Tổng quan nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế và hiện đại hóa quân đội, nguồn nhân lực chất lượng cao đóng vai trò là nhân tố quyết định năng lực cạnh tranh và sức mạnh quốc phòng của mỗi quốc gia. Đối với ngành công nghiệp quốc phòng Việt Nam, việc làm chủ các dây chuyền chế tạo vũ khí chính xác đòi hỏi lực lượng lao động phải có trình độ chuyên môn vượt trội và thể lực bền bỉ. Trải qua hơn 55 năm xây dựng và phát triển, Nhà máy Z115 thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng giữ trọng trách sản xuất các loại đạn hỏa lực mạnh cho sư đoàn bộ binh mang vác, chế tạo thuốc nổ công nghiệp và các sản phẩm cơ khí chính xác. Mặc dù đạt nhiều thành tựu lớn, thực trạng nhân sự tại đơn vị vẫn bộc lộ những điểm nghẽn đáng kể. Thống kê giai đoạn 2020-2022 cho thấy tỷ lệ lao động làm việc trái ngành nghề đào tạo chiếm tới 38,7%, trong khi tỷ lệ thiếu hụt thợ kỹ thuật có tay nghề cao lên đến 33,6%, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động và tiến độ hiện đại hóa sản xuất.

Trước yêu cầu cấp thiết đó, nghiên cứu này được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nhân lực trên ba phương diện cốt lõi gồm thể lực, trí lực và tâm lực, đồng thời phân tích các yếu tố chi phối quá trình quản trị nhân lực tại đơn vị. Phạm vi không gian nghiên cứu diễn ra tại Nhà máy Z115 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, với chuỗi số liệu thứ cấp thu thập liên tục từ năm 2020 đến năm 2022 và khảo sát thực chứng vào cuối năm 2022. Các giải pháp được định hướng ứng dụng cho giai đoạn 2023-2028. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp cơ sở khoa học giúp đơn vị nâng cao tỷ lệ thợ bậc cao lên trên 85%, giảm thiểu tỷ lệ sai hỏng kỹ thuật xuống dưới 1,5%, hạn chế tối đa nguy cơ tai nạn lao động và xây dựng đội ngũ nhân sự quốc phòng vững mạnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng hai lý thuyết quản trị kinh điển là Lý thuyết vốn nhân lực của Gary Becker và Lý thuyết quản trị nguồn nhân lực chiến lược. Theo lý thuyết vốn nhân lực, tri thức, kỹ năng và sức khỏe của người lao động là nguồn vốn vô hình có khả năng sinh lời trực tiếp thông qua việc gia tăng năng suất lao động. Trong khi đó, lý thuyết quản trị nguồn nhân lực chiến lược nhấn mạnh sự liên kết chặt chẽ giữa các hoạt động tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ với mục tiêu an ninh quốc phòng và kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Mô hình nghiên cứu chuẩn hóa chất lượng nguồn nhân lực thông qua ba trụ cột toàn diện:

  • Thể lực: Đánh giá sức khỏe thể chất, sức bền và khả năng chịu đựng môi trường độc hại, căn cứ theo tiêu chuẩn 5 loại sức khỏe quy định tại Quyết định số 1613/1997/QĐ-BYT và Thông tư số 14/2013/TT-BYT của Bộ Y tế.
  • Trí lực: Phản ánh trình độ học vấn, tay nghề chuyên môn, mức độ tích lũy kinh nghiệm và khả năng tiếp thu công nghệ vũ khí mới.
  • Tâm lực: Đo lường ý thức kỷ luật tự giác, đạo đức nghề nghiệp, bản lĩnh chính trị của người lính thợ và năng lực chịu áp lực công việc.

Các khái niệm then chốt được làm rõ gồm: nguồn nhân lực doanh nghiệp quốc phòng, chất lượng nguồn nhân lực toàn diện và quy trình 5 nội dung nâng cao chất lượng nhân sự từ hoạch định, tuyển dụng, đào tạo, bố trí công việc đến chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật.

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu nghiên cứu kết hợp giữa nguồn thông tin thứ cấp và sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất kinh doanh, thỏa ước lao động tập thể và các quy chế lương thưởng theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và Nghị định số 205/2004/NĐ-CP giai đoạn 2020-2022.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi chọn mẫu và phỏng vấn sâu. Tổng thể đơn vị gồm 997 cán bộ công nhân viên, phân thành hai khối: khối quản lý gồm 125 người và khối lao động trực tiếp gồm 872 người. Áp dụng công thức chọn mẫu xác suất Slovin với mức sai số chuẩn e bằng 0,05, kích thước mẫu tối thiểu được xác định là 285 quan sát. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện khách quan cho toàn bộ cơ cấu nhà máy, bao gồm 50 phiếu khảo sát cán bộ quản lý (tương đương 17,54% quy mô mẫu) và 235 phiếu khảo sát công nhân trực tiếp (tương đương 82,46% quy mô mẫu). Đợt khảo sát thực tế diễn ra từ tháng 10 đến tháng 11 năm 2022.

Bảng hỏi vận dụng thang đo Likert 5 mức độ từ 1,0 (rất kém/hoàn toàn không đồng ý) đến 5,0 (tốt/hoàn toàn đồng ý). Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả để xác định tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình và phương pháp so sánh đối chiếu đa chiều. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác sự khác biệt về nhận thức giữa cấp quản lý và người lao động trực tiếp, từ đó nhận diện chính xác các hạn chế mang tính hệ thống.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu chuyên môn bộc lộ sự bất hợp lý lớn khi có tới 38,7% lao động làm việc trái với ngành nghề được đào tạo chính quy. Đáng lưu ý, tỷ lệ thiếu hụt lực lượng lao động kỹ thuật có tay nghề cao lên tới 33,6%, dẫn đến tình trạng thiếu kỹ sư đầu ngành và thợ lành nghề tại các khâu chế tạo cơ khí chính xác và sản xuất thuốc nổ công nghiệp.

Thứ hai, thể lực của người lao động chịu tác động nặng nề bởi tính chất độc hại của ngành vũ khí. Kết quả phân loại sức khỏe giai đoạn 2020-2022 cho thấy tỷ lệ lao động đạt sức khỏe loại I và II chiếm khoảng 72,5%, trong khi nhóm sức khỏe loại III và IV chiếm tới 27,5%. Môi trường tiếp xúc thường xuyên với hóa chất nổ, bụi kim loại và tiếng ồn cao làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp và suy giảm sức bền lao động.

Thứ ba, hiệu quả đào tạo và chính sách đãi ngộ chưa đạt kỳ vọng. Điểm đánh giá trung bình của cán bộ quản lý về công tác đào tạo nguồn nhân lực chỉ dừng ở mức 3,25/5,0 điểm trên thang đo Likert. Song song đó, mức độ hài lòng của công nhân về chế độ tiền lương và phụ cấp độc hại chỉ đạt 3,12/5,0 điểm, phản ánh sự bất cập trong việc áp dụng thang bảng lương nhà nước vốn chưa tạo được sự bứt phá thu nhập cho thợ giỏi.

Thứ tư, điểm tựa vững chắc về tâm lực và kỷ luật lao động. Tinh thần trách nhiệm và tính tự giác chấp hành kỷ luật quân đội của người lao động đạt điểm đánh giá khá với 3,85/5,0 điểm. Dẫu vậy, tính chủ động sáng tạo còn hạn chế; nhóm lao động trên 45 tuổi chiếm tỷ lệ 28,4% tổng số nhân sự đang gặp nhiều khó khăn trong việc thích ứng với các phần mềm quản lý sản xuất hiện đại.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ cơ chế tuyển dụng lịch sử còn mang nặng tính hành chính, nguồn ngân sách dành cho đào tạo chuyên sâu giai đoạn 2020-2022 còn phân bổ dàn trải và việc cập nhật công nghệ mới chưa thực sự đồng bộ. Đối chiếu với thực tiễn các đơn vị bạn trực thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng cho thấy sự tương phản rõ rệt. Điển hình như tại Nhà máy Z129, đơn vị đã tổ chức đào tạo tiếng Anh bài bản để cử 9 cán bộ kỹ thuật sang Liên bang Nga tiếp nhận chuyển giao công nghệ ngòi đạn và bồi dưỡng trực tiếp 40 chuyên gia làm chủ dây chuyền lắp ráp ống phóng tên lửa. Tại Công ty TNHH một thành viên Cơ khí Hóa chất 13 (Nhà máy Z113), việc áp dụng linh hoạt quỹ thưởng kinh doanh gắn với bậc thợ đã giúp giữ chân hiệu quả nguồn nhân lực chất lượng cao.

Dữ liệu khảo sát từ 285 mẫu có thể được trình bày trực quan hóa thông qua biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu 38,7% lao động trái ngành, kết hợp biểu đồ cột so sánh điểm đánh giá Likert giữa cán bộ quản lý và người lao động trên 5 nhóm tiêu chí nhân sự. Cách thức hiển thị này giúp ban lãnh đạo dễ dàng phân tích mối tương quan và nhận diện chính xác các khâu đột phá cần ưu tiên xử lý.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào mục tiêu phát triển đến năm 2025 và định hướng đến năm 2028, tác giả đề xuất 4 giải pháp mang tính hành động cao:

Thứ nhất, rà soát và tái cơ cấu vị trí việc làm theo năng lực chuyên môn. Phòng Tổ chức Lao động chủ trì tiến hành chuẩn hóa bản mô tả công việc cho toàn bộ 997 vị trí, thực hiện điều chuyển nhân sự đúng chuyên ngành kỹ thuật quân giới và hóa chất. Mục tiêu cụ thể là cắt giảm tỷ lệ lao động làm việc trái ngành từ mức 38,7% hiện nay xuống dưới 15% trước năm 2025.

Thứ hai, đổi mới nội dung đào tạo chuyên sâu và đẩy mạnh hợp tác công nghệ cao. Ban Giám đốc phối hợp với Phòng Kỹ thuật triển khai định kỳ 12 khóa huấn luyện kỹ thuật hàng năm, đồng thời học tập mô hình Nhà máy Z129 để cử từ 5 đến 10 kỹ sư trẻ xuất sắc đi đào tạo chuyển giao công nghệ tại nước ngoài. Mục tiêu đến năm 2026 nâng tỷ lệ thợ bậc cao từ 66,4% lên mức 85%.

Thứ ba, cải tiến quy chế phân phối tiền lương gắn liền với chỉ số đánh giá hiệu suất KPI. Phòng Kế toán - Tài chính chủ trì phối hợp với Công đoàn vận dụng linh hoạt Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và Nghị định số 205/2004/NĐ-CP, xây dựng cơ chế thưởng năng suất và sáng kiến kỹ thuật theo quý. Mục tiêu tăng thu nhập bình quân của kỹ sư nòng cốt và thợ bậc cao thêm 18% đến 20% trong giai đoạn 2023-2025 nhằm giữ chân nhân tài.

Thứ tư, nâng cao thể lực và bảo đảm an toàn vệ sinh lao động đặc thù. Trạm Y tế Nhà máy cùng Ban An toàn định kỳ tổ chức khám sức khỏe chuyên khoa 2 lần mỗi năm, lắp đặt bổ sung hệ thống thông gió chống độc tại các phân xưởng vũ khí và tăng mức bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật. Mục tiêu nâng tỷ lệ lao động đạt sức khỏe loại I và II lên trên 85% trước năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và cán bộ quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng. Luận văn cung cấp khung tham chiếu toàn diện về thể lực, trí lực và tâm lực, giúp các nhà quản lý áp dụng trực tiếp vào việc tái cơ cấu nhân sự, xây dựng chính sách tiền lương và hạn chế rủi ro an toàn lao động trong sản xuất vũ khí.

Thứ hai, các nhà nghiên cứu, giảng viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Quản trị nguồn nhân lực. Công trình là tài liệu học thuật giá trị làm sáng tỏ mô hình quản trị nhân lực trong các doanh nghiệp quốc phòng thực hiện đồng thời nhiệm vụ quân sự và sản xuất kinh tế dân sinh.

Thứ ba, học viên cao học và sinh viên các khối trường kinh tế. Luận văn cung cấp nghiên cứu điển hình về quy trình nghiên cứu ứng dụng chuẩn mực, hướng dẫn chi tiết cách tính cỡ mẫu Slovin trên tổng thể 997 người để chọn ra 285 mẫu đại diện, cùng phương pháp phân tích định lượng bằng thang đo Likert.

