Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quản trị doanh nghiệp hiện đại, nguồn nhân lực được xác định là tài nguyên cốt lõi quyết định năng lực cạnh tranh và sự tồn tại bền vững của tổ chức. Các công trình nghiên cứu thực chứng quốc tế đã chỉ ra rằng khi người lao động được tạo động lực làm việc phù hợp, hiệu suất công việc có thể đạt từ 80% đến 90%, đồng thời mức độ vắng mặt và tỷ lệ luân chuyển lao động giảm rõ rệt (Farhaan & Arman, 2009; Kovach, 1995). Bên cạnh các công cụ khuyến khích vật chất truyền thống, phong cách lãnh đạo chuyển đổi (Transformational Leadership) được ghi nhận là có tác động tích cực và sâu sắc đến môi trường làm việc, văn hóa doanh nghiệp và động lực nội tại của người lao động (Graves, 2013; Ahmad và cộng sự, 2014).
Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An là doanh nghiệp sản xuất dệt may hoạt động tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế), với quy mô duy trì xấp xỉ 1.200 lao động. Lực lượng nòng cốt trực tiếp tạo ra giá trị sản phẩm là đội ngũ công nhân may công nghiệp. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi số, công ty đối mặt với nhiều thách thức về duy trì năng suất và nâng cao chất lượng lao động. Thực tế quản trị tại công ty còn mang nặng phong cách quản lý truyền thống kiểu gia đình, tập trung quyền lực vào ban điều hành cấp cao, áp dụng cơ chế điều hành mệnh lệnh hành chính và duy trì hệ thống tạo động lực chủ yếu dựa trên cơ chế thưởng - phạt gắn với định mức sản lượng. Tình trạng này tạo ra áp lực tâm lý lớn, khiến công nhân làm việc với tâm thế đối phó, thiếu động lực gắn kết lâu dài. Do đó, việc nghiên cứu tác động của phong cách lãnh đạo chuyển đổi đối với động lực làm việc của người lao động tại doanh nghiệp có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cấp thiết.
Khóa luận xác định các câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Cơ sở lý luận và thực tiễn nào liên quan đến phong cách lãnh đạo chuyển đổi và động lực làm việc của người lao động?
- Thực trạng phong cách lãnh đạo chuyển đổi tác động lên động lực làm việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An diễn ra như thế nào?
- Những giải pháp nào phù hợp để vận dụng phong cách lãnh đạo chuyển đổi nhằm nâng cao động lực làm việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An?
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc phong cách lãnh đạo chuyển đổi đến động lực làm việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An, qua đó đề xuất các giải pháp nâng cao động lực làm việc tại doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể: (1) Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến phong cách lãnh đạo chuyển đổi và động lực làm việc; (2) Xác định và đo lường mối quan hệ tác động giữa các thành phần của phong cách lãnh đạo chuyển đổi đến động lực làm việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An; (3) Đề xuất các giải pháp quản trị dựa trên phong cách lãnh đạo chuyển đổi nhằm gia tăng sự cam kết và gắn bó của người lao động.
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phong cách lãnh đạo chuyển đổi, động lực làm việc và mối quan hệ tác động giữa hai đối tượng này tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An.
- Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý và người lao động đang làm việc trực tiếp tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An (Nhà máy 1 tại KCN Phú Bài, thị xã Hương Thủy và Nhà máy 2 tại cụm công nghiệp An Hòa, thành phố Huế).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp về tổ chức, lao động và tài chính thu thập trong giai đoạn 2022 - 2024; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát thông qua bảng hỏi từ ngày 20/01/2025 đến ngày 11/05/2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên nền tảng thuyết lãnh đạo chuyển đổi được khởi xướng bởi Downton (1973), phát triển toàn diện bởi Burns (1978) và hoàn thiện qua mô hình định lượng của Bass (1985), Bass & Avolio (1995, 1997) cùng Bass & Riggio (2006). Khác với phong cách lãnh đạo nghiệp vụ (Transactional Leadership) vốn vận hành trên nền tảng trao đổi lợi ích và chế tài thưởng phạt dựa trên vị trí quyền lực, phong cách lãnh đạo chuyển đổi tập trung khơi dậy cam kết đạo đức, kích hoạt động lực nội tại và hướng người lao động đến mục tiêu chung của tổ chức.
