Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong môi trường kinh tế biến động, người lao động là tài sản và là nhân tố hàng đầu quyết định sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp. Nâng cao sự hài lòng trong công việc giúp người lao động phát huy năng lực chuyên môn, gia tăng năng suất, đồng thời giảm thiểu chi phí tuyển dụng và đào tạo nhân sự mới do hạ thấp tỷ lệ nghỉ việc. Sự gắn kết của đội ngũ nhân sự giàu kinh nghiệm tạo nền tảng duy trì tính ổn định, củng cố văn hóa doanh nghiệp, gia tăng khả năng thích ứng trước các xu hướng công nghệ mới và phương thức làm việc linh hoạt. Từ những đòi hỏi thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Nhi đã thực hiện đề tài khóa luận: "Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Nguyên Thanh Hương" thuộc ngành Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và 4 mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Phân tích và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với công việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Nguyên Thanh Hương; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm duy trì và nâng cao sự hài lòng trong công việc, thúc đẩy nhân viên phát huy khả năng và gắn bó lâu dài với doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với công việc của người lao động tại công ty.
- Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với công việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Nguyên Thanh Hương.
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến mức độ hài lòng của nhân viên đối với công việc tại Công ty Cổ phần Nguyên Thanh Hương.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện và nâng cao sự hài lòng của nhân viên trong công việc tại Công ty Cổ phần Nguyên Thanh Hương.
Để giải quyết các mục tiêu trên, khóa luận đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên đối với công việc tại Công ty Cổ phần Nguyên Thanh Hương?
- Các nhân tố đó ảnh hưởng như thế nào đến sự hài lòng của nhân viên đối với công việc tại Công ty Cổ phần Nguyên Thanh Hương?
- Định hướng và giải pháp nào để nâng cao sự hài lòng của nhân viên đối với công việc tại Công ty Cổ phần Nguyên Thanh Hương?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với công việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Nguyên Thanh Hương.
- Đối tượng khảo sát: Nhân viên đang làm việc tại Công ty Cổ phần Nguyên Thanh Hương.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Nguyên Thanh Hương (trụ sở tại 24 Giang Cự Vọng, Phường Trung Mỹ Tây, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh và cơ sở nhà máy tại Thôn Phước Lộc, Xã Phước Tín, Thị xã Phước Long, Tỉnh Bình Phước).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2021–2023; dữ liệu sơ cấp được thu thập qua khảo sát bảng hỏi từ ngày 30/09/2024 đến ngày 17/11/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận cơ sở pháp lý và học thuật thông qua các định nghĩa nền tảng:
- Khái niệm người lao động theo Điều 3 và việc làm theo Điều 9 của Bộ luật Lao động năm 2019, kết hợp định nghĩa từ Từ điển Tiếng Việt.
- Khái niệm sự hài lòng trong công việc từ các công trình kinh điển: định nghĩa của Robert Hoppock (1935) về tổng hòa tâm lý, sinh lý và môi trường; Victor Vroom (1964) về định hướng tình cảm gắn với kỳ vọng; David J. Weiss (1967) về thái độ, niềm tin và hành vi; Paul E. Spector (1997) về mức độ thích hoặc không thích công việc; Robert Kreitner và Angelo Kinicki (2007) về sự thỏa mãn các thành phần công việc.
Các học thuyết quản trị và hành vi tổ chức được hệ thống hóa gồm:
- Thuyết thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943) với 5 cấp bậc: nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu được quý trọng và nhu cầu tự thể hiện bản thân.
- Lý thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959) phân định giữa nhóm nhân tố động viên (thành tựu, sự công nhận, bản chất công việc, trách nhiệm, thăng tiến) và nhóm nhân tố duy trì (chính sách, giám sát, điều kiện làm việc, tiền lương, quan hệ đồng nghiệp).
- Lý thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964) với mô hình động viên hình thành từ tích số giữa Kỳ vọng, Phương tiện và Hấp lực.
- Lý thuyết nhu cầu của David I. McClelland (1988) tập trung vào 3 nhu cầu: thành tựu, quyền lực và liên kết.
- Thuyết công bằng của John Stacey Adams (1963) giải thích sự so sánh tỷ lệ giữa đóng góp và đãi ngộ cá nhân so với đồng nghiệp.
Các mô hình nghiên cứu thực nghiệm tham chiếu:
- Mô hình Chỉ số mô tả công việc (Job Descriptive Index – JDI) của Smith, Kendall và Hulin (1969), cùng biến thể mở rộng của Crossman và Bassem (2003) bổ sung phúc lợi và môi trường làm việc.
- Mô hình Đặc điểm công việc (Job Characteristics Model – JCM) của Hackman và Oldham (1974) gồm 5 khía cạnh cốt lõi: sự đa dạng kỹ năng, sự hoàn thành nhiệm vụ, tầm quan trọng công việc, quyền tự chủ và phản hồi.
- Mô hình Khảo sát sự hài lòng công việc (Job Satisfaction Survey – JSS) của Paul E. Spector (1997) gồm 9 khía cạnh.
- Các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam: Trần Kim Dung (2005), Nguyễn Văn Thuận và Lê Văn Huy (2011), Nguyễn Hòa (2013), Võ Thị Ngọc Quyên (2016), Nguyễn Nhật Linh (2021).
Mô hình nghiên cứu đề xuất và thang đo:
Tác giả kế thừa mô hình JDI và nghiên cứu của Trần Kim Dung (2005), xây dựng mô hình gồm 7 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc là Sự hài lòng chung:
- 7 biến độc lập: (1) Tiền lương (TL), (2) Đào tạo và thăng tiến (DT), (3) Bản chất công việc (BC), (4) Điều kiện làm việc (DK), (5) Đồng nghiệp (DN), (6) Lãnh đạo (LD), (7) Phúc lợi (PL).
- 7 giả thuyết tương ứng từ H1 đến H7 giả định mối quan hệ tác động thuận chiều (+) đến sự hài lòng công việc.
- Hệ thống thang đo gồm 27 biến quan sát, sử dụng thang đo khoảng Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý), kế thừa có điều chỉnh từ thang đo của Trần Kim Dung (2005) và Đoàn Thị Thúy Hải – Nguyễn Thị Ngọc Mai (2020).
Phương pháp nghiên cứu và xử lý số liệu:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, kết quả kinh doanh và số liệu nhân sự giai đoạn 2021–2023 do Phòng Kế toán và Phòng Hành chính – Nhân sự công ty cung cấp.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng hỏi trực tuyến trên Google Forms từ nhân viên công ty.
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu xác suất theo hình thức ngẫu nhiên đơn giản. Dựa trên quy tắc của Hair và cộng sự (2014) về tỷ lệ quan sát tối thiểu 5:1 (27 biến quan sát x 5 = 135 mẫu), tác giả phát ra 145 phiếu khảo sát và thu về 145 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích.
- Công cụ và kỹ thuật phân tích trên phần mềm SPSS 22.0: Thống kê mô tả đặc điểm mẫu; kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số Cronbach's Alpha > 0,6 và hệ số tương quan biến – tổng > 0,3); Phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện chỉ số KMO từ 0,5 đến 1,0, Eigenvalue > 1); phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội bằng phương pháp Enter; kiểm định phân phối phần dư (biểu đồ Histogram); kiểm định One-Sample T-test với mức ý nghĩa Sig. < 0,05.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về sự hài lòng của nhân viên đối với công việc tại doanh nghiệp
Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài. Tác giả phân tích các khái niệm về người lao động, việc làm theo luật định và tâm lý học; làm rõ hai giác độ đo lường sự hài lòng: đo lường cảm xúc chung và đo lường theo từng khía cạnh công việc. Tiếp đó, chương phân tích nội dung, ưu điểm và ứng dụng của 5 học thuyết tâm lý – quản trị nhân sự (Maslow, Herzberg, Vroom, McClelland, Adams). Tác giả so sánh các mô hình đo lường JDI, JCM, JSS và đối chiếu với các công trình nghiên cứu sự hài lòng tại Việt Nam trong khối cơ quan hành chính và doanh nghiệp. Từ cơ sở đó, chương 1 thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 7 nhân tố ảnh hưởng và hệ thống hóa bảng 27 biến quan sát cụ thể cho từng thang đo thành phần và thang đo sự hài lòng chung.