Thứ tư, các cơ quan quản lý chính sách thuộc Bộ Quốc phòng và cơ quan ban ngành tỉnh Thái Nguyên. Số liệu thực chứng của đề tài đóng vai trò là căn cứ tham mưu để hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về chế độ độc hại, định mức lao động và bảo hiểm nghề nghiệp cho người lao động ngành công nghiệp nặng.

Câu hỏi thường gặp

Khung đánh giá chất lượng nguồn nhân lực trong luận văn gồm những thành tố nào? Chất lượng nguồn nhân lực được đánh giá dựa trên cấu trúc ba trụ cột toàn diện gồm: Thể lực (phân loại sức khỏe từ loại I đến loại V theo Thông tư 14/2013/TT-BYT), Trí lực (trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp, kinh nghiệm thực tế) và Tâm lực (ý thức kỷ luật quân sự, thái độ làm việc và khả năng chịu áp lực môi trường độc hại).

Tại sao nghiên cứu lại lựa chọn cỡ mẫu khảo sát là 285 người? Cỡ mẫu 285 người được tính toán khoa học theo công thức Slovin từ tổng thể 997 lao động của Nhà máy Z115 với sai số chuẩn 5%. Quy mô này được phân bổ đại diện theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng gồm 50 cán bộ quản lý và 235 công nhân trực tiếp, đảm bảo độ tin cậy thống kê cho toàn bộ luận điểm.

Điểm nghẽn lớn nhất về chất lượng lao động tại Nhà máy Z115 giai đoạn 2020-2022 là gì? Hai điểm nghẽn nghiêm trọng nhất là tỷ lệ nhân sự làm việc trái ngành đào tạo chiếm tới 38,7% và tỷ lệ thiếu hụt lực lượng thợ tay nghề cao lên tới 33,6%. Tình trạng này làm giảm năng suất chung và gây trở ngại lớn cho việc tiếp nhận công nghệ tự động hóa thế hệ mới.

Bài học kinh nghiệm nào từ Nhà máy Z113 và Z129 có thể áp dụng cho Nhà máy Z115? Luận văn đúc kết hai bài học then chốt: mô hình gửi 9 cán bộ đi tập huấn chuyển giao công nghệ tại Liên bang Nga và bồi dưỡng 40 chuyên gia của Nhà máy Z129, kết hợp với chính sách trả lương thưởng linh hoạt theo hiệu quả kinh doanh của Nhà máy Z113 để kích thích động lực cống hiến.

Làm thế nào để giảm tỷ lệ 38,7% lao động làm việc trái ngành tại Nhà máy Z115? Giải pháp đột phá là tiến hành rà soát chuẩn hóa lại bản mô tả vị trí việc làm cho toàn bộ 997 cán bộ công nhân viên, thực hiện luân chuyển và đào tạo bổ sung nhằm đưa tỷ lệ làm việc trái ngành xuống dưới 15% trước năm 2025, ưu tiên bố trí đúng chuyên môn kỹ thuật.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp công nghiệp quốc phòng dựa trên mô hình ba trụ cột thể lực, trí lực và tâm lực.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng nhân sự Nhà máy Z115 giai đoạn 2020-2022 thông qua điều tra chọn mẫu 285 người lao động từ tổng thể 997 cán bộ công nhân viên.
  • Nhận diện chính xác các nút thắt then chốt với 38,7% lao động làm việc trái ngành, 33,6% vị trí thiếu thợ bậc cao và 27,5% người lao động xếp sức khỏe loại III, IV.
  • Đúc rút thành công các bài học thực tiễn từ Nhà máy Z113 và Z129 về chuyển giao công nghệ cao và đổi mới cơ chế lương thưởng đãi ngộ.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về phân công lao động, đào tạo tay nghề, trả lương KPI và cải thiện môi trường làm việc với lộ trình cụ thể đến năm 2025 và 2028.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp giải pháp khả thi giúp Nhà máy Z115 chuyển biến chất lượng nguồn nhân lực từ chiều rộng sang chiều sâu. Bước tiếp theo, đơn vị cần thành lập Hội đồng rà soát chức danh nghề nghiệp ngay trong quý I năm 2023 và phê duyệt đề án hợp tác đào tạo kỹ sư công nghệ cao trước năm 2025. Lãnh đạo các doanh nghiệp quốc phòng và các nhà nghiên cứu hãy tham khảo, vận dụng ngay mô hình này để tạo bước đột phá về năng suất và an toàn lao động tại đơn vị mình.