Tác giả kế thừa bộ công cụ đánh giá đa yếu tố MLQ-5X (Multifactor Leadership Questionnaire) của Bass & Avolio (1997) kết hợp thang đo động lực làm việc của Bass & Avolio (1992, 1995) để thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc:
| Ký hiệu biến |
Tên nhân tố trong mô hình |
Số lượng biến quan sát |
Căn cứ thang đo |
| PC |
Hấp dẫn bằng phẩm chất (Idealized Influence Attribution) |
4 biến quan sát |
Bass & Avolio (1992, 1995) |
| HV |
Hấp dẫn bằng hành vi (Idealized Influence Behavior) |
4 biến quan sát |
Bass & Avolio (1992, 1995) |
| QT |
Quan tâm cá nhân (Individualized Consideration) |
4 biến quan sát |
Bass & Avolio (1992, 1995) |
| TM |
Kích thích trí tuệ (Intellectual Stimulation) |
4 biến quan sát |
Bass & Avolio (1992, 1995) |
| CH |
Động lực truyền cảm hứng (Inspirational Motivation) |
4 biến quan sát |
Bass & Avolio (1992, 1995) |
| DL |
Động lực làm việc (Biến phụ thuộc) |
5 biến quan sát |
Bass & Avolio (1992, 1995) |
Phương trình hồi quy tuyến tính bội đề xuất có dạng:
$$DL = \beta_0 + \beta_1 \cdot PC + \beta_2 \cdot HV + \beta_3 \cdot QT + \beta_4 \cdot TM + \beta_5 \cdot CH + e$$
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu cá nhân đối với 10 đối tượng (gồm 3 cán bộ cấp quản lý và 7 người lao động trực tiếp) tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An nhằm hiệu chỉnh ngôn ngữ bảng hỏi cho phù hợp với môi trường sản xuất dệt may.
- Phương pháp định lượng:
- Quy mô mẫu: Dựa theo nguyên tắc phân tích nhân tố khám phá EFA (kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát: $25 \times 5 = 125$ theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc) và hồi quy đa biến ($N \ge 50 + 8 \times 5 = 90$ theo Tabachnick & Fidell, 1996), tác giả phát ra 150 phiếu điều tra, thu về 127 phiếu hợp lệ đáp ứng yêu cầu xử lý thống kê.
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phi xác suất thuận tiện.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 26.0 thông qua: thống kê mô tả mẫu; kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (điều kiện Alpha $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$); phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có Sig. $< 0,05$, Eigenvalue $> 1$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,5$); phân tích tương quan tuyến tính Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS (kiểm định phân phối chuẩn phần dư, kiểm định đa cộng tuyến thông qua hệ số VIF); kiểm định One-Sample T-test về mức độ động lực làm việc và phân tích phương sai một chiều One-Way ANOVA nhằm kiểm tra sự khác biệt theo độ tuổi và thâm niên công tác.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học của lãnh đạo chuyển đổi tác động đến động lực làm việc của người lao động
Chương này tập trung hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về lãnh đạo, phong cách lãnh đạo, và bản chất của phong cách lãnh đạo chuyển đổi. Tác giả phân tích rõ sự khác biệt giữa hai trường phái tiếp cận: quan điểm của Burns (1978) xem lãnh đạo chuyển đổi và lãnh đạo nghiệp vụ là hai thái cực đối lập tách biệt; trong khi Bass (1985) xem hai phong cách này nằm trên một phổ liên tục có thể bổ sung cho nhau trong thực tiễn điều hành. Nội dung chương phân tích chi tiết 4 thành tố cốt lõi của phong cách chuyển đổi theo Bass & Avolio (1995): ảnh hưởng lý tưởng hóa (chia tách thành phẩm chất và hành vi), truyền cảm hứng, kích thích trí tuệ và quan tâm cá nhân.
Tác giả tổng hợp các bằng chứng thực nghiệm quốc tế và trong nước về tác động của lãnh đạo chuyển đổi lên động lực và kết quả làm việc:
- Nghiên cứu của Masi & Cooke (2000) trên 2.596 nhân sự tuyển quân thuộc Bộ Nội vụ và quân đội Hoa Kỳ (USARC), chứng minh lãnh đạo chuyển đổi cải thiện tích cực cam kết chất lượng và động lực làm việc.
- Nghiên cứu của Mbindyo và cộng sự (2009) tại 8 bệnh viện ở Kenya về xây dựng công cụ đo lường động lực của nhân viên y tế.