Chương 2: Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Nguyên Thanh Hương
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về doanh nghiệp nghiên cứu và phân tích số liệu thực nghiệm:
-
Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần Nguyên Thanh Hương (mã số thuế: 0307386811), tiền thân là Công ty TNHH SX TM Nguyên Thanh Hương thành lập ngày 17/02/2009, chuyển đổi sang công ty cổ phần từ ngày 01/01/2016. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nhiên liệu đốt công nghiệp từ dầu vỏ điều (Cashew nut shell liquid – CNSL), dầu điều tinh chế, CNSL Degummed và dầu Diesel sinh học (Biodiesel); trước đây từng liên doanh phân phối bột Canxi Cacbonat (CaCO3) và bột cao lanh. Cơ cấu quản trị gồm Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, 2 Phó Tổng Giám đốc (Kinh doanh và Kỹ thuật), 3 Giám đốc trực thuộc (Kinh doanh, Tài chính, Nhà máy) cùng các phòng ban chức năng: Kế toán, Kỹ thuật nhà máy, Kinh doanh, Kế toán nhà máy, Kho và Phòng Thí nghiệm.
-
Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023:
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
So sánh 2022/2021 (+/-) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (+/-) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Doanh thu thuần (triệu đồng) |
398.303 |
411.839 |
436.113 |
+13.536 |
103,40 |
+24.274 |
105,89 |
| Giá vốn bán hàng (triệu đồng) |
334.256 |
348.457 |
373.182 |
+14.201 |
104,24 |
+24.725 |
107,10 |
| Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) |
5.607 |
5.855 |
6.182 |
+247,88 |
104,42 |
+327,00 |
105,59 |
| Thuế TNDN (triệu đồng) |
1.121 |
1.171 |
1.236 |
+49,58 |
104,42 |
+65,00 |
105,59 |
| Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) |
4.486 |
4.684 |
4.946 |
+198,30 |
104,42 |
+262,00 |
105,59 |
Doanh thu thuần tăng trưởng đều qua các năm từ 398.303 triệu đồng (2021) lên 436.113 triệu đồng (2023), tốc độ tăng năm 2023 đạt 5,89%. Lợi nhuận sau thuế duy trì đà tăng trưởng ổn định ở mức 4,42% năm 2022 và 5,59% năm 2023, đạt 4.946 triệu đồng.
