Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đảm bảo kế hoạch sản xuất của Công ty Cổ phần Vinatex Huế" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Pháp, chuyên ngành Kế hoạch – Đầu tư, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Bùi Đức Tính (bảo vệ năm 2024).
Đề tài được đặt trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và tiến trình toàn cầu hóa đang diễn ra sâu rộng, khi nguồn nhân lực chất lượng cao được xác định là nhân tố then chốt thúc đẩy đổi mới sáng tạo và tăng trưởng kinh tế. Đối với ngành dệt may Việt Nam, đây là giai đoạn chuyển dịch phương thức sản xuất nhằm thích ứng với các yêu cầu tự động hóa và chuỗi giá trị toàn cầu. Tại địa phương, nghiên cứu gắn liền với mục tiêu phát triển ngành dệt may theo tinh thần Quyết định số 1643/QĐ-TTg ngày 29/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành Dệt may và Da giầy Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035, đồng thời bám sát Quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ 2021 – 2030, định hướng đến năm 2045.
Công ty Cổ phần Vinatex Huế (chi nhánh của Công ty Cổ phần Vinatex Quốc Tế) có trụ sở tại Khu công nghiệp Phú Đa, thị trấn Phú Đa, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp hoạt động trên diện tích hơn 60.000 m² với hơn 20 chuyền may, chuyên sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng may mặc chính như coat, suit, jacket, trouser. Mặc dù hoạt động sản xuất kinh doanh đã phục hồi và mở rộng sau đại dịch COVID-19, công tác quản trị và phát triển nguồn lực con người tại đơn vị vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế: công tác tuyển dụng chưa đạt chỉ tiêu kế hoạch; tỷ lệ nhân lực được cử đi đào tạo còn thấp và khâu chọn cử còn thiếu sót; chính sách đãi ngộ chưa mang lại mức độ thỏa mãn tối đa cho người lao động. Những tồn tại này ảnh hưởng trực tiếp đến tính ổn định của kế hoạch sản xuất tại nhà máy.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ ràng:
- Mục tiêu tổng quát: Dựa trên việc phân tích và đánh giá thực trạng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Vinatex Huế, nghiên cứu đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện và cải thiện hiệu quả công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý thuyết và thực tiễn liên quan đến nhân lực và các phương pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Vinatex Huế trong giai đoạn 2021 – 2023, làm rõ các điểm mạnh, hạn chế và thách thức hiện tại.
- Đề xuất các giải pháp để góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đóng góp vào sự phát triển của CTCP Vinatex Huế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đảm bảo kế hoạch sản xuất của CTCP Vinatex Huế.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần Vinatex Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; số liệu sơ cấp thông qua điều tra bảng hỏi được tiến hành từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tổng hợp các quan điểm lý luận về nguồn nhân lực từ nhiều giác độ: định nghĩa của Ngân hàng Thế giới (World Bank) nhấn mạnh trình độ lành nghề, kiến thức và năng lực phát triển; quan điểm của Nicholas Henry về tiềm năng đóng góp của nhân lực vào sự phát triển tổ chức và xã hội; lý thuyết của PGS. Trần Xuân Cầu về vốn con người trong phạm vi doanh nghiệp. Về chất lượng nguồn nhân lực, tác giả kế thừa quan điểm của PGS. Nguyễn Tiệp (đánh giá đa chiều qua thể lực, trí lực, phẩm chất đạo đức, tác phong, môi trường và thu nhập), Vũ Thị Ngọc Phụng (tập trung vào trí lực và thể lực), và Phùng Rân (năng lực hoạt động kết hợp giá trị đạo đức). Từ đó, chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp được tiếp cận là trạng thái hoàn thiện đồng thời về trí lực, thể lực và tâm lực của người lao động.
Nội dung đánh giá công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực được chia thành 4 trụ cột nghiệp vụ: (1) Tuyển dụng và bố trí nhân sự; (2) Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực theo quy trình 5 bước (xác định nhu cầu, lập mục tiêu, thiết kế chương trình, triển khai đào tạo và đánh giá kết quả); (3) Xây dựng môi trường, điều kiện làm việc; (4) Đánh giá thực hiện công việc và thực hiện chính sách đãi ngộ (tài chính và phi tài chính). Các nhân tố tác động bao gồm nhóm bên ngoài (áp lực cạnh tranh, tiến bộ khoa học công nghệ, thị trường lao động) và nhóm bên trong (nhận thức của người lao động, chiến lược phát triển của doanh nghiệp).
Dựa trên nền tảng mô hình chấp nhận công nghệ TAM và mô hình kết hợp C-TAM-TPB của Taylor & Todd (1995), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu định lượng gồm 5 nhóm nhân tố độc lập tác động đến biến phụ thuộc là sự hài lòng/đánh giá của người lao động đối với công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:
- Công tác tuyển dụng và bố trí nguồn nhân lực (6 biến quan sát: TD1 đến TD6).
- Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực (4 biến quan sát: DTPT1 đến DTPT4).
- Công tác đánh giá quá trình làm việc của người lao động (3 biến quan sát: DG1 đến DG3).
- Công tác thiết lập chính sách đãi ngộ, lương thưởng (4 biến quan sát: LT1 đến LT4).
- Công tác xây dựng môi trường làm việc (3 biến quan sát: MTLV1 đến MTLV3).
Biến phụ thuộc là Sự hài lòng của người lao động đối với công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của công ty (3 biến quan sát: CTNC1 đến CTNC3). Toàn bộ 26 biến quan sát được đo lường bằng thang đo Likert 5 điểm (từ 1: Rất không hài lòng đến 5: Rất hài lòng).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập, xử lý dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tài liệu lưu trữ từ Phòng Kế toán, Phòng Nhân sự của CTCP Vinatex Huế giai đoạn 2021 – 2023; số liệu niên giám và các văn bản quy hoạch kinh tế – xã hội địa phương.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phát phiếu khảo sát trực tiếp đến công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên văn phòng và cán bộ quản lý của công ty. Quy mô mẫu điều tra thực tế đạt N = 130 mẫu. Quy mô này đáp ứng công thức xác định cỡ mẫu tối thiểu của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát: 26 biến × 5 = 130 quan sát).
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp phân tổ thống kê, thống kê mô tả và so sánh dữ liệu trên phần mềm Excel và STATA. Quy trình phân tích dữ liệu định lượng gồm: kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số ≥ 0,6 và hệ số tương quan biến tổng > 0,3); phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn 0,5 ≤ KMO ≤ 1, kiểm định Bartlett có Sig < 0,05, Eigenvalue > 1, tổng phương sai trích ≥ 50%, hệ số tải nhân tố Factor Loading ≥ 0,3); xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến và kiểm định sự phù hợp của mô hình thông qua kiểm định ANOVA (Sig < 0,05).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận cơ bản về nguồn nhân lực và vai trò của nguồn lực này đối với sự phát triển của tổ chức: là động lực, là mục tiêu phát triển, quyết định trực tiếp đến giá trị gia tăng trong sản xuất kinh doanh, đồng thời vừa là chủ thể vừa là khách thể của nền kinh tế. Trong ngành dệt may – ngành thâm dụng lao động truyền thống đang đối mặt với sự xâm nhập của tự động hóa và trí tuệ nhân tạo (AI), việc nâng cao chất lượng lao động mang tính sống còn để tối ưu hóa các khâu có giá trị gia tăng cao như thiết kế mẫu, cung ứng nguyên phụ liệu, marketing và xuất khẩu.
Bên cạnh khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất (gồm 5 nhóm thang đo độc lập và 1 thang đo phụ thuộc), chương này đi sâu phân tích cơ sở thực tiễn thông qua bài học kinh nghiệm từ hai doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành tại Việt Nam:
- Công ty Cổ phần Dệt May Thiên An Phú (thành lập năm 2014 tại Thừa Thiên Huế, quy mô hơn 1.500 nhân viên, công suất hơn 150.000 sản phẩm/tháng, áp dụng ISO 9001-2015): Doanh nghiệp chú trọng kết hợp đầu tư thiết bị tự động hóa với đào tạo nhân sự theo ba tuyến (đào tạo ngắn hạn bằng cách cử cán bộ học tại các trung tâm rồi về đào tạo lại; đào tạo dài hạn gắn kết với cam kết làm việc lâu dài; đào tạo cán bộ về quản trị nhân sự và kế hoạch sản xuất); xây dựng môi trường làm việc chuẩn hóa với bếp ăn hiện đại, nhà vệ sinh tự động, công viên cây xanh và hồ điều hòa 2 ha; ban hành hệ thống chính sách bảo vệ người lao động (chống cưỡng bức lao động, không dùng lao động trẻ em, chống quấy rối, an toàn sức khỏe), duy trì mức thu nhập bình quân trên 6,5 triệu đồng/tháng.
- Tổng Công ty May 10 (hơn 75 năm phát triển, doanh nghiệp thương hiệu quốc gia): Doanh nghiệp thực hiện bài bản công tác quy hoạch cán bộ ngắn hạn và kế hoạch 5 năm, phân định rõ lộ trình đào tạo cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn; đẩy mạnh liên kết đào tạo trình độ đại học cho công nhân có tiềm năng và cử cán bộ cấp phòng tham gia đào tạo sau đại học; tập trung thu hút lao động địa phương có trình độ chuyên môn cao.
Từ các mô hình trên, tác giả rút ra ba bài học kinh nghiệm trọng tâm cho CTCP Vinatex Huế: lập kế hoạch đào tạo gắn liền với sử dụng thực tế và bồi dưỡng tin học cho cán bộ quản lý; cải thiện đồng bộ chế độ đãi ngộ tài chính và phi tài chính; cụ thể hóa tiêu chí tuyển dụng dựa trên chiến lược kinh doanh và tăng cường liên kết với các cơ sở đào tạo nghề.
Chương 2: Thực trạng công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại CTCP Vinatex Huế
Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức, kết quả kinh doanh và đi sâu phân tích toàn diện hiện trạng nhân sự của CTCP Vinatex Huế trong giai đoạn 2021 – 2023.
Về cơ cấu tổ chức, công ty vận hành dưới quyền điều hành của Giám đốc (quản lý 5 phòng chức năng: Phòng Kế hoạch, Phòng Kỹ thuật chuẩn bị, Phòng Hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Nhân sự) và Phó Giám đốc (trực tiếp phụ trách 4 đơn vị sản xuất: Tổ cắt, Xưởng may, Tổ kiểm tra chất lượng, Tổ ủi - hoàn thành).
Kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị ghi nhận sự tăng trưởng ổn định sau đại dịch:
| STT |
Chỉ tiêu (Đơn vị tính: Triệu đồng) |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| 1 |
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ |
1.867,70 |
2.185,30 |
2.123,50 |
+7,87 |
-2,83 |
| 2 |
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ |
295.650,46 |
325.659,77 |
353.611,40 |
+10,15 |
+8,58 |
| 3 |
Chi phí bán hàng |
69.418,51 |
69.602,90 |
80.215,53 |
+0,27 |
+15,25 |
| 4 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
84.853,30 |
90.159,03 |
100.012,31 |
+6,09 |
+10,93 |
| 5 |
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp |
- |
- |
113.305,90 |
- |
+6,50 |
Chi phí bán hàng chiếm khoảng 40% và chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm gần 50% tổng chi phí hoạt động của đơn vị, trong đó các khoản chi phí liên quan đến đầu tư trang thiết bị, phần mềm quản lý và nâng cấp bảo dưỡng máy móc gia tăng đều qua các năm.
Về tình hình và cơ cấu lao động, tổng số nhân sự tăng liên tục từ 563 người (năm 2021) lên 634 người (năm 2022) và đạt 704 người (tính đến ngày 31/12/2023), trong đó bao gồm gần 50 cán bộ quản lý và hơn 100 nhân viên văn phòng:
| Tiêu chí phân loại |
Năm 2021 |
|
Năm 2022 |
|
Năm 2023 |
|
So sánh 2022/2021 |
|
So sánh 2023/2022 |
|
|
SL (Người) |
Tỷ lệ (%) |
SL (Người) |
Tỷ lệ (%) |
SL (Người) |
Tỷ lệ (%) |
± (Người) |
± (%) |
± (Người) |
± (%) |
| Tổng số lao động |
563 |
100,00 |
634 |
100,00 |
704 |
100,00 |
+71 |
+12,61 |
+70 |
+11,04 |
| Theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
169 |
30,02 |
159 |
25,08 |
155 |
22,02 |
-10 |
-5,92 |
-4 |
-2,52 |
| - Nữ |
394 |
69,98 |
475 |
74,92 |
549 |
77,98 |
+81 |
+20,56 |
+74 |
+15,58 |
| Theo tính chất: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp |
478 |
84,90 |
557 |
87,85 |
633 |
89,91 |
+79 |
+16,53 |
+76 |
+13,64 |
| - Lao động gián tiếp |
85 |
15,10 |
77 |
12,15 |
71 |
10,09 |
-8 |
-9,41 |
-6 |
-7,79 |
| Theo trình độ học vấn: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - THPT |
350 |
62,17 |
380 |
59,94 |
457 |
64,91 |
+30 |
+8,57 |
+77 |
+20,26 |
| - Trung cấp, cao đẳng |
140 |
24,87 |
158 |
24,92 |
105 |
14,91 |
+18 |
+12,86 |
-53 |
-33,54 |
| - Đại học, sau đại học |
73 |
12,97 |
96 |
15,14 |
142 |
20,17 |
+23 |
+31,51 |
+46 |
+47,92 |
| Theo độ tuổi: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Dưới 25 tuổi |
142 |
25,22 |
158 |
24,92 |
176 |
25,00 |
+16 |
+11,27 |
+18 |
+11,39 |
| - Từ 25 đến 37 tuổi |
224 |
39,79 |
254 |
40,06 |
281 |
39,91 |
+30 |
+13,39 |
+27 |
+10,63 |
| - Từ 38 đến 50 tuổi |
140 |
24,87 |
159 |
25,08 |
140 |
19,89 |
+19 |
+13,57 |
-19 |
-11,95 |
| - Trên 50 tuổi |
57 |
10,12 |
63 |
9,94 |
107 |
15,20 |
+6 |
+10,53 |
+44 |
+69,84 |
Số liệu phản ánh đặc thù sản xuất may mặc với lực lượng lao động nữ chiếm ưu thế tuyệt đối (77,98% năm 2023) và tỷ lệ lao động trực tiếp chiếm đến 89,91%. Đáng chú ý, cơ cấu học vấn tập trung chủ yếu ở trình độ THPT (chiếm 64,91% năm 2023), trong khi nhóm lao động có trình độ đại học và sau đại học tuy tăng lên 20,17% nhưng vẫn còn mỏng. Về độ tuổi, mặc dù nhóm 25 – 37 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (khoảng 40%), phân khúc lao động trên 50 tuổi có xu hướng gia tăng nhanh (tăng từ 57 người lên 107 người, tương đương tăng 69,84% trong năm 2023), cảnh báo nguy cơ già hóa lực lượng lao động tại các dây chuyền sản xuất.
Về thực trạng công tác quản trị và kết quả xử lý dữ liệu điều tra (N = 130):
- Tuyển dụng và bố trí: Kế hoạch tuyển dụng hàng năm chưa đạt chỉ tiêu do nguồn cung lao động dệt may tại địa bàn khó khăn; khâu bố trí công việc đôi khi chưa tương thích với thể lực và chuyên môn.
- Đào tạo và phát triển: Quy mô nhân sự được cử đi bồi dưỡng nghiệp vụ còn ít so với tổng lao động; chi phí dành cho đào tạo còn thấp; công tác lựa chọn người tham gia đào tạo còn bộc lộ sai lệch.
- Đánh giá và đãi ngộ: Tiêu chí xếp loại lao động cuối năm chưa thực sự tạo động lực phấn đấu mạnh mẽ; chính sách tiền lương và phúc lợi chưa đem lại sự thỏa mãn cao cho công nhân trực tiếp sản xuất.
- Kết quả kiểm định thống kê: Các thang đo Cronbach's Alpha đều đạt độ tin cậy; phân tích EFA trích xuất được các nhóm nhân tố phù hợp; mô hình hồi quy tuyến tính khẳng định cả 5 nhân tố (tuyển dụng - bố trí, đào tạo - phát triển, đánh giá làm việc, đãi ngộ - lương thưởng, môi trường làm việc) đều tác động có ý nghĩa thống kê đến sự hài lòng chung của người lao động.
Nguyên nhân của các hạn chế xuất phát từ sự biến động mạnh của thị trường lao động sau dịch bệnh, nguồn lực tài chính dành cho đào tạo còn hạn hẹp, và nhận thức tự nâng cao trình độ của một bộ phận người lao động chưa cao.
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần Vinatex Huế
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ định hướng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và định hướng kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp trong giai đoạn mới. Tác giả kiến nghị 4 nhóm giải pháp hoàn thiện mang tính đồng bộ:
- Hoàn thiện công tác tuyển dụng và bố trí nguồn nhân lực: Chuẩn hóa quy trình và đa dạng hóa nguồn tuyển dụng; chủ động liên kết với các trường đại học, cao đẳng và cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn để tuyển dụng lao động kỹ thuật trẻ; hoàn thiện quy trình bố trí lao động dựa trên đánh giá đúng năng lực chuyên môn và tình trạng sức khỏe của từng cá nhân.
- Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Xây dựng kế hoạch đào tạo định kỳ gắn liền với nhu cầu công việc thực tế của từng chuyền may; phân bổ ngân sách đào tạo hợp lý; tổ chức các khóa bồi dưỡng ngắn hạn ngay tại xưởng, cử cán bộ cốt cán tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật hiện đại và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý sản xuất.
- Hoàn thiện công tác đánh giá nguồn nhân lực: Thiết lập hệ thống tiêu chuẩn đánh giá minh bạch, lượng hóa kết quả thực hiện công việc; áp dụng phương pháp đánh giá định kỳ kết hợp bình xét thi đua cuối năm công bằng; gắn liền kết quả đánh giá với công tác khen thưởng, xét nâng bậc lương và quy hoạch thăng tiến nội bộ.
- Cải thiện môi trường làm việc cho người lao động: Nâng cấp điều kiện vi khí hậu tại nhà xưởng (thông gió, chiếu sáng, giảm tiếng ồn và bụi vải); trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động cá nhân; thực hiện nghiêm túc công tác chăm sóc y tế định kỳ; xây dựng mối quan hệ giao tiếp thân thiện, cởi mở giữa các bộ phận nhằm củng cố sự gắn bó lâu dài của người lao động.
Ngoài ra, khóa luận đưa ra các kiến nghị cụ thể:
- Đối với Ban Quản lý CTCP Vinatex Huế: Cần cân đối lại cơ cấu chi phí, ưu tiên nguồn vốn cho đào tạo và nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ công nhân; hoàn thiện quy chế trả lương theo năng suất lao động.
- Đối với UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế: Đề nghị tỉnh tiếp tục có các chính sách hỗ trợ phát triển đào tạo nghề dệt may, cung cấp thông tin thị trường lao động minh bạch và đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật tại Khu công nghiệp Phú Đa.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp cụ thể trên các phương diện:
- Về mặt số liệu thực chứng: Khóa luận phản ánh toàn diện bức tranh biến động lao động của CTCP Vinatex Huế qua 3 năm (tăng trưởng quy mô 25,04%, từ 563 người năm 2021 lên 704 người năm 2023). Báo cáo phân tích chi tiết cơ cấu lao động theo 4 tiêu chí cốt lõi (giới tính: 77,98% nữ; tính chất công việc: 89,91% trực tiếp; học vấn: 64,91% THPT; độ tuổi: nhóm trên 50 tuổi tăng mạnh lên 15,20%). Dữ liệu tài chính chỉ ra lợi nhuận gộp tăng từ 295.650,46 triệu đồng (2021) lên 353.611,40 triệu đồng (2023) trong bối cảnh chi phí quản lý doanh nghiệp chạm ngưỡng 100.012,31 triệu đồng.
