lời mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng biểu, sơ đồ và phụ lục, luận văn đƣợc trình bày gồm 5 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan các nghiên cứu trƣớc có liên quan Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 4: Kết quả và bàn luận Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị 5 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC CÓ LIÊN QUAN 1. Các nghiên cứu ở nƣớc ngoài Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về KSNB và QTRR. Các nghiên cứu thƣờng tập trung theo hƣớng nghiên cứu các bộ phận cấu thành nên hệ thống KSNB, hoặc nghiên cứu về các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu hệ thống KSNB hoặc các nghiên cứu về QTRR… Dƣới đây là một số nghiên cứu tiêu biểu: 1. Các nghiên cứu chung về hệ thống KSNB Naz’aina (2015), đã tiến hành thực hiện một nghiên cứu thực nghiệm để xác định mối liên hệ giữa KSNB, năng lực và chất lƣợng BCTC.
Nghiên cứu lựa chọn 28 thành viên tích cực của diễn đàn Zakat. Dữ liệu đƣợc phân tích bằng phƣơng pháp hồi quy đa biến, với biến phụ thuộc là chất lƣợng BCTC. Còn biến độc lập là hệ thống KSNB và năng lực. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng hệ thống KSNB và năng lực có ảnh hƣởng đến chất lƣợng BCTC.
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về KSNB và QTRR. Các nghiên cứu thƣờng tập trung theo hƣớng nghiên cứu các bộ phận cấu thành nên hệ thống KSNB, hoặc nghiên cứu về các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu hệ thống KSNB hoặc các nghiên cứu về QTRR… Dƣới đây là một số nghiên cứu tiêu biểu: Amodo, A.L (2009), Evaluation of Internal Control Systems: A Case Study from Uganda. Interrational Research Journal of Fiance and Econmics – Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ: trƣờng hợp nghiên cứu tại Uganda. Nghiên cứu Tạp chí quốc tế về Kinh tế Tài chính.
Nghiên cứu này tiến hành nghiên cứu các thành viên khu vực (RMCs) của Tổ chức Ngân Hàng Phát triển Châu Phi (AFDB) tập trung vào Uganda ở Đông Phi. Nghiên cứu này đƣợc tiến hành đối với 11 dự án, nhóm tác giả đã sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả, kết hợp phân tích để đánh giá các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Uganda và đƣa ra các đề xuất khác nhằm khắc phục những hạn chế đang tồn tại trong hệ thống. Trong mô hình nghiên cứu của tác giả có 6 thành phần hệ thống kiểm soát nội bộ: Môi trƣờng kiểm 6 soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát và công nghệ thông tin. Kết quả cho thấy các dự án hầu nhý ít quan tâm đến thành phần giám sát và nhóm tác giả đã đề nghị nên tăng cƣờng hoạt động này.
Evaluating and Improving Internal Control in Organizations, 2012. Published by IFAC (International Federation of Accounts) – Đánh giá và cải thiện kiểm soát nội bộ trong các tổ chức. Bài báo nêu lên vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ; trình bày những tiêu chí để đánh giá và phát triển hệ thống KSNB nhƣ giúp tổ chức đạt đƣợc mục tiêu; xác định vai trò, trách nhiệm của cá nhân, tổ chức; thúc đẩy phát triển văn hóa tổ chức; đảm bảo năng lực; cách đối phó với những rủ ro thƣờng xuyên; giám sát và đánh giá; tăng cƣờng tính minh bạch và trách nhiệm giải trình. Đồng thời, đƣa ra những hƣớng dẫn để ứng dụng những nguyên tắc trên vào tổ chức.
Angella Amudo và Eno L.Inanga (2009) thực hiện nghiên cứu ở các nƣớc thành viên khu vực (RMCs) của nhóm ngân hàng phát triển Châu Phi, tập trung vào Uganda, Đông Phi. Nghiên cứu phát triển một mô hình đƣợc sử dụng trong việc đánh giá hệ thống KSNB trong các dự án khu vực công ở Ugando đƣợc tài trợ bởi Ngân hàng phát triển Châu Phi. Các tác giả đã dựa vào khuôn khổ KSNB của COSO và COBIT, xây dựng mô hình thực nghiệm các biến độc lập là các thành phần của KSNB (bổ sung thêm biến công nghệ thông tin theo COBIT) tác động đến biến phụ thuộc là tính hữu hiệu hệ thống KSNB đƣợc đo lƣờng thông qua việc đạt đƣợc các mục tiêu của KSNB. Kết quả cho thấy một số thành phần của hệ thống KSNB khiếm khuyết (nhƣ thành phần giám sát hay đánh giá rủi ro) dẫn đến kết quả vận hành của hệ thống KSNB chƣa hiệu quả.
Justna Dobroszek (2015) đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến việc thực hiện việc kiểm soát trong các doanh nghiệp hậu cần tại Ba Lan và tầm quan trọng của việc này đối với các công ty. Để đạt mục tiêu này tác giả đã tiến hành nghiên cứu thực nghiệm tại các công ty hậu cần ở Ba Lan giai đoạn 2011-2013. Các yếu tố ảnh hƣởng nhiều nhất đối với việc thực hiện kiểm soát là: quy mô của doanh nghiệp và việc thiếu sự đo lƣờng hiệu quả của từng lĩnh vực (từng bộ phận) trong công ty. Các nghiên cứu về hệ thống KSNB theo hướng QTRR 7 Raja Adzrin Raja Ahmad, Norhidayah Abdullah, Nur Erma Suryani Mohd Jamel và Normah Omar (2015) nỗ lực để phát triển một chỉ số đo lƣờng việc quản lý rủi ro và mức độ công bố thông tin KSNB của các công ty niêm yết ở Malaysia, đồng thời các tác giả cũng nỗ lực để đo lƣờng mối quan hệ giữa đặc tính lãnh đạo và QTRR cũng nhƣ mức độ công bố KSNB của các công ty niêm yết Malaysia.
