Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ánh Nhi đi sâu nghiên cứu mối quan hệ giữa chất lượng cuộc sống nơi làm việc và mức độ gắn bó của người lao động trong ngành dệt may tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê (2024) được trích dẫn trong văn bản, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam năm 2023 đạt 52,4 triệu người với tỷ lệ tham gia lao động là 68,9%, tuy nhiên chất lượng nguồn cung vẫn còn nhiều hạn chế khi có tới khoảng 38 triệu người lao động chưa qua đào tạo từ trình độ sơ cấp trở lên. Đối với ngành dệt may – lĩnh vực xuất khẩu chủ lực và mũi nhọn của nền kinh tế, số liệu từ Bộ Tài chính (2023) cho thấy ngành này chiếm 30% tổng số lao động công nghiệp – xây dựng và 10% tổng lực lượng lao động của cả nước. Đáng chú ý, cơ cấu nhân lực dệt may chủ yếu là lao động trẻ trong độ tuổi từ 15 đến 35, chiếm tỷ trọng 71,92%. Báo cáo từ Anphabe ghi nhận 62% người lao động thuộc thế hệ Gen Z tại Việt Nam có xu hướng chuyển việc ngay trong năm đầu tiên đi làm.
Tại đơn vị nghiên cứu thực tế là Công ty TNHH Scavi Quảng Điền, doanh nghiệp được cấp phép cuối năm 2021 và chính thức vận hành từ ngày 24/01/2022 tại Khu công nghiệp Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế. Sau 3 năm hoạt động với quy mô 14 chuyền may và hơn 600 lao động, công ty đã triển khai các chính sách đãi ngộ nhưng vẫn đối mặt với tình trạng biến động nhân sự. Thống kê của bộ phận Hành chính – Nhân sự ghi nhận tỷ lệ nghỉ việc năm 2023 là 7,8% do cơ cấu tổ chức và cơ sở vật chất thời điểm mới thành lập chưa hoàn thiện, khiến chất lượng cuộc sống nơi làm việc chưa đáp ứng kỳ vọng. Sang năm 2024, tỷ lệ này đã giảm xuống còn 4% nhưng vẫn chưa đạt mục tiêu quản trị nội bộ đề ra.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Những yếu tố chất lượng cuộc sống nào ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao động tại Công ty TNHH Scavi Quảng Điền?
- Mức độ tác động của các yếu tố chất lượng cuộc sống nơi làm việc đến sự gắn bó như thế nào?
- Các giải pháp nào có thể nâng cao sự gắn bó của người lao động?
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích ảnh hưởng của các khía cạnh chất lượng cuộc sống nơi làm việc đến sự gắn bó của người lao động tại Công ty TNHH Scavi Quảng Điền, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao sự gắn bó của đội ngũ nhân sự trong thời gian tới. Các mục tiêu cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về ảnh hưởng của chất lượng cuộc sống nơi làm việc đến sự gắn bó của người lao động đối với tổ chức.
- Phân tích ảnh hưởng của chất lượng cuộc sống nơi làm việc đến sự gắn bó của người lao động đối với Công ty TNHH Scavi Quảng Điền.
- Đề xuất các giải pháp trên các khía cạnh chất lượng cuộc sống nơi làm việc nhằm nâng cao sự gắn bó của người lao động đối với Công ty TNHH Scavi Quảng Điền trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của chất lượng cuộc sống nơi làm việc đến sự gắn bó của người lao động tại công ty.
- Đối tượng khảo sát: Người lao động đang làm việc tại Công ty TNHH Scavi Quảng Điền.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Scavi Quảng Điền, Lô CC01, Đường CN1, Khu công nghiệp Tứ Hạ, Phường Hương Văn, Thị xã Hương Trà, Thành phố Huế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2024; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát trực tiếp từ tháng 12/2024 đến tháng 02/2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết của đề tài xây dựng dựa trên sự kế thừa các khái niệm nền tảng về chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000:2015, định nghĩa chất lượng của American Society for Quality (ASQ), cùng các khái niệm chất lượng cuộc sống của Sharma (1988), Tổ chức Y tế Thế giới WHO (1997), Felce và Perry (1995). Về chất lượng cuộc sống nơi làm việc (Quality of Work Life - QWL), tác giả tổng hợp quan điểm của Beukema (1987), Robbins (1989), Mohammad và cộng sự (2013), Daud và cộng sự (2015), qua đó xác định QWL là tổng hợp những điều kiện thuận lợi được tổ chức cung cấp nhằm gia tăng mức độ thỏa mãn các nhu cầu của người lao động. Khái niệm về sự gắn bó với tổ chức được tiếp cận thông qua nghiên cứu của Mowday, Steers và Porter (1979), Lincoln và Kallenberg (1996), Lok và Crawford (2001), Meyer và cộng sự (2002), khẳng định vai trò sống còn của sự cam kết đối với hiệu suất làm việc và sự ổn định của doanh nghiệp theo Vandenberg và Lance (1992), Shuck và Wollard (2010).
Các mô hình nghiên cứu tham chiếu bao gồm mô hình 8 thành phần kinh điển của Walton (1973), mô hình của Taylor (1978), Delamotte và Takezawa (1984), Kerce và Kewley (1993), Razali Mat Zin (2004), Dodot Adikoeswanto và cộng sự (2020), cùng các nghiên cứu thực nghiệm trong nước của Bùi Nhất Vương (2017), Thái Kim Phong (2011) và nghiên cứu của S.S Weerasekara (2024). Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm nhân tố độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc là "Sự gắn bó của người lao động" thông qua 6 giả thuyết cùng chiều (từ H1 đến H6):
- H1: Lương thưởng công bằng, tương xứng ảnh hưởng cùng chiều đến sự gắn bó.
- H2: Điều kiện làm việc an toàn, lành mạnh ảnh hưởng cùng chiều đến sự gắn bó.
- H3: Sử dụng và phát triển năng lực cá nhân ảnh hưởng cùng chiều đến sự gắn bó.
- H4: Hội nhập xã hội trong tổ chức ảnh hưởng cùng chiều đến sự gắn bó.
- H5: Tính liên quan xã hội của công việc ảnh hưởng cùng chiều đến sự gắn bó.
- H6: Sự tham gia ảnh hưởng cùng chiều đến sự gắn bó.
Hệ thống thang đo nghiên cứu gồm 24 biến quan sát được thiết kế trên thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý), cụ thể:
| Thành phần |
Mã hóa |
Nội dung thang đo |
Nguồn tham khảo |
| Lương thưởng công bằng, tương xứng |
LT1 LT2 LT3 LT4 |
Mức lương tương xứng với năng lực làm việc Công ty có chế độ phúc lợi tốt Khen thưởng tương xứng với kết quả đóng góp Chính sách khen thưởng công bằng với tất cả mọi người |
Dodot Adikoeswanto & cs (2020), Razali Mat Zin (2004), S.Priyadharsan (2024) |
| Điều kiện làm việc an toàn, lành mạnh |
ĐK1 ĐK2 ĐK3 ĐK4 |
Được cung cấp đầy đủ trang thiết bị phục vụ công việc Cảm thấy thoải mái tại nơi làm việc Cảm thấy an toàn tại nơi làm việc Thời gian làm việc và khối lượng công việc phù hợp |
Dodot Adikoeswanto & cs (2020), Razali Mat Zin (2004), S.Priyadharsan (2024) |
| Sử dụng và phát triển năng lực cá nhân |
NL1 NL2 NL3 |
Tự chủ thực hiện công việc theo cách tốt nhất của mình Công việc đầy thử thách và mang lại cơ hội phát triển năng lực Nhận được sự công nhận của cấp trên khi làm tốt công việc |
Dodot Adikoeswanto & cs (2020), Razali Mat Zin (2004), S.Priyadharsan (2024) |
| Hội nhập xã hội trong tổ chức |
HN1 HN2 HN3 |
Được đối xử công bằng, không phân biệt Mọi người sẵn sàng giúp đỡ nhau trong công việc Dễ dàng kết nối và trò chuyện với đồng nghiệp trong công ty |
Razali Mat Zin (2004), S.Priyadharsan (2024) |
| Tính liên hệ xã hội của công việc |
LH1 LH2 LH3 LH4 |
Tự hào về thương hiệu công ty mình Công ty luôn tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao Công ty có những đóng góp quan trọng cho xã hội Công ty luôn đặt lợi ích cộng đồng và xã hội vào kinh doanh |
Razali Mat Zin (2004), S.Priyadharsan (2024) |
| Sự tham gia |
TG1 TG2 TG3 |
Được tham gia vào quá trình ra quyết định liên quan đến công việc Được khuyến khích đóng góp ý tưởng và đề xuất khi làm việc Các ý kiến được tổ chức triển khai và áp dụng vào thực tế |
Dodot Adikoeswanto & cs (2020), Razali Mat Zin (2004) |
| Sự gắn bó |
GB1 GB2 GB3 |
Cảm nhận mình là một phần của công ty Muốn làm việc lâu dài tại công ty Ưu tiên gắn bó với công ty dù có lựa chọn khác phù hợp hơn |
Dodot Adikoeswanto & cs (2020), Razali Mat Zin (2004), S.Priyadharsan (2024) |
Phương pháp xác định cỡ mẫu dựa trên công thức của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998): kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần tổng số biến quan sát và không nhỏ hơn 100 mẫu ($n = \text{Số biến} \times 5$). Với 24 biến quan sát, cỡ mẫu tối thiểu được xác định là $24 \times 5 = 120$. Tác giả đã phát ra 120 phiếu khảo sát và thu về 120 phiếu hợp lệ. Phương pháp lấy mẫu là chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện), phát phiếu trực tiếp cho công nhân vào giờ nghỉ trưa.
Quy trình phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS 23 bao gồm:
- Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của mẫu.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha (chấp nhận hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến tổng Corrected Item-Total Correlation $\ge 0,3$).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện: $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, trị số $\text{Eigenvalue} > 1$, và hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,5$).
- Phân tích tương quan Pearson với mức ý nghĩa kiểm định $99%$ ($\text{Sig.} < 0,01$).
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội bằng phương pháp Enter, đánh giá độ phù hợp qua $R^2$, kiểm định ANOVA ($F$), kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai VIF và tự tương quan bằng hệ số Durbin - Watson.
- Kiểm định One-sample T-test so sánh giá trị trung bình với giá trị kiểm định ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.
- Kiểm định sự khác biệt trung bình bằng Independent Sample T-test và One-way ANOVA kết hợp kiểm định phương sai đồng nhất Levene.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về chất lượng cuộc sống nơi làm việc và sự gắn bó của người lao động với tổ chức
Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện cho đề tài. Tác giả phân tích tiến trình phát triển của các định nghĩa học thuật về chất lượng cuộc sống nơi làm việc, từ các yếu tố vật chất thuần túy sang các nhu cầu tâm lý, xã hội và sự tự chủ của cá nhân. Các công trình nghiên cứu được hệ thống hóa theo bảng biểu đối sánh giữa mô hình kinh điển của Walton (1973), Taylor (1978), Delamotte và Takezawa (1984), Kerce và Kewley (1993) cho đến các mô hình hiện đại của Razali Mat Zin (2004), Dodot Adikoeswanto và cộng sự (2020).
Trên cơ sở đó, tác giả luận giải sự cần thiết phải lựa chọn 6 yếu tố cấu thành phù hợp với đặc thù ngành dệt may: tiền lương - phúc lợi, an toàn vệ sinh lao động, cơ hội phát triển năng lực, môi trường tương tác nội bộ, trách nhiệm xã hội và quyền tham gia đóng góp ý kiến. Đồng thời, chương này phân tích cơ sở thực tiễn về tình hình chuyển dịch lao động trẻ trong các doanh nghiệp Việt Nam, phản ánh số liệu từ JobsGo (2023) về các chính sách giữ chân nhân viên của gần 1.000 doanh nghiệp (78,24% dùng chính sách khen thưởng; 74,9% dùng ngân sách đào tạo; 73,6% xây dựng lộ trình thăng tiến và hoạt động tập thể) cùng bài học thực tế từ Công ty Cổ phần Daesang Đức Việt.
