BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------&&&------ NGUYỄN VĂN THẠI TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TỚI SỰ THỎA MÃN VÀ LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG TRANG WEB MUA SẮM WWW.COM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh - Năm 2012 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này, tác giả xin chân thành cảm ơn : • Quý thầy cô Trường Đại học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường. Đặc biệt tác giả xin cảm ơn TS Ngô Quang Huân đã hướng dẫn phương pháp và nội dung thực hiện đề tài này. • Nhân viên trang web www.com đã hổ trợ tác giả trong việc thu thập dữ liệu thị trường. • Bạn bè và đồng nghiệp, gia đình đã hổ trợ tác giả về mặt chuyên môn cũng như tinh thần để tác giả hoàn tất đề tài này. Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù tác giả đã cố gắng thực hiện nghiên cứu, tham khảo nhiều tài liệu mới cùng lĩnh vực trên các trang web khoa học nước ngoài, trao đổi và tiếp thu ý kiến từ các thầy cô và bạn bè, tuy nhiên tác giả cũng không tránh hết các thiếu sót, nhược điểm. Do vậy tác giả mong nhận được đóng góp thông tin và phê bình của quý thầy cô và bạn đọc. Qua đây, tác giả xin cam đoan nghiên cứu này được thực hiện bởi bản thân, không thực hiện sao chép của các đề tài nghiên cứu khác. Trân trọng cảm ơn ! TP. Hồ Chí Minh, Ngày 20 tháng 10 năm 2012 Tác giả Nguyễn Văn Thại TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com i MỤC LỤC Nội dung Trang Lời cảm ơn Mục lục…………………………………………………………………………….i Danh mục bảng biểu……………………………………………………………….iv Danh mục hình…………………………………………………………………….iv Danh mục các từ viết tắt……………………………………………………………v Chương I : Tổng quan 1.1 Sự phát triển internet và thương mại điện tử….2 Sơ lượt về hoạt động mua sắm trực tuyến & mô hình mua sắm theo nhóm………………………………………………………………….2 Vấn đề nghiên cứu……………………………………………………….3 Mục tiêu nghiên cứu……………………………………………………….4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ………………………………………….1 Đối tượng nghiên cứu………………………………………………….2 Phạm vi nghiên cứu…………………………………………………….5 Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………….1 Phương pháp định tính……………………………………………….2 Phương pháp định lượng……………………………………………….6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài…………………………………………………11 1.7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu……………………………….11 Chương II : Cơ sở lý thuyết 2.2 Dịch vụ điện tử…………………………………………………………….3 Chất lượng dịch vụ điện tử & mua sắm trực tuyến…………………….4 Các thành phần thang đo chất lượng dịch vụ điên tử E-S-QUAL…………24 2.5 Sự thỏa mãn & lòng trung thành……………………………………….6 Đề nghị mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu …………….27 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ii Chương III : Phương pháp nghiên cứu 3.2 Thiết kế nghiên cứu………………………………………………….1 Nghiên cứu đính tính………………………………………………….2 Nghiên cứu định lượng……………………………….3 Xác định mẫu nghiên cứu…………………………………………….4 Qui trình nghiên cứu…………………………………….5 Phân tích dữ liệu…………………………………………………….1 Thang đo thành phần hiệu quả…………………………………….2 Thang đo thành phần năng lực phục vụ………………………….3 Thang đo thành phần hệ thống sẵn sàng………………………………36 3.4 Thang đo thành phần an toàn thông tin.5 Thang đo sự thỏa mãn………………………………….6 Thang đo lòng trung thành……………………………………….4 Kết luận……………………………………………………………………37 Chương IV : Kết quả nghiên cứu 4.2 Đặc điểm mẫu nghiên cứu…………………………………………….3 Kiểm định thang đo…………………………………………………….1 Kiểm định thang đo bằng Cronbach Alpha cho các thành phần của thang đo chất lượng dịch vụ E-S-QUAL……………………………………….2 Kiểm định Cronbach alpha thang đo sự thỏa mãn và lòng trung thành.3 Kiểm định thang đo thông qua phân tích các nhân tố khám phá EFA… 44 4.