Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phùng Thị Thà (chuyên ngành Quản trị nhân lực, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, người hướng dẫn: ThS. Bùi Văn Chiêm, năm 2025) tập trung vào vấn đề quản trị nguồn nhân lực trong ngành logistics giao nhận thương mại điện tử. Tại tỉnh Quảng Nam, sự phát triển nhanh chóng của hoạt động thương mại điện tử đã thúc đẩy nhu cầu vận tải và giao hàng tăng cao. Mặc dù Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao Hàng Nhanh (GHN) khu vực Quảng Nam đạt được đà tăng trưởng về sản lượng đơn hàng và quy mô bưu cục, đơn vị này phải đối mặt với thách thức lớn về nhân sự: tình trạng thiếu hụt lao động và tỷ lệ thôi việc gia tăng, đặc biệt là ở nhóm nhân viên giao hàng (shipper) có kinh nghiệm. Căn cứ vào nhận định của Chou (2007), sự thỏa mãn công việc là nhân tố then chốt quyết định mức độ gắn bó và giữ chân người lao động; sự bất mãn dẫn đến làn sóng nghỉ việc, gây ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả vận hành của doanh nghiệp.

Đề tài đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc của lao động giao hàng tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao Hàng Nhanh khu vực Quảng Nam?
  2. Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố trên đến sự thỏa mãn công việc của lao động giao hàng tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao Hàng Nhanh khu vực Quảng Nam như thế nào?
  3. Những giải pháp nào nhằm nâng cao mức độ thỏa mãn công việc của lao động giao hàng tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao Hàng Nhanh khu vực Quảng Nam thời gian sắp tới?

Mục tiêu chung của nghiên cứu là phân tích các yếu tố tác động đến sự thỏa mãn công việc của lao động giao hàng tại GHN Quảng Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao sự thỏa mãn công việc cho đội ngũ này. Mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc của người lao động.
  2. Xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc của lao động giao hàng tại GHN khu vực Quảng Nam.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao sự thỏa mãn công việc của lực lượng lao động này trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu là sự thỏa mãn công việc của lao động giao hàng tại GHN Quảng Nam. Khách thể khảo sát là những người lao động trực tiếp làm công việc giao hàng tại các bưu cục, không bao gồm nhân sự từ cấp quản lý trở lên. Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn tại hệ thống bưu cục GHN trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Phạm vi thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 18/11/2024 đến ngày 09/03/2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý luận, khóa luận tổng quan 6 cách tiếp cận lý thuyết về động lực và sự thỏa mãn công việc:

  • Thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943) với 5 bậc nhu cầu từ thấp đến cao (sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng, tự thể hiện).
  • Thuyết đặc điểm công việc của Hackman và Oldham (1976) dựa trên 5 khía cạnh cốt lõi của công việc.
  • Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964) gắn liền nỗ lực, kết quả và phần thưởng.
  • Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (2005) phân định giữa nhân tố duy trì và nhân tố động viên.
  • Lý thuyết củng cố hành vi của B.F. Skinner (1953) nhấn mạnh vai trò của khen thưởng kịp thời.
  • Mô hình tương thích cá nhân - tổ chức (P-O Fit) và cá nhân - công việc (P-J Fit) của Kristof (1996).