Nghiên cứu cho thấy rằng mức độ công bố thông tin phản ánh mức độ tuân thủ tốt của các công ty niêm yết và chỉ ra rằng đặc điểm nhà quản lý có ảnh hƣởng trong vai trò giám sát về QTRR và công bố KSNB trong các công ty niêm yết ở Malaysia. Xianbo Zhao, Bon – Gang Hwang và Sui Pheng Low (2014) khi nghiên cứu về các yếu tố thành công quan trọng về QTRR doanh nghiệp tại các công ty xây dựng ở Trung Quốc đã chỉ ra rằng có 16 yếu tố có ý nghĩa quan trọng trong KIỂM SOÁT RỦI RO tại các công ty xây dựng Trung Quốc, đƣợc chia thành các nhóm với mức độ ảnh hƣởng theo thứ tự giảm dần nhƣ sau: sự cam kết của hội đồng quản trị và quản lý cấp cao; xác định, phân tích và phản ứng với rủi ro; thiết lập mục tiêu; thực hiện và hội nhập; truyền thông và sự hiểu biết; cam kết và sự tham gia của cấp lãnh đạo. Các nghiên cứu trong nƣớc Tại Việt Nam cũng có khá nhiều nghiên cứu về hệ thống KSNB theo hƣớng QTRR nhƣng chủ yếu nghiêng về các giải pháp để hoàn thiện hệ thống KSNB theo hƣớng QTRR. Gần đây cũng đã có một số ít các nghiên cứu định lƣợng để xác định các nhân tố có tác động đến hệ thống KSNB theo hƣớng QTRR.
Trong thời gian nghiên cứu, tác giả thu thập đƣợc một số nghiên cứu tiêu biểu sau: 1. Các nghiên cứu chung về hệ thống KSNB Nguyễn Thị Diệu Thúy (2016) đã nhận định các rủi ro mà các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch và khách sạn ở Việt Nam có thể gặp phải khi gia nhập Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dƣơng (TPP), nhƣ rủi ro về chất lƣợng nguyên vật liệu, rủi ro về chính sách nhận định giá, rủi ro từ đối thủ cạnh tranh… Trên cơ sở nhận định các rủi ro, theo tác giả nhà quản lý cần tiến hành thiết kế KSNB gồm 5 bộ phận cấu thành: Môi trƣờng kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin 8 truyền thông, và giám sát nhằm đạt đƣợc các mục tiêu đề ra của doanh nghiệp. Nguyễn Tuấn và Đƣờng Nguyễn Hƣng (2015) đã tổng hợp các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về tác động của KSNB đến hiệu quả hoạt động và rủi ro của các ngân hàng thƣơng mại. Từ đó tổng hợp khái niệm về KSNB, sử dụng khuôn khổ KSNB của COSO, Basel và khung pháp lý Việt Nam về KSNB ngân hàng thƣơng mại để gợi ý hƣớng nghiên cứu và mô hình thực nghiệm về tác động của KSNB đến hiệu quả hoạt động và rủi ro của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam.
Huỳnh Xuân Lợi (2013) tập trung nghiên cứu vào các nhân tố cấu thành nên hệ thống KSNB theo báo cáo COSO 1992 tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Bình Định, kết quả hầu hết các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Bình Định đều thiết lập hệ thống KSNB và phân tích, đánh giá cụ thể theo 5 nhân tố cấu thành, góp phần ngăn ngừa, hạn chế rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và làm tăng mức độ tin cậy của BCTC, đảm bảo đạt đƣợc các mục tiêu của doanh nghiệp đề ra. Tuy nhiên, hệ thống KSNB của các doanh nghiệp này vẫn còn nhiều hạn chế nhƣ có rất ít doanh nghiệp quan tâm đến việc xây dựng nội quy, quy chế làm việc, quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp; có gần 50% doanh nghiệp hầu nhƣ không quan tâm đến việc nhận dạng và phân tích rủi ro kinh doanh, rủi ro về môi trƣờng hoạt động… Lâm Ngọc Nhẫn (2015), “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty cổ phần bê tông Hồng Hà”, Luận văn thạc sĩ, Trƣờng Đại học Lạc Hồng. Luận văn hệ thống hóa lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty; những phân tích, nhận xét, đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ hiện tại Công ty. Những giải pháp góp phần giúp Công ty tồn tại và phát triển với việc đạt đƣợc các mục tiêu đặt ra là xây dựng và vận hành một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu và hiệu quả, đồng thời phòng ngừa, ngăn chặn, phát hiện các sai phạm có thể xảy ra.
Trƣơng Văn Dũng (2015), “Hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ chi ngân sách Nhà nƣớc tại Ủy ban nhân dân huyện Nghĩa Đàn”, Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Kế toán, Trƣờng Đại học Tài nguyên và Môi trƣờng Hà Nội. Luận văn đã nêu khái quát một số vấn đề lý luận về kiểm soát nội bộ các khoản thu chi ngân sách 9 tại đơn vị từ đó đề ra những giải pháp để hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ tại đơn vị. Lê Vũ Tƣờng Vy (2014) đã trình bày hệ thống lý luận về KSNB và QTRR, nêu mối quan hệ giữa KSNB và QTRR doanh nghiệp. Luận văn đã khảo sát và đánh giá thực trạng về hệ thống KSNB tại Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn theo tiêu chuẩn của báo cáo COSO 2004.
Từ đó tác giả thiết lập các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB theo hƣớng QTRR tại công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn.