BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH --------- MAI THỊ THANH TRÀ BẤT ĐỊNH CHÍNH SÁCH KINH TẾ CỦA TRUNG QUỐC VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ, NẮM GIỮ TIỀN MẶT TRONG CÔNG TY THUỘC ĐÔNG NAM Á LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ TP.Hồ Chí Minh – Năm 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH --------- MAI THỊ THANH TRÀ BẤT ĐỊNH CHÍNH SÁCH KINH TẾ CỦA TRUNG QUỐC VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ, NẮM GIỮ TIỀN MẶT TRONG CÔNG TY THUỘC ĐÔNG NAM Á Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 9340201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. TRẦN THỊ HẢI LÝ ii TP.Hồ Chí Minh – Năm 2022 iii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu độc lập của tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.
Trần Thị Hải Lý. Các kết quả trong luận án này do bản thân tôi thực hiện một cách nghiêm túc, trung thực dựa trên nguồn số liệu rõ ràng, đáng tin cậy. Các kết quả trong bài nghiên cứu này chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào của người khác. Các tài liệu mà tôi tham khảo từ các tác giả khác đã được trích dẫn khách quan, đầy đủ trong luận án.
Nghiên cứu sinh Mai Thị Thanh Trà iv MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG.ix DANH MỤC HÌNH VẼ. Giới thiệu nghiên cứu. Bối cảnh nghiên cứu và sự cần thiết của nghiên cứu. Bối cảnh quan hệ kinh tế giữa Trung Quốc và khu vực Đông Nam Á.
Sự cần thiết của nghiên cứu. Khoảng trống nghiên cứu. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Tóm tắt kết quả đạt được. Tính mới và đóng góp của luận án. Kết cấu của luận án.
Lý thuyết về bất định chính sách kinh tế, đầu tư và nắm giữ tiền mặt của công ty. Bất định chính sách kinh tế và ảnh hưởng đối với nền kinh tế. Khái niệm bất định chính sách kinh tế. Tổng quát ảnh hưởng của bất định chính sách kinh tế.
Một vài chỉ số đo lường bất định chính sách kinh tế. Khung lý thuyết về tác động của bất định chính sách kinh tế đến đầu tư công ty. Lý thuyết truyền thống về các yếu tố tác động đến đầu tư công ty. Hạn chế tài chính và đầu tư công ty.
Lý thuyết về ảnh hưởng của bất định chính sách kinh tế tới đầu tư công ty. Bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa bất định chính sách kinh tế và đầu tư công ty. Khung lý thuyết về tác động của bất định chính sách kinh tế đến quyết định nắm giữ tiền mặt trong công ty. Tiền mặt và động cơ nắm giữ tiền mặt của công ty.
Lý thuyết về các yếu tố tác động đến nắm giữ tiền mặt trong công ty. Lý thuyết về ảnh hưởng của bất định chính sách kinh tế đến nắm giữ tiền mặt trong công ty. Bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa bất định chính sách kinh tế và nắm giữ tiền mặt. Ảnh hưởng của bất định chính sách kinh tế ở phạm vi quốc tế.
Ảnh hưởng của bất định chính sách kinh tế của quốc gia có tính chi phối lên nền kinh tế của các nước khác. Bất định chính sách kinh tế Trung Quốc lan rộng ảnh hưởng tới các nước láng giềng.62 Kết luận chương 2. Giả thuyết nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu. Xây dựng giả thuyết nghiên cứu.
Vai trò của Trung Quốc đối với thương mại & đầu tư của các quốc gia Đông Nam Á nhìn từ số liệu thống kê. Bất định chính sách kinh tế của Trung Quốc và đầu tư công ty thuộc Đông Nam Á. Bất định chính sách kinh tế của Trung Quốc và nắm giữ tiền mặt trong công ty thuộc Đông Nam Á. Định nghĩa biến trong mô hình nghiên cứu.
Đo lường bất định chính sách kinh tế. Đo lường các biến phụ thuộc. Xác định và đo lường các biến kiểm soát. Mô hình nghiên cứu.