Về mô hình thực nghiệm, tác giả kế thừa mô hình Chỉ số mô tả công việc (JDI) của Smith, Kendall và Hulin (1969), mô hình điều chỉnh của Trần Kim Dung (2005) khảo sát tại Việt Nam và mô hình của Hà Nam Khánh Giao, Võ Thị Mai Phương (2011). Khung nghiên cứu đề xuất gồm 6 biến độc lập: (1) Đặc điểm công việc, (2) Lương, thưởng và phúc lợi, (3) Cơ hội đào tạo và thăng tiến, (4) Đồng nghiệp, (5) Cấp trên, (6) Điều kiện làm việc; biến phụ thuộc là Sự thỏa mãn trong công việc. Nghiên cứu thiết lập 6 giả thuyết (từ H1 đến H6) giả định rằng cả 6 yếu tố trên đều có tác động thuận chiều (+) đến sự thỏa mãn công việc.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu 08 chuyên gia gồm 01 cán bộ quản lý hoạt động, 01 trưởng bộ phận, 03 chuyên viên nhân sự và 04 trưởng bưu cục tại GHN để hiệu chỉnh các biến quan sát cho thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Nghiên cứu định lượng: Tổng thể nghiên cứu tại thời điểm tháng 12/2024 của GHN Quảng Nam là 134 người (gồm 110 lao động trực tiếp giao hàng và 24 lao động gián tiếp). Tác giả tiến hành điều tra tổng thể toàn bộ 110 lao động giao hàng trực tiếp.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn Alpha ≥ 0,7; hệ số tương quan biến - tổng ≥ 0,3), phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO từ 0,5 đến 1; kiểm định Bartlett có Sig. < 0,05; Eigenvalue ≥ 1; tổng phương sai trích ≥ 50%; hệ số tải nhân tố Factor Loading > 0,3), kiểm định tương quan tuyến tính Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (kiểm định giả định phân phối chuẩn phần dư, tính độc lập qua Durbin-Watson, hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF).
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo nội bộ của Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao Hàng Nhanh, Bộ luật Lao động 2019 (Điều 3, Điều 90, Điều 104), Nghị định 136/2020/NĐ-CP về phòng cháy chữa cháy, Nghị quyết 29-NQ/TW và các báo cáo ngành logistics của Bộ Công Thương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về sự thỏa mãn công việc của người lao động

Chương 1 hệ thống hóa khái niệm sự thỏa mãn công việc theo quan điểm của Smith, Kendall & Hulin (1969), Trần Kim Dung (2006), Nguyễn Hữu Lam (2008), Lê Thanh Hà (2012) và định nghĩa người lao động theo khoản 1 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019. Tác giả làm rõ nội hàm của 6 yếu tố tác động:

  1. Điều kiện làm việc (môi trường vật chất và tinh thần, an toàn lao động);
  2. Lương, thưởng và phúc lợi (tiền lương theo Điều 90, thưởng theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019, chế độ bảo hiểm theo quan điểm của Nguyễn Tài Phúc và Bùi Văn Chiêm, 2014);
  3. Đào tạo và thăng tiến (phát triển chuyên môn và chức vụ);
  4. Đồng nghiệp (sự phối hợp, hỗ trợ và giao tiếp giữa các thành viên);
  5. Cấp trên (năng lực quản lý, sự công bằng, phong cách lãnh đạo);
  6. Đặc điểm công việc (mức độ thử thách, quyền tự chủ, sự phù hợp năng lực).

Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng hợp tình hình ngành logistics Việt Nam với tốc độ tăng trưởng 14-16%/năm, quy mô doanh thu 40-42 tỷ USD, chỉ số LPI năm 2023 đạt 3,3 điểm (hạng 64/160 quốc gia). Đến năm 2025, ngành ước tính cần khoảng 300.000 lao động chuyên nghiệp trên tổng số 1,2 triệu người. Bên cạnh đó, các định hướng chính sách từ Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về phát triển logistics thành ngành dịch vụ giá trị gia tăng cao cũng được phân tích làm cơ sở pháp lý và định hướng phát triển.

Chương 2: Ảnh hưởng của các yếu tố đến sự thỏa mãn công việc của lao động giao hàng tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao Hàng Nhanh khu vực Quảng Nam

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao Hàng Nhanh (thành lập tháng 7/2012, thuộc Scommerce), quá trình mở rộng mạng lưới vượt mốc 500 bưu cục vào năm 2019, vận hành hệ thống phân loại tự động xử lý 30.000 đơn hàng/giờ và nhận đầu tư từ quỹ Temasek (Singapore). Cơ cấu tổ chức GHN Quảng Nam vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng dưới sự điều hành của giám đốc vùng.

Dữ liệu tài chính giai đoạn 2022 - 2024 của GHN Quảng Nam ghi nhận sự tăng trưởng liên tục:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Tăng trưởng 2023/2022 (%) Tăng trưởng 2024/2023 (%)
Tổng doanh thu (tỷ đồng) 145,82 161,30 179,84 +10,61 +11,50
Giá vốn hàng bán (tỷ đồng) 112,935 123,746 137,xxx +9,57 -
Chi phí quản lý DN (tỷ đồng) 6,752 7,509 ~8,xxx +11,20 -
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 11,028 13,283 18,xxx +20,45 +36,41
Tỷ trọng Nợ phải trả / Nguồn vốn - - 73,13% - -
Vốn chủ sở hữu (triệu đồng) - - 9.366 -27,38 +49,29

Về cơ cấu lao động giao hàng (Bảng 2.1 của khóa luận), tổng số shipper tăng từ 88 người (2022) lên 99 người (2023) và đạt 110 người (2024). Các đặc điểm nhân khẩu học thể hiện rõ tính chất công việc giao nhận:

Tiêu chí phân loại Năm 2022 (n=88) Năm 2023 (n=99) Năm 2024 (n=110) Đặc điểm cơ cấu năm 2024
Giới tính Nam: 85,23%
Nữ: 14,77%
Nam: 82,83%
Nữ: 17,17%
Nam: 82,73%
Nữ: 17,27%
Nam giới chiếm ưu thế tuyệt đối do yêu cầu thể lực.
Trình độ học vấn THPT: 60,23%
Trung cấp/CĐ: 39,77%
THPT: 54,55%
Trung cấp/CĐ: 45,45%
THPT: 57,27%
Trung cấp/CĐ: 42,73%
Lao động phổ thông chiếm đa số (63 người năm 2024).
Độ tuổi 18–25: 31,82%
26–35: 27,27%
36–45: 32,95%
>45: 7,95%
18–25: 40,40%
26–35: 48,48%
36–45: 11,11%
>45: 1,01%
18–25: 38,18%
26–35: 46,36%
36–45: 14,55%
>45: 0,91%
Độ tuổi 26–35 chiếm tỷ lệ cao nhất (51 người năm 2024).
Thâm niên làm việc <6 tháng: 36,36%
6T–1 năm: 31,82%
1–3 năm: 22,73%
>3 năm: 9,09%
<6 tháng: 51,52%
6T–1 năm: 21,21%
1–3 năm: 18,18%
>3 năm: 9,09%
<6 tháng: 56,36%
6T–1 năm: 20,91%
1–3 năm: 12,73%
>3 năm: 10,00%
Lao động dưới 6 tháng tăng mạnh lên 62 người (chiếm hơn phân nửa).

Thực trạng các chính sách nhân sự cho thấy:

  • Thu nhập tính theo công thức: Thu nhập = Thu nhập đơn GTC + Thu nhập đơn LTC + Thưởng/Phạt (nếu có). Thu nhập bình quân của shipper đạt 8 - 12 triệu đồng/tháng, thanh toán định kỳ vào ngày 5 và ngày 20 qua tài khoản Vietinbank, Techcombank, Agribank, TPBank.
  • Cơ chế chế tài bằng tiền phạt: check-in muộn phạt 50.000 đồng/lần; không check-in phạt 200.000 đồng/ngày; sai COD đơn giao thành công (GTC), sai khối lượng/kích thước hoặc vi phạm quy trình thu tiền GTB phạt 200.000 đồng/lần; vi phạm quy định cuộc gọi/sai lý do đơn giao không thành công phạt 1.000 đồng/đơn.
  • Lao động làm việc trên 6 tháng được ký hợp đồng lao động tham gia bảo hiểm xã hội, y tế. Công tác đào tạo áp dụng chương trình vi mô "5phuts L&D" dưới dạng video, bài viết ngắn tích hợp tình huống thực tế.

Kết quả kiểm định mô hình hồi quy đa biến khẳng định cả 6 yếu tố đều có quan hệ tác động thuận chiều đến sự thỏa mãn công việc của lao động giao hàng tại GHN Quảng Nam. Trong đó, yếu tố "Đặc điểm công việc" có mức độ tác động mạnh nhất, còn yếu tố "Điều kiện làm việc" có hệ số tác động yếu nhất.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao sự thỏa mãn công việc của lao động giao hàng tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao Hàng Nhanh khu vực Quảng Nam

Dựa trên thứ bậc tác động của các nhân tố, Chương 3 đề xuất định hướng và 6 nhóm giải pháp:

  1. Nhóm "Đặc điểm công việc" (ưu tiên hàng đầu): Cân đối lại định mức đơn hàng, tối ưu thuật toán chia tuyến trên ứng dụng nhằm giảm áp lực giao vận trong giờ cao điểm và điều kiện thời tiết bất lợi.
  2. Nhóm "Đồng nghiệp": Khuyến khích cơ chế chia sẻ, hỗ trợ đơn hàng chéo giữa các shipper cùng tuyến, xây dựng tinh thần hợp tác đội ngũ.
  3. Nhóm "Lương thưởng và phúc lợi": Minh bạch các tiêu chí thưởng năng suất GTC/LTC, rà soát lại các mức phạt check-in và lỗi tác nghiệp; tăng định mức phụ cấp xăng xe khi giá nhiên liệu biến động.
  4. Nhóm "Cấp trên": Đổi mới phương pháp quản trị của trưởng bưu cục, thực hiện phương châm "Sống và làm việc đúng thiết kế", giảm phong cách chỉ huy cứng nhắc gây ức chế tâm lý cho nhân viên.
  5. Nhóm "Đào tạo và thăng tiến": Mở rộng nội dung chương trình "5phuts L&D", chuẩn hóa các kỳ thi tuyển nội bộ lên các vị trí điều phối, trưởng bưu cục để tạo lộ trình phát triển rõ ràng.
  6. Nhóm "Điều kiện công việc": Tiếp tục bảo đảm an toàn kho bãi theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP, cấp phát kịp thời đồng phục, áo mưa, mũ bảo hiểm đạt chuẩn và khắc phục lỗi phần mềm trên app di động.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng cụ thể:

  • Phân tích toàn diện mẫu khảo sát tổng thể 110 lao động giao hàng trực tiếp tại GHN Quảng Nam năm 2024.
  • Xác định mô hình hồi quy gồm 6 yếu tố giải thích sự thỏa mãn công việc: Đặc điểm công việc, Lương thưởng và phúc lợi, Đào tạo và thăng tiến, Đồng nghiệp, Cấp trên, Điều kiện làm việc. Tất cả đều đạt ý nghĩa thống kê và có quan hệ thuận chiều.
  • Chỉ ra rằng "Đặc điểm công việc" là nhân tố chi phối mạnh mẽ nhất đến thái độ gắn bó của shipper, trong khi "Điều kiện làm việc" có tác động thấp nhất.
  • Bóc tách thực trạng nhân sự đặc thù của doanh nghiệp: tốc độ thay thế nhân sự cao với 56,36% lao động có thâm niên dưới 6 tháng; nhân sự trên 3 năm chỉ chiếm 10,00%; lao động nam chiếm 82,73%.
  • Hệ thống hóa bộ số liệu tài chính của GHN Quảng Nam giai đoạn 2022 - 2024: doanh thu tăng trưởng từ 145,82 tỷ đồng lên 179,84 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế năm 2024 tăng 36,41% so với năm 2023.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc kiểm chứng mô hình JDI hiệu chỉnh của Trần Kim Dung (2005) trong bối cảnh cụ thể của ngành giao nhận thương mại điện tử cấp tỉnh. Nghiên cứu cung cấp bức tranh thực tế về mối tương quan giữa áp lực giao nhận, chính sách lương khoán theo đơn (GTC/LTC), cơ chế phạt tiền và mức độ hài lòng của lao động phổ thông.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian khảo sát giới hạn trong địa bàn tỉnh Quảng Nam tại một doanh nghiệp duy nhất (GHN), chưa mở rộng so sánh với các đơn vị giao vận khác trên cùng địa bàn.
  • Quy mô điều tra gồm 110 lao động trực tiếp giao hàng, loại trừ nhóm lao động gián tiếp (24 người) và cấp quản lý, do đó chưa phản ánh góc nhìn đa chiều của toàn bộ cơ cấu nhân sự.
  • Thời gian khảo sát diễn ra trong khoảng từ tháng 11/2024 đến tháng 03/2025, chưa bao quát được sự thay đổi tâm lý theo các mùa vụ cao điểm khác nhau trong năm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng địa bàn khảo sát sang các tỉnh lân cận thuộc khu vực miền Trung, thực hiện khảo sát đối sánh giữa nhiều hãng chuyển phát (GHN, Viettel Post, Giao Hàng Tiết Kiệm, Shopee Xpress) và bổ sung các biến số mới như tác động của chuyển đổi số, áp lực thuật toán giao hàng đến sức khỏe tinh thần của người lao động.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh, Quản trị logistics: Tham khảo cách thức vận dụng các mô hình lý thuyết thỏa mãn công việc (Maslow, Herzberg, JDI) vào đối tượng lao động phổ thông/shipper; phương pháp xử lý dữ liệu điều tra tổng thể qua EFA và hồi quy đa biến.
  • Cán bộ nhân sự và quản lý vận hành tại các công ty logistics: Tham khảo khung phân tích thực trạng lao động biến động nhanh (nhóm dưới 6 tháng chiếm đa số), cơ cấu thu nhập theo đơn GTC/LTC, bộ quy chuẩn phạt vi phạm và mô hình học tập vi mô "5phuts L&D" để áp dụng vào thực tế quản trị tại bưu cục.

