý (QM). Tỷ lệ cấp tín dụng (LDR). Quy mô ngân hàng (SIZE).

Rủi ro thanh khoản (LIQ). Tốc độ tăng trƣởng kinh tế (GDPR). 67 TÓM TẮT CHƢƠNG 4. 68 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.

Quản lý chi phí hoạt động. Quản lý cấu trúc vốn chủ sở hữu. Cải thiện hiệu quả quản lý. Quản lý tỷ lệ cho vay trên tiền gửi.

Tận dụng lợi thế về qui mô. Kiểm soát chặt chẽ các khoản vay trong giai đoạn tăng trƣởng kinh tế. Kiểm soát tốt lãi suất trong giai đoạn lạm phát. Quản lý nợ xấu.

Hạn chế của nghiên cứu. Hƣớng nghiên cứu tiếp theo. 77 TÓM TẮT CHƢƠNG 5. 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO.i PHỤ LỤC 1: TỔNG HỢP CÁC NGHIÊN CỨU ĐƢỢC LƢỢC KHẢO.

v viii PHỤ LỤC 2: NGÂN HÀNG NGHIÊN CỨU .xvi PHỤ LỤC 3: DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU. v PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. xxii ix DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tên CAP Vốn chủ sở hữu CR Rủi ro tín dụng FEM Mô hình tác động cố định GDPR Tốc độ tăng trƣởng kinh tế FGLS Mô hình Bình Phƣơng Tối Thiểu Tổng Quát Khả Thi INF Lạm phát LDR Tỷ lệ cho vay LIQ Rủi ro thanh khoản OC Chi phí hoạt động OLS Mô hình bình phƣơng tối thiểu thông thƣờng QM Hiệu quả quản lý REM Mô hình tác động ngẫu nhiên SIZE Quy mô ngân hàng VIF Hệ số phóng đại phƣơng sai x DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Số lƣợng quan sát ở mỗi năm trong giai đoạn nghiên cứu .2: Tóm tắt các tài liệu nghiên cứu về chi phí hoạt động .3: Tóm tắt các tài liệu nghiên cứu về tỷ lệ vốn chủ sở hữu .4: Tóm tắt các tài liệu nghiên cứu về rủi ro tín dụng.5: Tóm tắt các tài liệu nghiên cứu về hiệu quả quản lý .6: Tóm tắt các tài liệu nghiên cứu về tỷ lệ cấp tín dụng .7: Tóm tắt các tài liệu nghiên cứu về quy mô ngân hàng .8: Tóm tắt các tài liệu nghiên cứu về rủi ro thanh khoản .9: Tóm tắt các tài liệu nghiên cứu về tốc độ tăng trƣởng kinh tế .9: Tóm tắt các tài liệu nghiên cứu về lạm phát .1: Kết quả thống kê mô tả .2: Kiểm tra đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phƣơng sai .3: Ma trận tƣơng quan giữa các biến trong mô hình .4: Kết quả hồi quy OLS .5: Kết quả hồi quy FEM .6: Kết quả hồi quy REM .7: So sánh lựa chọn mô hình bằng F-test.8: Kết quả kiểm định LM – Breusch and pagan Lagrangian Multiplier cho hiệu ứng ngẫu nhiên .9: Kết quả kiểm định Hausman .10: Kết quả kiểm định Modified Wald .11: Kết quả kiểm định Wooldridge .12: Kết quả mô hình FGLS.1: Tóm tắt kết quả nghiên cứu. 69 xi DANH MỤC HÌNH Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu .2: Mô hình nghiên cứu .1: Biểu đồ NIM trung bình của các NHTM hàng năm .2: Biểu đồ OC trung bình của các NHTM hàng năm .3: Biểu đồ CAP trung bình của các NHTM hàng năm .4: Biểu đồ CR trung bình của các NHTM hàng năm .5: Biểu đồ QM trung bình của các NHTM hàng năm.6: Biểu đồ LDR trung bình của các NHTM hàng năm .7: Biểu đồ SIZE trung bình của các NHTM hàng năm.8: Biểu đồ LIQ trung bình của các NHTM hàng năm .9: Biểu đồ GDPR trung bình của các NHTM hàng năm .10: Biểu đồ INF trung bình của các NHTM hàng năm.

51 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU Ở chương một, đề tài sẽ nêu lên tầm quan trọng của các ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế ở một thị trường đang phát triển như Việt Nam, từ đó sẽ nêu ra được lý do chọn đề tài cũng như đưa ra được vấn đề nghiên cứu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Những Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Biên Lãi Ròng Của Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam (2009-2021)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tác động đến biên lãi ròng của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam trong giai đoạn 2009-2021. Tài liệu phân tích các yếu tố kinh tế vĩ mô, chính sách quản lý và các yếu tố nội tại của ngân hàng, từ đó giúp độc giả hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động và hiệu quả tài chính của các ngân hàng.

Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích để nâng cao kiến thức về ngành ngân hàng, đồng thời có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh nam hải phòng, nơi cung cấp các biện pháp cụ thể để cải thiện chất lượng tín dụng, hay Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng quản lý nợ xấu tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh đông hà nội, giúp độc giả hiểu rõ hơn về quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng. Những tài liệu này sẽ mở rộng thêm kiến thức và cung cấp các góc nhìn đa dạng về ngành ngân hàng thương mại tại Việt Nam.