- Tình hình lao động giai đoạn 2021–2023:
| Phân loại lao động |
Năm 2021 (người) |
Năm 2022 (người) |
Năm 2023 (người) |
Biến động 2022/2021 (+/-) |
Biến động 2022/2021 (%) |
Biến động 2023/2022 (+/-) |
Biến động 2023/2022 (%) |
| Tổng số lao động |
376 |
366 |
358 |
-10 |
97,81 |
-8 |
97,81 |
| Theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
246 |
237 |
232 |
-9 |
96,67 |
-5 |
97,89 |
| - Nữ |
130 |
129 |
126 |
-1 |
99,23 |
-3 |
97,67 |
| Theo chức danh: |
|
|
|
|
|
|
|
| - Cán bộ quản lý |
112 |
110 |
110 |
-2 |
98,88 |
0 |
100,00 |
| - Nhân viên |
264 |
256 |
248 |
-8 |
96,97 |
-8 |
96,88 |
| Theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
|
| - Sau đại học |
14 |
13 |
12 |
-1 |
92,46 |
-1 |
92,31 |
| - Đại học |
68 |
65 |
64 |
-3 |
95,59 |
-1 |
98,46 |
| - Cao đẳng / Trung cấp |
95 |
91 |
89 |
-4 |
95,80 |
-2 |
97,80 |
| - Phổ thông |
199 |
197 |
193 |
-2 |
98,97 |
-4 |
97,97 |
| Theo hợp đồng lao động: |
|
|
|
|
|
|
|
| - Dưới 1 năm |
10 |
10 |
10 |
0 |
100,00 |
0 |
100,00 |
| - Có thời hạn 1–3 năm |
41 |
39 |
37 |
-2 |
95,87 |
-2 |
94,87 |
| - Không xác định thời hạn |
325 |
317 |
311 |
-8 |
97,11 |
-6 |
98,11 |
Quy mô nhân sự có xu hướng thu hẹp nhẹ từ 376 người (2021) xuống 358 người (2023). Lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối (232/358 người năm 2023, tương đương 64,8%) do yêu cầu sức khỏe khi vận hành sản xuất, sửa chữa máy móc và chế biến tại nhà máy. Trình độ phổ thông chiếm tỷ lệ cao nhất (193 người năm 2023). Về loại hợp đồng, nhóm hợp đồng không xác định thời hạn chiếm đa số (311 người năm 2023).
-
Thực trạng chính sách nhân sự: Doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương theo ca và theo sản phẩm cho lao động trực tiếp sản xuất; tổ chức đào tạo nội bộ; duy trì quy chuẩn an toàn lao động tại nhà máy sản xuất dầu điều; tham gia đầy đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm sức khỏe dài hạn đặc thù của ngành dầu.
-
Kết quả điều tra mẫu sơ cấp (N = 145): Tỷ lệ nam giới đạt 64,1% (93 người), nữ giới đạt 35,9% (52 người); nhóm tuổi từ 18 đến 29 chiếm 24,8% (36 người). Các kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và biến phụ thuộc, kiểm định tương quan Pearson, kiểm tra hiện tượng vi phạm hồi quy và kiểm định One-Sample T-test được thực hiện để đánh giá chi tiết mức độ hài lòng theo từng khía cạnh: Tiền lương, Đào tạo thăng tiến, Bản chất công việc, Điều kiện làm việc, Đồng nghiệp, Lãnh đạo và Sự hài lòng chung.
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nâng cao sự hài lòng trong công việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Nguyên Thanh Hương
Trên cơ sở định hướng phát triển của công ty và kết quả phân tích định lượng, chương 3 đề xuất các giải pháp nâng cao sự hài lòng theo 6 nhóm nhân tố có tác động thực tế:
- Giải pháp về Đồng nghiệp: Xây dựng hoạt động giao lưu nội bộ, gia tăng tinh thần phối hợp giữa các tổ sản xuất và khối văn phòng.
- Giải pháp về Đào tạo thăng tiến: Hoàn thiện lộ trình công danh, tổ chức định kỳ các khóa đào tạo nâng cao tay nghề và đảm bảo tính công bằng trong quy hoạch cán bộ.
- Giải pháp về Tiền lương: Hoàn thiện cơ chế khoán sản phẩm và định mức đơn giá tiền lương theo ca, đảm bảo sự tương xứng với đóng góp của người lao động.
- Giải pháp về Bản chất công việc: Phân công nhiệm vụ rõ ràng theo đúng chuyên môn, tạo điều kiện để công nhân và nhân viên phát huy sáng kiến kỹ thuật.
- Giải pháp về Lãnh đạo: Tăng cường đối thoại giữa ban điều hành và người lao động, lắng nghe ý kiến đóng góp từ cấp cơ sở.
