i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 5 năm 2013 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Yến LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, người đầu tiên tôi muốn gửi đến lời cảm ơn đó là gia đình tôi, những người đã luôn bên tôi trong mọi lúc khó khăn. Tôi chân thành cảm ơn bố, mẹ và anh chị em của tôi. Tôi chân thành cảm ơn thầy Đinh Công Khải, người đã tận tình hướng dẫn để tôi hoàn thành luận văn này. Tôi chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Thanh Bình và bạn Lưu Thái Sơn đã nhiệt tình hỗ trợ tôi trong việc xử lý số liệu. Tôi chân thành cảm ơn thầy Vũ Thành Tự Anh, thầy Phạm Khánh Nam, thầy Trần Tiến Khai, thầy Đỗ Thiên Anh Tuấn và các chuyên gia đã có những góp ý để tôi hoàn thiện đề tài. Tôi chân thành cảm ơn lãnh đạo và các đồng nghiệp ở cơ quan tôi đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành luận văn. Cảm ơn tất cả các bạn MPP4 đã luôn ở bên cạnh tôi. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iii TÓM TẮT LUẬN VĂN Biến đổi khí hậu (BĐKH) hiện nay đã không còn là vấn đề gây tranh cãi bởi những tác động của nó là không thể phủ nhận. Việt Nam chịu tác động nặng nề của BĐKH, đặc biệt là khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) với đe dọa dâng lên của mực nước biển. ĐBSCL vốn nổi tiếng là vựa lúa của cả nước, không những đóng góp 50% sản lượng cả nước mà còn đóng góp 90% cho xuất khẩu. Tuy nhiên, trước tác động của BĐKH nước biển dâng, ngành trồng lúa ĐBSCL đang đứng trước nguy cơ bị tác động nghiêm trọng. Mặc dù đã được cảnh báo, các chiến lược dài hạn cũng đã được hoạch định, nhưng dường như những hành động cụ thể để ứng phó với BĐKH ở khu vực ĐBSCL vẫn chưa được triển khai. Chưa có nghiên cứu nào chỉ ra chính xác con số thiệt hại mà ngành trồng lúa sẽ phải gánh chịu là bao nhiêu. Thông qua phương pháp GIS, báo cáo chỉ ra diện tích đất trồng lúa ĐBSCL có thể bị mất vào năm 2100 là 65%. Con số này sẽ khiến cho vấn đề an ninh lương thực của Việt Nam bị phá vỡ. Đánh giá năng lực thích ứng của ngành trồng lúa ĐBSCL với nước biển dâng cũng chỉ ra rằng, những nguồn lực mà có thể sử dụng để đương đầu với BĐKH ở ĐBSCL là rất yếu. Ngoại trừ nguồn lực tự nhiên được đánh giá ở mức độ trung bình, các yếu tố khác như con người, xã hội, vật chất, tài chính đều không đủ khả năng để ứng phó với BĐKH. Giải pháp cần thiết nhất là xây dựng đê biển bao quanh khu vực ĐBSCL để ngăn mặn. Nguồn lực dùng để xây dựng là rất lớn, khoảng trên 723 triệu USD, tuy nhiên lợi ích mà con đê biển đem lại lên đến 734 triệu USD. Kết hợp giải pháp công trình và các giải pháp phi công trình, ĐBSCL sẽ ứng phó hiệu quả với BĐKH. Bộ Chính trị cũng vừa thông qua Nghị quyết về chủ động ứng phó với BĐKH và có thể chấp nhận với đề xuất tăng kinh phí cho sự nghiệp môi trường lên 3% GDP. Quyết tâm mạnh mẽ từ phía cơ quan nhà nước cao nhất và sự ủng hộ về tài chính sẽ là nền tảng để ĐBSCL thực hiện những hoạt động ứng phó tốt nhất với BĐKH. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii TÓM TẮT LUẬN VĂN .iii MỤC LỤC . iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT . vi DANH MỤC BẢNG.vii DANH MỤC HÌNH .viii Chƣơng 1 CHƢƠNG MỞ ĐẦU . Câu hỏi nghiên cứu . Mục tiêu nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu . Kết cấu luận văn . 3 Chƣơng 2 KHUNG PHÂN TÍCH . Khung phân tích về tính dễ bị tổn thương do tác động của biến đổi khí hậu . Biểu hiện của biến đổi khí hậu. Độ nhạy với biến đổi khí hậu . Năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu . Phương pháp GIS . Mô hình số độ cao . Bản đồ số về hiện trạng sử dụng đất . Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích . Khung phân tích tổng hợp của luận văn . 13 Chƣơng 3 ĐÁNH GIÁ THIỆT HẠI NGÀNH TRỒNG LÚA DO NƢỚC BIỂN DÂNG VÀ NĂNG LỰC THÍCH ỨNG . Bằng chứng về biểu hiện nước biển dâng ở Đồng bằng sông Cửu Long . Thiệt hại ngành trồng lúa do tác động nước biển dâng. Năng lực thích ứng của ngành trồng lúa với tác động nước biển dâng . Tổn thương của ngành trồng lúa với tác động nước biển dâng . 32 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com v Chƣơng 4 KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ VỚI BĐKH CHO NGÀNH TRỒNG LÚA VÙNG ĐBSCL . Giải pháp công trình . Mô tả về dự án xây dựng đê biển . Chi phí xây dựng đê biển . Lợi ích từ việc xây dựng đê biển . Lựa chọn suất chiết khấu . Phân tích chi phí – lợi ích . Giải pháp phi công trình . 43 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI . 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 49 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt BĐKH Biến đổi Khí hậu CBA Cost Benefit Analysis Phân tích Chi phí - Lợi ích ĐBSCL Đồng bằng Sông Cửu Long DEM Digital Elevation Model Mô hình số độ cao GIS Geography Information Sysem Hệ thống Thông tin Địa lý German Agency for Technical GIZ Cơ quan Hợp tác Công nghệ Đức Cooperation HTSDD Hiện trạng sử dụng đất Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn IMHEN và Môi trường Ủy ban Liên Chính phủ về Biến đổi IPCC Intergovernmental Panel on Climate khí hậu Change Ministry of Agriculture and Rural Bộ Nông nghiệp và Phát triển MARD Development Nông thôn MRC Mekong River Commission Ủy hội Sông Mekong NDB Nước biển dâng NSL Năng suất lúa Ban chỉ đạo Chương trình Hành The Steering Committee for Climate OCCA động thích ứng với Biến đổi khí Change Mitigation and Adaptation hậu ngành NN&PTNT PTCS Phổ thông cơ sở PTTH Phổ thông trung học RNM Rừng ngập mặn United Nations Development UNDP Chương trình Phát triển Liên hợp quốc Programme Vietnam Chamber of Commerce and Phòng Thương mại và Công nghiệp VCCI Industry Việt Nam WB World Bank Ngân hàng Thế giới LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vii DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Mực NBD trung bình so với thời kỳ 1980 – 1999 trong các kịch bản .2: Ký hiệu và quy ước màu đất trồng lúa trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất .3: Diện tích đất lúa vùng ĐBSCL theo kết quả kiểm kê và giải đoán năm 2009 .4: Diện tích đất trồng lúa bị ngập theo các kịch bản nước biển dâng .5: Thu nhập bình quân đầu người các tỉnh ĐBSCL .6: Tổng sản phẩm trong nước 13 tỉnh ĐBSCL.7 : Đánh giá khả năng thích ứng với BĐKH của các nguồn lực .1: Thống kê chiều dài đê biển qua các tỉnh của ĐBSCL .2: Lộ trình xây dựng đê biển vùng Đồng bằng Sông Cửu Long .3: Cấu phần chi phí xây dựng và chi phí bảo trì trên 1km đê biển .4: Các loại chi phí trên 1km đê biển theo mô phỏng Monte Carlo .5: Chi phí theo lộ trình xây dựng đê biển .6: Lợi ích của đê biển .7: Chi phí – lợi ích của dự án xây dựng đê biển . 39 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com viii DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Khung đánh giá năng lực thích ứng .2: Khung phân tích tính dễ bị tổn thương với BĐKH.3: Khung phân tích tổng hợp .1: Bản đồ phân bố đất trồng lúa ĐBSCL .2: Biểu đồ diện tích đất lúa ngập theo các kịch bản .3: Diện tích đất lúa bị ngập theo kịch bản nước biển dâng 11cm .4: Diện tích đất lúa bị ngập theo kịch bản nước biển dâng 30cm .5: Diện tích đất lúa bị ngập theo kịch bản nước biển dâng 57cm .6: Diện tích đất lúa bị ngập theo kịch bản nước biển dâng 100cm .7: Tỷ trọng GDP của ĐBSCL so với cả nước.8: Chi cân đối bổ sung ngân sách các tỉnh ĐBSCL .1: Đê biển ngăn mặn bao quanh ĐBSCL . 33 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 Chƣơng 1 CHƢƠNG MỞ ĐẦU 1. Bối cảnh Theo báo cáo của IPCC (2007), Việt Nam là một trong năm nước chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu (BĐKH). Thiệt hại do thiên tai đối với ngành nông nghiệp Việt Nam tính từ năm 1995 đến năm 2007 là 0,67% GDP, trên tất cả các lĩnh vực là 1,24% GDP (OCCA, 2009). Trong đó, khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) bị tác động nghiêm trọng nhất cả nước. Ở Việt Nam, trong vòng 50 năm qua, nhiệt độ tăng 0,5 – 0,7oC, nước biển dâng (NBD) 20cm. Dự báo khi NBD 0,75m thì 19% diện tích ĐBSCL sẽ bị ngập lụt, khi NBD 1m thì 37,8% diện tích bị ngập lụt, 22 triệu người bị mất nhà cửa (IPCC, 2007). ĐBSCL được biết đến như vựa lúa của cả nước. Mặc dù diện tích canh tác nông nghiệp chưa tới 30% của cả nước nhưng ĐBSCL đóng góp hơn 50% diện tích lúa. Lúa trồng nhiều nhất ở các tỉnh An Giang, Long An, Đồng Tháp và Tiền Giang. Diện tích và sản lượng thu hoạch chiếm hơn 50% so với cả nước và đóng góp trên 90% lượng gạo xuất khẩu (Thu Hà, 2011). Lúa gạo được coi như một ngành quan trọng của cả nước. Tác động của BĐKH đến hoạt động sản xuất lúa có thể làm ảnh hưởng đến chiến lược xuất khẩu gạo của cả nước và đe dọa đến vấn đề an ninh lương thực quốc gia. Theo báo cáo của OCCA (2009), đến năm 2030, sản lượng lúa của Việt Nam có thể giảm 2031,87 ngàn tấn tương đương 8,37%. Trong đó, giảm sản lượng do thiên tai là 0,18% và giảm sản lượng do giảm năng suất là 8,10%. Vì vậy, mối lo ngại BĐKH tập trung vào vùng ĐBSCL. ĐBSCL có mức độ tổn thương cao với BĐKH nhưng lại có năng lực thích ứng rất thấp, có tỷ lệ bộc lộ cao và khá nhạy với các biến đổi thời tiết (Ngô Thọ Hùng, 2012). Trong các tác động của BĐKH, thì NBD có ảnh hưởng lớn đến ngành sản xuất lúa gạo. Có rất nhiều các nghiên cứu trong và ngoài nước về tác động NBD lên ngành nông nghiệp và hoạt động sản xuất lúa.
Tác động của biến đổi khí hậu đến ngành trồng lúa vùng Đồng bằng sông Cửu Long và các giải pháp ...
Luận văn thạc sĩ phân tích tác động của biến đổi khí hậu đến ngành trồng lúa ở đồng bằng sông Cửu Long và đề xuất giải pháp thích ứng.
Trường đại học
Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí MinhChuyên ngành
Kinh tếNgười đăng
Ẩn danhThể loại
luận vănPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Thị Yến
Người hướng dẫn: Thầy Đinh Công Khải
Trường học: Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Kinh tế
Đề tài: Tác động của biến đổi khí hậu đến ngành trồng lúa vùng Đồng bằng sông Cửu Long và giải pháp thích ứng
Loại tài liệu: luận văn
Năm xuất bản: 2013
Địa điểm: Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