Câu hỏi thường gặp

1. Yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất và yếu nhất đến sự thỏa mãn của lao động giao hàng GHN Quảng Nam? Kết quả phân tích hồi quy xác định yếu tố "Đặc điểm công việc" có mức độ tác động thuận chiều mạnh nhất đến sự thỏa mãn công việc của lao động giao hàng, trong khi yếu tố "Điều kiện làm việc" có mức độ tác động yếu nhất.

2. Cơ cấu lực lượng lao động giao hàng tại GHN Quảng Nam giai đoạn 2022 - 2024 có những nét đặc trưng gì? Cơ cấu lao động tại GHN Quảng Nam mang tính chất đặc thù: nam giới chiếm tỷ lệ áp đảo (82,73% năm 2024); độ tuổi chủ yếu từ 26 đến 35 tuổi (46,36%); trình độ học vấn THPT chiếm đa số (57,27%). Đặc biệt, tỷ lệ lao động có thâm niên dưới 6 tháng tăng liên tục qua các năm, từ 36,36% (năm 2022) lên 51,52% (năm 2023) và đạt 56,36% (năm 2024), trong khi nhóm gắn bó trên 3 năm chỉ chiếm khoảng 9% - 10%.

3. Tiền lương của nhân viên giao hàng tại GHN Quảng Nam được tính toán như thế nào? Tiền lương được chi trả theo năng suất dựa trên công thức: Thu nhập = Thu nhập đơn GTC + Thu nhập đơn LTC + Thưởng/Phạt (nếu có). Trong đó, thu nhập đơn tính theo tỷ lệ hoa hồng trên giá bán đơn hàng giao thành công (GTC) và lấy thành công (LTC). Thu nhập bình quân của shipper dao động từ 8 đến 12 triệu đồng/tháng, thanh toán vào ngày 5 và ngày 20 hàng tháng qua tài khoản ngân hàng.

4. GHN triển khai chương trình đào tạo nghiệp vụ cho lao động giao hàng dưới hình thức nào? Công ty triển khai chương trình đào tạo nội bộ mang tên "5phuts L&D". Chương trình được thiết kế dưới dạng các đoạn video ngắn, bài viết súc tích hoặc tài liệu học tập có thể hoàn thành trong 5 phút, tập trung hướng dẫn quy trình sử dụng ứng dụng giao hàng, tiêu chuẩn giao nhận và kỹ năng xử lý các tình huống thực tế phát sinh.

5. Kết quả hoạt động kinh doanh của GHN Quảng Nam biến động ra sao trong giai đoạn 2022 - 2024? Tổng doanh thu tăng trưởng đều qua các năm: 145,82 tỷ đồng (2022), 161,30 tỷ đồng (2023, tăng 10,61%) và 179,84 tỷ đồng (2024, tăng 11,50%). Lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt 11,028 tỷ đồng, tăng lên 13,283 tỷ đồng năm 2023 (tăng 20,45%) và tiếp tục bứt phá trong năm 2024 với mức tăng trưởng 36,41%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phùng Thị Thà đã phân tích thực nghiệm các nhân tố tác động đến sự thỏa mãn công việc của 110 lao động giao hàng tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao Hàng Nhanh khu vực Quảng Nam. Kết quả nghiên cứu khẳng định cả 6 yếu tố trong mô hình đều có tác động thuận chiều, trong đó Đặc điểm công việc đóng vai trò quan trọng nhất và Điều kiện làm việc có tác động thấp nhất. Công trình phản ánh trung thực bức tranh nhân sự với tỷ lệ lao động thâm niên dưới 6 tháng chiếm tới hơn 56%, từ đó cung cấp căn cứ thực tiễn để doanh nghiệp hoàn thiện chế độ lương thưởng, cải tiến phương pháp quản lý bưu cục và giảm thiểu áp lực giao vận cho đội ngũ giao hàng.