Bất định chính sách kinh tế của Trung Quốc và đầu tư công ty thuộc Đông Nam Á. Bất định chính sách kinh tế của Trung Quốc và nắm giữ tiền mặt trong công ty thuộc Đông Nam Á. Dữ liệu nghiên cứu. Nguồn dữ liệu nghiên cứu.
Mô tả dữ liệu nghiên cứu. Phương pháp ước lượng.108 Kết luận chương 3. Bất định chính sách kinh tế của Trung Quốc và quyết định đầu tư, nắm giữ tiền mặt trong công ty thuộc Đông Nam Á. Bất định chính sách kinh tế Trung Quốc và đầu tư của các công ty thuộc khu vực Đông Nam Á.
Bất định chính sách kinh tế làm suy giảm đầu tư công ty. Bất định chính sách kinh tế Trung Quốc và đầu tư công ty ở từng quốc gia nghiên cứu. Ảnh hưởng của bất định chính sách kinh tế Trung Quốc đến đầu tư ở những công ty có đặc điểm riêng khác nhau. Bất định chính sách kinh tế của Trung Quốc và tiền mặt trong công ty ở khu vực Đông Nam Á.
Bất định chính sách kinh tế làm giảm nắm giữ tiền mặt trong công ty. Bất định chính sách kinh tế Trung Quốc và tiền mặt trong công ty ở các quốc gia nghiên cứu. Ảnh hưởng của bất định chính sách kinh tế Trung Quốc đến tiền mặt trong công thông qua kênh thu nhập ròng và chi trả cổ tức. Đầu tư và nắm giữ tiền mặt trong công ty dưới tác động của bất định chính sách kinh tế.148 vii Kết luận chương 4.
Hàm ý chính sách và hạn chế của nghiên cứu. Đối với ảnh hưởng của bất định chính sách kinh tế Trung Quốc lên đầu tư công ty ở Đông Nam Á. Giải pháp ứng phó trước bất định chính sách kinh tế Trung Quốc gia tăng làm suy giảm đầu tư công ty ở Đông Nam Á. Đối với ảnh hưởng của bất định chính sách kinh tế Trung Quốc lên tiền mặt trong công ty ở Đông Nam Á.
Đối với ảnh hưởng của bất định chính sách kinh tế Trung Quốc lên quan hệ giữa đầu tư và tiền mặt trong công ty thuộc Đông Nam Á. Những hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu trong tương lai.160 Danh mục các công trình của tác giả.162 Danh mục tài liệu tham khảo.163 viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ACFTA : Khu vực thương mại tự do Asean – Trung Quốc BĐCSKT : Bất định chính sách kinh tế BRIC : Brazil, Nga, Ấn Độ và Trung Quốc CFO : Chief Finance Officer (giám đốc tài chính) ĐNA : Đông Nam Á EIU : Economist Intelligence Unit EPU : Economic Policy Uncertainty (Bất định chính sách kinh tế) EU : European Union (liên minh Châu Âu) FEARS : Financial and Economic Attitudes Revealed by Search (chỉ số đo lường cảm xúc kinh tế và tài chính) FEM / FE : Fixed Effects Model (mô hình hồi quy dữ liệu bảng với tác động cố định). FID : Foreign Direct Investment (đầu tư trực tiếp từ nước ngoài) GDP : Gross Domestic Product (tổng sản phẩm quốc nội) GLS : Generalized Least Square (mô hình bình phương nhỏ nhất tổng quát) HSQĐ : hệ số hồi quy ix IMF : International Monetary Fund (quỹ tiền tệ quốc tế) KQHQ : kết quả hồi quy QKNC : kết quả nghiên cứu KĐ : kiểm định KSTĐCĐ : kiểm soát tác động cố định M&A : Mergers & Acquisitions (sáp nhập và mua lại) MH : mô hình NPV : Net Present Value (giá trị hiện tại ròng) PSTĐ : Phương sai thay đổi REM / : Random Effect Model RE (mô hình hồi quy dữ liệu bảng với tác động ngẫu nhiên) R&D : Research & Development (nghiên cứu và phát triển) TTCK : thị trường chứng khoán TK : thống kê TTQ : tự tương quan VAR : mô hình tự hồi quy vector WUI : World Uncertainty Index (chỉ số bất định toàn cầu) x DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Các yếu tố tác động đến quyết định nắm giữ tiền mặt theo Trang 50 lý thuyết đánh đổi Bảng 3.