- Giải pháp về Điều kiện làm việc: Đầu tư nâng cấp trang thiết bị bảo hộ, cải thiện hệ thống thông gió và giảm thiểu độc hại tại khu vực nhà máy chiết xuất dầu điều.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa và đánh giá được tác động thực tế của các nhân tố đến sự hài lòng công việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Nguyên Thanh Hương:
- Kết quả kiểm định hồi quy xác nhận có 6 nhân tố tác động cùng chiều (+) đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại công ty, được sắp xếp theo thứ tự mức độ tác động tăng dần như sau:
- Đồng nghiệp
- Đào tạo thăng tiến
- Tiền lương
- Lãnh đạo
- Bản chất công việc
- Điều kiện làm việc
Nhân tố "Điều kiện làm việc" và "Bản chất công việc" là những yếu tố có mức độ ảnh hưởng hàng đầu đến sự thỏa mãn công việc của người lao động, phản ánh đúng đặc thù sản xuất công nghiệp chế biến dầu điều tại nhà máy Bình Phước.
Về mặt đóng góp:
- Đóng góp lý luận: Kiểm chứng sự phù hợp của mô hình Chỉ số mô tả công việc (JDI) kết hợp nghiên cứu của Trần Kim Dung (2005) trong bối cảnh một doanh nghiệp sản xuất chế biến nhiên liệu công nghiệp và dầu thực vật đặc thù tại Việt Nam.
- Đóng góp thực tiễn: Cung cấp cho Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Nguyên Thanh Hương bức tranh thực trạng về cơ cấu nhân sự giai đoạn 2021–2023 và hệ thống dữ liệu định lượng về mức độ thỏa mãn của nhân viên. Các giải pháp đề xuất trực tiếp gắn với 6 nhân tố có ý nghĩa thống kê, làm căn cứ thực tế để hoàn thiện chính sách đãi ngộ, cải tạo môi trường nhà xưởng và xây dựng chiến lược nhân sự ổn định.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các hạn chế được xác định dựa trên phạm vi và điều kiện triển khai:
- Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát nội bộ tại Công ty Cổ phần Nguyên Thanh Hương với kích thước mẫu dừng ở 145 phiếu khảo sát, chưa mở rộng so sánh đối chứng với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành sản xuất chế biến dầu điều và nhiên liệu sinh học.
- Hạn chế về thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian tương đối ngắn (từ ngày 30/09/2024 đến ngày 17/11/2024) và chuỗi dữ liệu thứ cấp chỉ khảo sát 3 năm (2021–2023), chưa theo dõi được biến động tâm lý lao động qua các chu kỳ kinh tế dài hạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng quy mô chọn mẫu trên diện rộng đối với các doanh nghiệp chế biến công nghiệp tương đồng; áp dụng kết hợp phỏng vấn sâu định tính và theo dõi chuỗi số liệu thời gian dài hơn để đánh giá sự dịch chuyển nhu cầu của người lao động.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực, Kinh tế lao động; các nhà nghiên cứu thực hiện đề tài về hành vi tổ chức và sự hài lòng của người lao động; cán bộ quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và chế biến nông sản xuất khẩu.
- Các nội dung giá trị để tham khảo:
- Bảng thang đo chi tiết 27 biến quan sát được mã hóa cụ thể (TL1–TL3, DT1–DT3, BC1–BC4, DK1–DK4, DN1–DN4, LD1–LD3, PL1–PL3, HL1–HL3) phù hợp cho việc kế thừa, điều chỉnh trong các nghiên cứu định lượng về sự hài lòng.
- Trình tự phân tích dữ liệu định lượng chuẩn tắc trên SPSS 22.0: từ thống kê mô tả, kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy tuyến tính bội đến kiểm định One-Sample T-test.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu thứ cấp kết hợp giữa báo cáo tài chính và báo cáo biến động nhân sự nhiều năm của một doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Câu hỏi thường gặp
1. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính và mạng lưới cơ sở của Công ty Cổ phần Nguyên Thanh Hương là gì?