Chương 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của chất lượng cuộc sống nơi làm việc đến sự gắn bó của người lao động tại Công ty TNHH Scavi Quảng Điền
Nội dung chương 2 tập trung khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Scavi Quảng Điền – đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần Scavi Việt Nam (thành lập năm 1988, thuộc Tập đoàn Corèle International của Pháp với mạng lưới 66 nhà máy, gồm 55 nhà máy tại Việt Nam và 1 nhà máy tại Lào với quy mô khoảng 10.000 lao động). Tác giả làm rõ thông tin pháp lý của Scavi Quảng Điền: mã số thuế 3301708715, đại diện pháp luật là ông Trần Văn Mỹ, đi vào hoạt động ngày 24/01/2022 tại KCN Tứ Hạ. Doanh nghiệp chuyên may mặc các sản phẩm nội y cao cấp (Brief, Bra, Sport bra, Night-dress, đồ bơi/bikini) với 14 chuyền may và trên 600 lao động.
Cơ cấu quản trị của công ty được phân định chặt chẽ: đứng đầu là Tổng giám đốc, Giám đốc nhà máy phụ trách khối sản xuất, cùng các phòng chức năng: Hành chính - Nhân sự - Tiền lương, Kế hoạch, Kế toán, Hoàn thành, Chất lượng (gồm IT 1, IT 2, QC Inline, QC Endline, QLKT, AQL), Cơ điện, Giám định, Kho, và 2 phân xưởng nòng cốt là Phân xưởng Cắt và Phân xưởng May.
Trong phần xử lý dữ liệu định lượng với mẫu $n = 120$, chương 2 triển khai toàn bộ các bước kiểm định thống kê theo danh mục bảng dữ liệu của khóa luận:
- Bảng 2.4 mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập và bộ phận làm việc.
- Bảng 2.5 đến 2.11 trình bày kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho từng thang đo: Lương thưởng công bằng và tương xứng, Điều kiện làm việc an toàn và lành mạnh, Sử dụng và phát triển năng lực cá nhân, Hội nhập xã hội trong tổ chức, Tính liên hệ xã hội của công việc, Sự tham gia và thang đo Sự gắn bó.
- Bảng 2.12 đến 2.15 phản ánh kết quả kiểm định KMO and Bartlett’s Test cùng ma trận xoay nhân tố EFA cho tập biến độc lập và biến phụ thuộc, xác nhận các biến quan sát đạt độ hội tụ và phân biệt.
- Bảng 2.16 trình bày ma trận phân tích tương quan Pearson giữa các biến nghiên cứu.
- Bảng 2.17, 2.18 và 2.19 thể hiện kết quả phân tích hồi quy tuyến tính theo phương pháp Enter, kiểm định mức độ phù hợp mô hình thông qua kiểm định ANOVA và bảng trọng số hồi quy nhằm xác định mức độ tác động của từng yếu tố QWL đến sự gắn bó.
- Bảng 2.20 đến 2.26 ghi nhận kết quả kiểm định One-sample T-test cho từng thang đo, làm cơ sở để phân tích mức độ đồng thuận thực tế của người lao động tại các Bảng 2.27 đến 2.33.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng cuộc sống nơi làm việc nhằm tăng cường sự gắn bó của người lao động với Công ty TNHH Scavi Quảng Điền
Dựa trên kết quả kiểm định thực nghiệm và định hướng phát triển của Scavi Quảng Điền, Chương 3 đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao sự gắn bó của người lao động:
- Nhóm giải pháp đối với “Điều kiện làm việc an toàn và lành mạnh”: Hoàn thiện các trang thiết bị bảo hộ lao động, cải thiện môi trường vật lý nhà xưởng (giảm thiểu tiếng ồn, bụi vải, tối ưu hóa nhiệt độ và ánh sáng tại 14 chuyền may), phân bổ lại định mức thời gian và khối lượng công việc hợp lý để giảm thiểu áp lực tăng ca.
- Nhóm giải pháp đối với “Sự tham gia”: Thiết lập cơ chế khuyến khích người lao động đóng góp ý kiến cải tiến quy trình sản xuất, xây dựng kênh tiếp nhận sáng kiến định kỳ và cam kết phản hồi, ứng dụng các giải pháp khả thi vào thực tiễn phân xưởng.
- Nhóm giải pháp đối với “Tính liên hệ xã hội của công việc”: Đẩy mạnh truyền thông nội bộ về giá trị thương hiệu và tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm nội y xuất khẩu, nâng cao nhận thức của người lao động về trách nhiệm cộng đồng và các hoạt động bảo vệ môi trường mà công ty thực hiện.