- Nghiên cứu của Farid Ahmad và cộng sự (2014) trên 294 mẫu hợp lệ tại các tập đoàn viễn thông Pakistan (Mobilink, Ufone, Warid, Telenor, PTCL), khẳng định vai trò tích cực của phong cách chuyển đổi đối với động lực của nhân viên.
- Các nghiên cứu của Graves (2013) tại Trung Quốc, Chaudhry và cộng sự (2012), Ao Thu Hoài (2013).
Trên cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu đi trước, tác giả thiết lập 5 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H5, kỳ vọng cả 5 thành phần (Hấp dẫn bằng phẩm chất, Hấp dẫn bằng hành vi, Quan tâm cá nhân, Kích thích trí tuệ, Động lực truyền cảm hứng) đều tác động cùng chiều (+) đến động lực làm việc của người lao động.
Chương 2: Thực trạng xây dựng ảnh hưởng phong cách lãnh đạo chuyển đổi đến động lực làm việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An (thành lập ngày 07/06/2008, tiền thân có quy mô 6 chuyền may và 300 công nhân; hiện quản lý 2 cơ sở sản xuất tại KCN Phú Bài và CCN An Hòa, sản lượng xuất khẩu đạt 10 - 15 triệu sản phẩm/năm, kim ngạch trên 30 triệu USD, thị trường xuất khẩu chủ lực là Hoa Kỳ và Hàn Quốc).
Tác giả phân tích dữ liệu thứ cấp về lao động và tài chính của công ty trong giai đoạn 2022 - 2024:
| Nhóm chỉ tiêu |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
Xu hướng biến động 2022 - 2024 |
| Tổng số lao động |
1.253 người |
1.125 người |
1.168 người |
Giảm năm 2023 (-10,22%), phục hồi nhẹ năm 2024 (+3,82%) |
| Lao động trực tiếp |
1.051 người (83,2%) |
Duy trì > 80% |
Tỷ trọng 87,16% |
Chiếm đa số tuyệt đối, phục vụ dây chuyền may |
| Lao động nữ |
Chiếm > 70% |
Chiếm > 70% |
Chiếm > 70% |
Tỷ lệ đặc trưng ngành dệt may |
| Lao động phổ thông |
1.096 người (87,47%) |
971 người (86,3%) |
1.023 người (87,6%) |
Tỷ lệ lao động kỹ thuật/chuyên môn chỉ chiếm < 15% |
| Độ tuổi dưới 35 |
996 người (79,4%) |
Có xu hướng giảm |
60,4% |
Giảm dần tỷ trọng lao động trẻ, tăng nhóm 35 - 50 tuổi |
| Tổng doanh thu |
255.505 tr. đồng |
260.213 tr. đồng |
284.487 tr. đồng |
Tăng trưởng liên tục (+1,84% năm 2023; +9,33% năm 2024) |
| Giá vốn hàng bán |
220.298 tr. đồng |
206.171 tr. đồng |
250.167 tr. đồng |
Năm 2023 giảm 6,41%; năm 2024 tăng vọt 21,34% |
| Lợi nhuận sau thuế |
Không nêu chi tiết |
25.079 tỷ đồng |
7.251 tỷ đồng |
Năm 2023 tăng 91,78%; năm 2024 giảm sâu 71,08% do giá vốn tăng |
| Tổng tài sản |
144.025 tr. đồng |
255.508 tr. đồng |
327.533 tr. đồng |
Tăng 77,35% (năm 2023) và tăng 28,17% (năm 2024) |
| Nợ phải trả |
103.xxx tr. đồng |
Tăng 71,17% |
Tăng 41,43% |
Tăng liên tục để tài trợ cho mở rộng tài sản dài hạn |
Phân tích định tính thực trạng quản trị chỉ ra rằng mô hình quản trị tại Phú Hòa An mang đậm dấu ấn gia đình: các vị trí chủ chốt từ Chủ tịch HĐQT đến Giám đốc sản xuất đều thuộc thành viên gia đình sáng lập, dẫn đến quyền lực tập trung, thiếu sự tham vấn cấp dưới. Doanh nghiệp chưa truyền thông rõ ràng sứ mệnh và tầm nhìn dài hạn tới người lao động. Động lực làm việc bị phụ thuộc hoàn toàn vào hệ thống định mức thưởng - phạt sản lượng; công nhân phải làm việc 8 - 10 tiếng/ca dưới áp lực sản lượng cao gấp đôi mặt bằng chung, thiếu lộ trình đào tạo và cơ hội thăng tiến, dẫn đến hiện tượng mệt mỏi và tỷ lệ thôi việc cao.