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho thang đo chất lượng dịch vụ E-S- QUAL……….2 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho thang đo sự thỏa mãn SAT và lòng trung thành LOY………….……………………………………………47 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.4 Kiểm định các giải thuyết nghiên cứu qua phân tích mô hình hồi quy.1 Phân tích ma trân tương quan của các biến trong nghiên cứu………….2 Mô hình hồi quy bội của sự thỏa mãn đối với các nhân tố chất lượng dịch vụ điện tử E-S-QUAL…………………………………………………………49 4.3 Mô hình hồi quy bội của lòng trung thành đối với các nhân tố chất lượng dịch vụ điện tử E-S-QUAL…………………………………………….5 Thảo luận và phân tích kết quả nghiên cứu…………………….55 Chương V : Ý nghĩa và kết luận 5.1 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu……………………………….2 Hạn chế của nghiên cứu & hướng nghiên cứu tiếp theo……….57 Tài liệu tham khảo…………………………………………………………….65 DANH MỤC CÁC HÌNH Nội dung Trang Hình 1.1 Thị phần của các trang web mua sắm theo nhóm………………….2 Quy trình thực hiện…………………………………………….1 Mô hình nghiên cứu……………………………………………….1 Quy trình nghiên cứu………………………………………………….33 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com iv DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Nội dung Trang Bảng 4.1 Đặc điểm của mẫu khảo sát…………………………………….2 Kết quả phân tích Cronbach alpha của thành phần hiệu quả EFF….3 Kết quả phân tích Cronbach alpha của thành phần năng lực phục vụ FUL.4 Kết quả phân tích Cronbach alpha của thành phần hệ thống sẵn sàng SYS……………………………………………………………………………….5 Kết quả phân tích Cronbach alpha của thành phần PRI…………………42 Bảng 4.6 Kết quả phân tích Cronbach alpha của thành phần sự thỏa mãn SAT….7 Kết quả phân tích Cronbach alpha của thành phần lòng trung thành LOY……………………………………………………………………………….8 Kết quả EFA của thang đo E-S-QUAL……………………….9 Kết quả EFA của thang đo sự thỏa mãn …………………………….10 Kết quả EFA của thang đo lòng trung thành……………………….11 Kết quả EFA của thang đo sự thỏa mãn và lòng trung thành………….12 Phân tích mối quan hệ giữa các biến……………………………….13 Hệ số xác định R mô hình SAT…………………………………….14 Các hệ số mô hình SAT……………………………………………….15 Các biến bị loại của mô hình SAT…………………………………….16 Hệ số xác định R mô hình LOY……………………………………….17 Các hệ số mô hình LOY……………………………………………….18 Các biến bị loại của mô hình LOY…………………………………….52 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1. B2B : Business to business ( mô hình kinh doanh từ doanh nghiệp đến doanh nghiệp) 2. B2C : Business to customer ( mô hình kinh doanh từ doanh nghiệp tới người tiêu dùng cuối cùng) 3. EFA : Exploratory Factor Analysis ( phân tích nhân tố khám phá) 4. E-S-QUAL : thang đo chất lượng dịch vụ điện tử do Parasuraman và ctg (2005) xây dựng. FUL : Requirement fulfillment ( khả năng phục vụ) 7. IPO : Initial public offering ( phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng ) 8. SYS : System availability ( hệ thống sẵn sàng ) 10. SEM : Structual Equation Modelling ( mô hình cấu trúc tuyến tính) 11. HCM : Thành phố Hồ Chí Minh 14. VNNIC : Trung tâm internet Việt Nam TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 Chương I TỔNG QUAN 1.1 Sự phát triển internet và thương mại điện tử Theo Trung tâm internet Việt Nam (VNNIC), số người sử dụng internet tại Việt Nam tính đến cuối tháng 12.2011 ước tính đạt trên 30 triệu người, đứng đầu khu vực Đông Nam Á. Tỉ lệ sử dụng internet trên toàn dân đạt 35% . So với cùng kỳ năm trước