- Nhóm giải pháp đối với “Lương thưởng công bằng và tương xứng”: Rà soát hệ thống trả lương theo vị trí và kết quả công việc, đảm bảo tính minh bạch trong xét duyệt thi đua, hoàn thiện chính sách thưởng năng suất chuyền may và các chế độ phúc lợi hỗ trợ người lao động (xe đưa đón, xăng xe).
- Nhóm giải pháp đối với “Sử dụng và phát triển năng lực cá nhân”: Tăng cường phân quyền tự chủ trong các thao tác chuyên môn, tổ chức các khóa bồi dưỡng tay nghề nội bộ, xây dựng lộ trình công nhận thành tích rõ ràng từ cấp giám sát chuyền và lãnh đạo nhà máy.
- Nhóm giải pháp đối với “Hội nhập xã hội trong tổ chức”: Xây dựng văn hóa làm việc tôn trọng, bình đẳng, không phân biệt đối xử; khuyến khích tinh thần hỗ trợ lẫn nhau giữa công nhân cũ và mới; tổ chức các hoạt động kết nối nội bộ nhằm gia tăng sự đoàn kết giữa các tổ đội sản xuất và phòng ban chức năng.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng và đóng góp học thuật, thực tiễn cụ thể:
- Xác lập bộ dữ liệu thực chứng gồm 120 phiếu khảo sát hợp lệ từ công nhân may và nhân viên Công ty TNHH Scavi Quảng Điền trong giai đoạn từ tháng 12/2024 đến tháng 02/2025.
- Đánh giá khách quan thực trạng biến động nhân lực của công ty: tỷ lệ nghỉ việc năm 2023 là 7,8% do bất cập về cơ sở vật chất và môi trường làm việc khi mới vận hành; năm 2024 giảm xuống 4% sau các nỗ lực hoàn thiện nội bộ.
- Chuẩn hóa thang đo 24 biến quan sát thích ứng với môi trường nhà máy may công nghiệp dựa trên mô hình của Walton (1973) và Dodot Adikoeswanto và cộng sự (2020).
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ cấu tổ chức bộ máy của một doanh nghiệp dệt may FDI quy mô 14 chuyền may với hơn 600 nhân sự trực thuộc Tập đoàn Corèle International.
- Đóng góp hệ thống 6 nhóm giải pháp thực thi trực diện vào các điểm hạn chế về QWL tại Scavi Quảng Điền, cùng các kiến nghị quản lý gửi tới Chính quyền địa phương thị xã Hương Trà và Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Scavi Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự xác định các hạn chế mang tính khách quan và khoa học:
- Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) với dung lượng mẫu $n = 120$ tại một địa bàn duy nhất là Công ty TNHH Scavi Quảng Điền, do đó mức độ khái quát hóa kết quả cho toàn bộ ngành dệt may hoặc các khu vực địa lý khác còn hạn chế.
- Hạn chế về phạm vi thời gian: Khảo sát sơ cấp chỉ được tiến hành trong thời gian ngắn (từ tháng 12/2024 đến tháng 02/2025); số liệu thứ cấp chỉ mới bao quát giai đoạn 3 năm đầu hoạt động của doanh nghiệp (2022 - 2024).
Hướng nghiên cứu mở rộng được đề xuất:
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất nhằm nâng cao tính đại diện của dữ liệu.
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh giữa nhiều nhà máy khác nhau trong hệ sinh thái 66 nhà máy của Scavi Việt Nam hoặc giữa các doanh nghiệp may mặc có vốn FDI và doanh nghiệp nội địa trên địa bàn miền Trung.
- Bổ sung các biến kiểm soát hoặc biến trung gian mới như phong cách lãnh đạo, văn hóa tổ chức hoặc sự hài lòng công việc để phân tích sâu hơn động cơ gắn bó dài hạn của công nhân may.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này cung cấp giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm độc giả:
- Sinh viên, học viên ngành Quản trị nhân lực và Quản trị kinh doanh: Cung cấp một nghiên cứu mẫu mực về quy trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp định lượng hoàn chỉnh, từ việc chuyển hóa mô hình lý thuyết sang thang đo khảo sát, xác định kích thước mẫu theo Hair et al. (1998) đến quy trình xử lý dữ liệu SPSS 23 (Cronbach's Alpha, EFA, Pearson, hồi quy Enter, One-sample T-test, Independent Sample T-test, One-way ANOVA).