Công ty chuyên sản xuất, kinh doanh các sản phẩm từ dầu vỏ điều gồm: dầu vỏ điều (Cashew nut shell liquid – CNSL), dầu điều tinh chế, CNSL Degummed và nhiên liệu sinh học (Biodiesel). Doanh nghiệp có trụ sở chính đặt tại số 24 Giang Cự Vọng, Phường Trung Mỹ Tây, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh và cơ sở nhà máy sản xuất đặt tại Thôn Phước Lộc, Xã Phước Tín, Thị xã Phước Long, Tỉnh Bình Phước.
2. Mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu của khóa luận bao gồm bao nhiêu nhân tố và kế thừa từ những cơ sở nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 7 biến độc lập (Tiền lương, Đào tạo và thăng tiến, Bản chất công việc, Điều kiện làm việc, Đồng nghiệp, Lãnh đạo, Phúc lợi) và 1 biến phụ thuộc (Sự hài lòng chung), được kế thừa và phát triển từ mô hình Chỉ số mô tả công việc (JDI) của Smith, Kendall và Hulin (1969) kết hợp với công trình nghiên cứu của Trần Kim Dung (2005).
3. Cơ sở xác định kích thước mẫu khảo sát sơ cấp của tác giả được tính toán như thế nào?
Dựa trên mô hình nghiên cứu có 27 biến quan sát, tác giả áp dụng nguyên tắc chọn mẫu của Hair và cộng sự (2014) với tỷ lệ số quan sát trên một biến phân tích tối thiểu là 5:1 (kích thước mẫu tối thiểu: 27 x 5 = 135 mẫu). Để đảm bảo tính đại diện và dự phòng tỷ lệ hao hụt, tác giả đã quyết định chọn kích thước mẫu phát ra là 145 phiếu khảo sát và thu hồi thành công toàn bộ 145 phiếu hợp lệ.
4. Mức độ tác động của các nhân tố đến sự hài lòng công việc của nhân viên tại công ty được sắp xếp theo thứ tự như thế nào?
Kết quả phân tích hồi quy chỉ ra 6 nhân tố tác động cùng chiều đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên, xếp theo thứ tự mức độ tác động tăng dần lần lượt là: (1) Đồng nghiệp, (2) Đào tạo thăng tiến, (3) Tiền lương, (4) Lãnh đạo, (5) Bản chất công việc, và (6) Điều kiện làm việc.
5. Cơ cấu nhân sự của công ty trong giai đoạn 2021–2023 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng số lao động giảm dần từ 376 người (năm 2021) xuống 366 người (năm 2022) và còn 358 người (năm 2023). Lao động nam luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (232/358 người năm 2023, tương đương 64,8%) do tính chất sản xuất cơ khí, vận hành máy móc công nghiệp tại nhà máy. Xét theo trình độ, nhóm lao động phổ thông chiếm số lượng lớn nhất (193 người năm 2023); xét theo hợp đồng, loại hợp đồng không xác định thời hạn chiếm đa số tuyệt đối (311 người năm 2023).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Nhi đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi tổ chức và hoàn thành việc đánh giá thực trạng các nhân tố tác động đến sự hài lòng của nhân viên tại Công ty Cổ phần Nguyên Thanh Hương. Kết quả phân tích định lượng trên 145 mẫu khảo sát đã lượng hóa được 6 nhân tố có tác động cùng chiều, trong đó điều kiện làm việc và bản chất công việc là những yếu tố chi phối mạnh mẽ nhất. Nghiên cứu đã cung cấp căn cứ thực nghiệm xác đáng để ban lãnh đạo doanh nghiệp triển khai đồng bộ các giải pháp cải thiện môi trường làm việc, chính sách đãi ngộ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong giai đoạn tiếp theo.