Các biến kiểm soát trong mô hình đầu tư công ty Trang 88 Bảng 3. Các biến kiểm soát trong mô hình tiền mặt Trang 91 Bảng 3. Các biến kiểm soát môi trường kinh tế vĩ mô và Trang 92 BĐCSKT nội địa Bảng 3. Số lượng công ty và tỷ lệ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc Trang 101 nội trung bình của từng quốc gia trong mẫu Bảng 3.
Thống kê mô tả các biến đặc điểm công ty Trang 102 Bảng 3. Hệ số tương quan giữa các biến Trang 103 Bảng 3. Thống kê mô tả và hệ số tương quan các chỉ số đo lường Trang 106 BĐCSKT của Trung Quốc Bảng 3. Tương quan giữa các chỉ số đo lường BĐCSKT Trung Trang 107 Quốc và các biến trong mô hình Bảng 4.
KQHQ phương trình (3.1) bằng mô hình tác động cố định Trang 115 (FE) Bảng 4. KQHQ phương trình (3.1) bằng mô hình tác động cố định (FE) với các biến Epu_scmp và Epu_ml thay thế Trang 119 Wui_chn Bảng 4. KQHQ phương trình (3.1) bằng mô hình khử xu hướng Trang 121 (detrend) và mô hình GLS Bảng 4. KQHQ bằng mô hình FE phương trình (3.1) với mẫu của Trang 123 từng quốc gia Bảng 4.
KQHQ bằng mô hình FE phương trình (3.2) có biến Trang 128 tương tác giữa BĐCSKT của Trung Quốc và đặc điểm xi riêng công ty Bảng 4. KQHQ bằng mô hình FE và GLS phương trình (3. KQHQ phương trình (3.3) bằng mô hình khử xu hướng Trang 137 (detrend) Bảng 4. KQHQ bằng mô hình FE phương trình (3.3) với các biến Trang 139 Epu_scmp và Epu_ml thay thế Wui_chn Bảng 4.
Thống kê mô tả hệ số tương quan các chỉ số đo lường Trang 141 BĐCSKT của Trung Quốc Bảng 4. KQHQ bằng mô hình FE phương trình (3.3) với mẫu ở Trang 142 từng quốc gia, 2010 - 2018 Bảng 4. KQHQ bằng mô hình FE phương trình (3. KQHQ bằng mô hình FE và GLS phương trình (3.
xii DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2. Những lợi ích và bất lợi của nắm giữ tiền mặt Trang 47 Hình 3. Xu hướng thương mại Trung Quốc và nhóm sáu nước Trang 67 nghiên cứu Hình 3. Tỷ trong thương mại giữa Trung Quốc và nhóm sáu nước Trang 68 nghiên cứu Hình 3.
Đầu tư FDI từ Trung Quốc vào sáu nước nghiên cứu Trang 69 Hình 3. Chỉ số bất định chính sách kinh tế (EPU) của Hoa Kỳ, Trang 79 1985 - 2014 Hình 3. Chỉ số bất định toàn cầu (Global WUI) Trang 80 Hình 3. Chỉ số Wui_chn đo lường BĐCSKT Trung Quốc Trang 84 Hình 3.
Chỉ số Epu_scmp và Epu_ml đo lường BĐCSKT Trung Trang 85 Quốc Hình 3. Đầu tư ở từng quốc gia Trang 104 Hình 3. Đầu tư giai đoạn 1996 - 2018 Trang 104 Hình 3. Tỷ lệ tiền mặt ở từng quốc gia Trang 104 Hình 3.