tổng thuê bao internet tăng 14%. Tổng băng thông kết nối trong nước ước đạt 393,026 Mbps, số tên miền tiếng Việt đăng ký đạt 615,720 trang vào tháng 1/2012. Theo kết quả nghiên cứu Net Index 2011, do Yahoo và Kantar Media phối hợp thực hiện công bố, Internet đã trở thành phương tiện thông tin được sử dụng hàng ngày phổ biến nhất tại Việt Nam, với tỷ lệ 42% (5). Sự phát triển mạnh mẽ của internet tại Việt Nam những năm vừa qua cùng với nhu cầu sử dụng của các cá nhân và tổ chức đã mở ra một lĩnh vực mới là các hoạt động thương mại gắn liền với internet hay thương mại điện tử cơ hội phát triển còn rất nhiều tiềm năng. Thương mại điện tử đang phát triển nhanh chóng trên toàn cầu, nhất là ở các nước công nghiệp phát triển, những nước có nền kinh tế đang phát triển cũng đã và đang tham gia phát triển thương mại điện tử. Một ví dụ điển hình là hiện nay thế giới có thêm một khái niệm mới là nền kinh tế internet, tức là nền kinh tế có các hoạt động kinh tế dựa vào internet. Năm 2010, nền kinh tế internet đã chiếm khoảng 8.3% GDP tại Anh và dự báo sẽ còn tăng lên 11% vào năm 2016(6). Theo viện nghiên cứu toàn cầu McKinsey công bố nghiên cứu rằng các tài khoản Internet chiếm 3,4% các hoạt động kinh tế ở 13 quốc gia lớn nhất thế giới. Internet đã đóng góp khoảng 1,67 nghìn tỉ USD vào GDP toàn cầu năm 2009. Con số đó vượt qua cả GDP của Canada (1,34 nghìn tỉ USD) và Tây Ban Nha (1,46 nghìn tỉ USD) (7). TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 Tại Việt Nam, theo ông Đinh Đức Thụ - Giám đốc Công ty VDC Online, hiện có khoảng 9.300 trang web (B2C) tại Việt Nam, doanh thu 450 triệu USD chiếm 0,5% GDP. Đối với hình thức (B2B), đã có gần 3.000 doanh nghiệp tham gia với doanh thu khoảng 1,5 tỷ USD. Tổng doanh thu thương mại điện tử năm qua tại Việt Nam ước bằng 2,5% GDP (8). Do vậy, Việt Nam là một trong những nước còn có lợi thế rất lớn và đầy tiềm năng để phát triển thương mại điện tử nói chung và mua sắm trực tuyến nói riêng.2 Sơ lượt về hoạt động mua sắm trực tuyến & mô hình mua sắm theo nhóm • Hoạt động mua sắm trực tuyến Mua sắm trực tuyến là quá trình mà người tiêu dùng trực tiếp mua hàng hoá và dịch vụ từ một người bán trong thời gian thực, mà không có một dịch vụ trung gian, thực hiện thông qua Internet. Đó là một hình thức thương mại điện tử. Các hình thức phổ biến của loại hình này tại Việt Nam như mô hình doanh nghiệp tới người tiêu dùng mua sắm trực tuyến (B2C), mô hình doanh nghiệp mua hàng từ một doanh nghiệp khác được gọi là doanh nghiệp tới doanh nghiệp mua sắm trực tuyến (B2B),…vv. Hiện nay mua sắm trực trực tuyến ngày càng nở rộ với nhiều hình thức kinh doanh khác nhau bao gồm các mua bán hàng hóa dịch vụ thông thường như : hàng tiêu dùng cá nhân, dịch vụ ăn uống, chăm sóc sức khỏe, du lịch,…vv. Các trang web mua sắm được nhiều người biết đến và đầu tư bài bản như : nhommua.vn,… TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 • Giới thiệu về mua sắm trực tuyến theo nhóm Mua sắm trực tuyến theo nhóm xuất lần đầu tiên tại Mỹ với trang web Groupon.com, Groupon có ý nghĩa Group + Coupon tức là mua sắm theo nhóm cộng với thẻ giảm giá.com do Andrew Mason, một sinh viên trường nhạc thành lập. Hoạt động dựa trên nguyên tắc khi có một số lượng đủ lớn người quan tâm đến một điều nào đó thì sẽ xảy ra hành động thực hiện điều đó. Ví dụ: ăn uống, xem phim, đi du lịch cùng nhau, …vv với chi phí tiết kiệm. Sau bước đầu gặp nhiều khó khăn, Groupon đã được đầu tư bởi Digital Sky Technologies (Nga), quỹ từng thành công với Facebook. Groupon chỉ mất 18 tháng kể từ khi chuyển đổi để đạt giá trị 1 tỉ USD.
Nghiên cứu tác động của chất lượng dịch vụ đến sự thỏa mãn và lòng trung thành của khách hàng ...
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tác động của các nhân tố chất lượng dịch vụ tới sự thỏa mãn và lòng trung thành của khách hàng, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí MinhChuyên ngành
Thạc Sĩ Kinh TếNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Văn2012
Phí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
Tóm tắt
I. Tác động của chất lượng dịch vụ đến lòng trung thành khách hàng
Chất lượng dịch vụ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng. Nghiên cứu cho thấy rằng khi khách hàng cảm thấy hài lòng với chất lượng dịch vụ, họ có xu hướng quay lại và tiếp tục sử dụng dịch vụ. Điều này đặc biệt đúng trong lĩnh vực thương mại điện tử, nơi mà sự cạnh tranh ngày càng gia tăng. Các yếu tố như hiệu quả phục vụ, độ tin cậy và sự sẵn sàng của dịch vụ đều đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng lòng trung thành của khách hàng.
1.1. Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
Chất lượng dịch vụ không chỉ đơn thuần là việc cung cấp sản phẩm mà còn bao gồm trải nghiệm khách hàng. Theo nghiên cứu của Parasuraman et al. (2005), chất lượng dịch vụ có thể được đo lường qua các yếu tố như độ tin cậy, khả năng phục vụ và sự sẵn sàng. Khi khách hàng cảm thấy hài lòng với những yếu tố này, họ sẽ có xu hướng trung thành hơn với thương hiệu.
1.2. Lòng trung thành khách hàng trong thương mại điện tử
Trong môi trường thương mại điện tử, lòng trung thành khách hàng được thể hiện qua việc khách hàng quay lại mua sắm và giới thiệu dịch vụ cho người khác. Nghiên cứu cho thấy rằng sự hài lòng từ chất lượng dịch vụ có thể dẫn đến lòng trung thành cao hơn, đặc biệt là trong các trang web mua sắm trực tuyến.
II. Vấn đề và thách thức trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ
Mặc dù chất lượng dịch vụ có tác động lớn đến lòng trung thành của khách hàng, nhưng việc nâng cao chất lượng dịch vụ vẫn gặp nhiều thách thức. Các doanh nghiệp cần phải đối mặt với áp lực từ thị trường và yêu cầu ngày càng cao từ khách hàng. Việc thiếu hụt nguồn lực và công nghệ cũng là một trong những rào cản lớn.
2.1. Áp lực từ thị trường cạnh tranh
Trong bối cảnh thị trường cạnh tranh khốc liệt, các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến chất lượng dịch vụ để giữ chân khách hàng. Sự xuất hiện của nhiều đối thủ mới khiến cho việc duy trì lòng trung thành của khách hàng trở nên khó khăn hơn.