- Về mặt phân tích định lượng: Khảo sát mẫu N = 130 người lao động đã kiểm chứng mô hình lý thuyết gồm 5 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại một doanh nghiệp may mặc cụ thể. Các kiểm định Cronbach's Alpha, EFA và ANOVA cho thấy mô hình đạt độ tin cậy và có ý nghĩa thống kê.
- Đóng góp giải pháp thực tiễn: Khóa luận không dừng lại ở các đề xuất chung chung mà đưa ra các giải pháp can thiệp trực tiếp vào 4 khâu nghiệp vụ quản trị tại chi nhánh Vinatex Huế, đồng thời nêu rõ các kiến nghị trách nhiệm gửi tới Ban Quản lý công ty và UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế:
- Về phạm vi không gian và mẫu khảo sát: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát nội bộ tại một đơn vị duy nhất là CTCP Vinatex Huế với kích thước mẫu dừng ở mức tối thiểu N = 130 quan sát, chưa mở rộng so sánh chéo với các đơn vị thành viên khác trực thuộc CTCP Vinatex Quốc Tế.
- Về thời gian thu thập dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2024); các số liệu thứ cấp về tài chính và lao động mới được cập nhật đến hết năm 2023, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ sản xuất của năm 2024.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Các công trình kế tiếp có thể mở rộng quy mô mẫu điều tra trên diện rộng tại các doanh nghiệp dệt may trên toàn địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; kéo dài chuỗi số liệu thứ cấp sang giai đoạn 2024 – 2025; bổ sung các biến số định lượng chuyên sâu về tác động của chuyển đổi số, tự động hóa dây chuyền may đến năng suất lao động thực tế.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế hoạch – Đầu tư, Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế, đặc biệt là Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế: Có thể tham khảo cách thiết kế thang đo 26 biến quan sát, quy trình phân tích định lượng kết hợp Excel và STATA (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy).
- Cán bộ nhân sự và nhà quản lý tại CTCP Vinatex Huế cùng các doanh nghiệp may mặc tại miền Trung: Có thể sử dụng bảng tiêu chí đánh giá, cơ cấu lao động thực tế và các nhóm giải pháp cải thiện điều kiện làm việc, hoàn thiện chính sách tuyển dụng và phân bổ ngân sách đào tạo.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết gốc nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Tác giả kế thừa nền tảng mô hình chấp nhận công nghệ TAM và mô hình kết hợp C-TAM-TPB của Taylor & Todd (1995), từ đó hiệu chỉnh thành mô hình đánh giá công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gồm 5 nhóm nhân tố độc lập (tuyển dụng - bố trí, đào tạo - phát triển, đánh giá quá trình làm việc, chính sách đãi ngộ - lương thưởng, môi trường làm việc) tác động đến biến phụ thuộc là sự hài lòng của người lao động.
2. Kích thước mẫu khảo sát sơ cấp là bao nhiêu và được xác định dựa trên nguyên tắc nào?
Kích thước mẫu khảo sát sơ cấp là N = 130 quan sát, được thu thập từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2024. Số lượng mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang: kích thước mẫu tối thiểu phải gấp 5 lần số biến quan sát trong mô hình nghiên cứu (26 biến quan sát × 5 = 130 mẫu).
3. Cơ cấu nguồn nhân lực của CTCP Vinatex Huế giai đoạn 2021 – 2023 có những đặc điểm nổi bật nào?
Tổng số lao động tăng từ 563 người (năm 2021) lên 704 người (năm 2023). Cơ cấu nhân sự phản ánh rõ nét đặc thù ngành may: lao động nữ chiếm tỷ lệ áp đảo (tăng từ 69,98% lên 77,98%); lao động trực tiếp chiếm 89,91%; trình độ học vấn THPT chiếm phần