- Người nghiên cứu về chất lượng cuộc sống nơi làm việc (QWL) và sự gắn bó của nhân sự: Cung cấp khung thang đo 24 biến quan sát chuẩn mực đã được kiểm định trong môi trường nhà máy may công nghiệp thâm dụng lao động.
- Nhà quản trị và cán bộ nhân sự tại các doanh nghiệp sản xuất: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về nguyên nhân nhảy việc của lao động trẻ (đặc biệt là thế hệ Gen Z), cách thức quản lý tỷ lệ nghỉ việc và 6 nhóm giải pháp can thiệp nhằm ổn định đội ngũ công nhân may tại các khu công nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu là bao nhiêu và được tính toán dựa trên công thức nào?
Khóa luận sử dụng mẫu nghiên cứu gồm 120 người lao động đang làm việc tại Công ty TNHH Scavi Quảng Điền. Cỡ mẫu được xác định theo nguyên tắc của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998): kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($n = \text{Số biến} \times 5$) và không nhỏ hơn 100. Mô hình có 24 biến quan sát, do đó cỡ mẫu tối thiểu là $24 \times 5 = 120$.
2. Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả gồm những nhân tố chất lượng cuộc sống nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập: (1) Lương thưởng công bằng và tương xứng; (2) Điều kiện làm việc an toàn và lành mạnh; (3) Sử dụng và phát triển năng lực cá nhân; (4) Hội nhập xã hội trong tổ chức; (5) Tính liên hệ xã hội của công việc; và (6) Sự tham gia. Biến phụ thuộc là Sự gắn bó của người lao động.
3. Tỷ lệ nghỉ việc tại Công ty TNHH Scavi Quảng Điền trong giai đoạn 2023 - 2024 có biến động như thế nào?
Theo thống kê của bộ phận Nhân sự công ty, tỷ lệ nghỉ việc năm 2023 là 7,8% do doanh nghiệp mới hoạt động được 1 năm, cơ cấu tổ chức và cơ sở vật chất chưa hoàn thiện. Đến năm 2024, công ty đã nỗ lực cải thiện và giảm tỷ lệ nghỉ việc xuống còn 4%, tuy nhiên con số này vẫn còn cao so với mục tiêu đề ra.
4. Quy mô sản xuất và thời gian thành lập của Công ty TNHH Scavi Quảng Điền được ghi nhận ra sao?
Công ty TNHH Scavi Quảng Điền được cấp phép cuối năm 2021, chính thức hoạt động ngày 24/01/2022 tại KCN Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Corèle International / Scavi Việt Nam, có quy mô 14 chuyền may với hơn 600 lao động, chuyên sản xuất các mặt hàng nội y như Brief, Bra, Sport bra, Night-dress và đồ bơi/bikini.
5. Khóa luận vận dụng những kỹ thuật phân tích số liệu nào trên phần mềm SPSS 23?
Nghiên cứu sử dụng hệ thống phương pháp định lượng bao gồm: thống kê mô tả; kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha; phân tích nhân tố khám phá EFA; phân tích tương quan tuyến tính Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội theo phương pháp Enter; kiểm định One-sample T-test; và kiểm định sự khác biệt trung bình bằng Independent Sample T-test và One-way ANOVA kết hợp kiểm định Levene.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Ánh Nhi đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiểm định thực nghiệm tác động của chất lượng cuộc sống nơi làm việc đến sự gắn bó của người lao động tại Công ty TNHH Scavi Quảng Điền. Nghiên cứu thực hiện quy trình phân tích định lượng chặt chẽ với mẫu khảo sát 120 công nhân, làm rõ thực trạng biến động nhân sự và vai trò của 6 nhóm nhân tố cấu thành QWL. Các phát hiện từ dữ liệu thực tế giai đoạn 2022 - 2024 là căn cứ vững chắc để tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tiễn cùng các kiến nghị quản trị, góp phần giúp doanh nghiệp dệt may cải thiện môi trường làm việc, giảm tỷ lệ nghỉ việc và nâng cao sự gắn kết bền vững của người lao động.