2.2. Thiếu hụt nguồn lực và công nghệ
Nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ, gặp khó khăn trong việc đầu tư vào công nghệ và nguồn lực cần thiết để nâng cao chất lượng dịch vụ. Điều này có thể dẫn đến việc khách hàng không hài lòng và giảm lòng trung thành.
III. Phương pháp nâng cao chất lượng dịch vụ hiệu quả
Để nâng cao chất lượng dịch vụ, các doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Việc đào tạo nhân viên, cải tiến quy trình phục vụ và sử dụng công nghệ mới là những giải pháp quan trọng. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc đầu tư vào chất lượng dịch vụ có thể mang lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp.
3.1. Đào tạo và phát triển nhân viên
Đào tạo nhân viên là một trong những yếu tố quan trọng giúp nâng cao chất lượng dịch vụ. Nhân viên được đào tạo bài bản sẽ có khả năng phục vụ khách hàng tốt hơn, từ đó tạo ra sự hài lòng và lòng trung thành.
3.2. Cải tiến quy trình phục vụ
Cải tiến quy trình phục vụ giúp giảm thiểu thời gian chờ đợi và nâng cao trải nghiệm khách hàng. Việc tối ưu hóa quy trình không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn tạo ra sự hài lòng cho khách hàng.
IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu
Nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao chất lượng dịch vụ có tác động tích cực đến lòng trung thành của khách hàng. Các doanh nghiệp đã áp dụng các phương pháp cải tiến chất lượng dịch vụ và nhận thấy sự gia tăng trong tỷ lệ khách hàng quay lại. Điều này chứng tỏ rằng đầu tư vào chất lượng dịch vụ là cần thiết.
4.1. Kết quả từ các doanh nghiệp thành công
Nhiều doanh nghiệp đã thành công trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ và gia tăng lòng trung thành của khách hàng. Họ đã áp dụng các chiến lược như cải tiến quy trình phục vụ và đào tạo nhân viên để đạt được kết quả này.
4.2. Bài học từ các nghiên cứu trước
Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng chất lượng dịch vụ có mối liên hệ chặt chẽ với sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng. Việc áp dụng các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ sẽ giúp doanh nghiệp có cái nhìn rõ hơn về hiệu quả của các chiến lược đã thực hiện.
V. Kết luận và tương lai của chất lượng dịch vụ
Chất lượng dịch vụ sẽ tiếp tục là yếu tố quyết định trong việc xây dựng lòng trung thành của khách hàng. Các doanh nghiệp cần phải không ngừng cải tiến và đổi mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Tương lai của chất lượng dịch vụ sẽ phụ thuộc vào khả năng của doanh nghiệp trong việc thích ứng với thay đổi và áp dụng công nghệ mới.
5.1. Xu hướng tương lai trong chất lượng dịch vụ
Trong tương lai, các doanh nghiệp sẽ cần phải chú trọng hơn đến việc áp dụng công nghệ mới để nâng cao chất lượng dịch vụ. Sự phát triển của trí tuệ nhân tạo và tự động hóa sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho việc cải tiến dịch vụ.
5.2. Tầm quan trọng của việc duy trì lòng trung thành
Duy trì lòng trung thành của khách hàng sẽ là một thách thức lớn trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng. Các doanh nghiệp cần phải xây dựng chiến lược dài hạn để giữ chân khách hàng và tạo ra giá trị bền vững.
TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Bạn đang xem trước tài liệu:
Luận văn thạc sĩ tác động của các nhân tố chất lượng dịch vụ tới sự thỏa mãn và lòng trung thành của khách hàng trang web mua sắm www nhommua com
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Văn Thại
Người hướng dẫn: TS. Ngô Quang Huân
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Thạc Sĩ Kinh Tế
Đề tài: Tác Động Chất Lượng Dịch Vụ Đến Lòng Trung Thành Khách Hàng
Loại tài liệu: Luận Văn
Năm xuất bản: 2012
Địa điểm: Tp. Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