Phân tích định lượng dựa trên 127 mẫu khảo sát cho thấy quy trình xử lý dữ liệu được tiến hành đầy đủ từ đánh giá thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA biến độc lập và phụ thuộc, phân tích tương quan Pearson, đến hồi quy tuyến tính bội và kiểm định ANOVA theo độ tuổi và thâm niên làm việc.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao động lực làm việc của người lao động thông qua phong cách lãnh đạo chuyển đổi tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An
Từ kết quả phân tích thực trạng và kiểm định mô hình hồi quy, tác giả đề xuất định hướng chuyển đổi văn hóa quản lý từ cơ chế kiểm soát mệnh lệnh sang mô hình lãnh đạo chuyển đổi, phân quyền và truyền cảm hứng. Năm nhóm giải pháp cụ thể tương ứng với năm nhân tố bao gồm:
- Giải pháp đối với yếu tố Truyền cảm hứng (CH): Xây dựng và công bố rõ ràng tuyên ngôn sứ mệnh, tầm nhìn chiến lược của công ty; truyền đạt kế hoạch phát triển thị trường và giá trị thương hiệu đến từng tổ, chuyền may để công nhân hiểu được ý nghĩa công việc cá nhân đóng góp vào thành quả chung.
- Giải pháp đối với yếu tố Quan tâm cá nhân (QT): Thiết lập cơ chế trao đổi hai chiều định kỳ giữa quản lý chuyền và công nhân; cải tiến hệ thống đánh giá hiệu quả KPI, bổ sung các tiêu chí về thái độ, tinh thần hợp tác bên cạnh số lượng sản phẩm; xây dựng chương trình kèm cặp (mentorship) và lộ trình phát triển kỹ năng cho công nhân may.
- Giải pháp đối với yếu tố Hấp dẫn bằng phẩm chất (PC): Đội ngũ cán bộ quản trị cần thể hiện tính gương mẫu, công bằng trong giải quyết chế độ chính sách, đặt lợi ích tập thể lên trên lợi ích cá nhân, tạo dựng sự tin tưởng và uy tín đạo đức nghề nghiệp đối với người lao động.
- Giải pháp đối với yếu tố Hấp dẫn bằng hành vi (HV): Minh bạch hóa các tiêu chuẩn đánh giá, quy chế thưởng phạt; tăng cường trách nhiệm giải trình và thể hiện sự nhất quán giữa lời nói và hành động của cấp quản lý trong điều hành sản xuất.
- Giải pháp đối với yếu tố Kích thích trí tuệ (TM): Phát động phong trào cải tiến kỹ thuật tại xưởng may, khuyến khích công nhân đề xuất các sáng kiến rút ngắn công đoạn hoặc xử lý lỗi kỹ thuật; loại bỏ tâm lý sợ bị xử phạt khi đưa ra cách làm mới chưa thành công, tạo môi trường học hỏi mở.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã trích xuất các kết quả định lượng và đóng góp học thuật - thực tiễn chủ yếu sau:
- Kết quả nghiên cứu thực chứng:
- Tất cả 5 yếu tố cấu thành phong cách lãnh đạo chuyển đổi (Hấp dẫn bằng phẩm chất, Hấp dẫn bằng hành vi, Truyền cảm hứng, Kích thích trí tuệ và Quan tâm cá nhân) đều có tác động dương (+) và có ý nghĩa thống kê đối với động lực làm việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An.
- Trong các nhân tố tác động, yếu tố Truyền cảm hứng (CH) có mức độ tác động mạnh nhất đến động lực làm việc với hệ số Beta chuẩn hóa là 0,324.
- Kết quả kiểm định ANOVA khẳng định có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về đánh giá động lực làm việc giữa các nhóm người lao động phân chia theo độ tuổi và thâm niên công tác.
- Giải pháp và kiến nghị: Tác giả đã thiết lập hệ thống 5 nhóm giải pháp quản trị nhân lực gắn trực tiếp với 5 thành tố của mô hình lãnh đạo chuyển đổi và đưa ra các kiến nghị gửi tới Ban giám đốc Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An nhằm tái cơ cấu hệ thống tạo động lực, chuyển đổi cơ chế quản trị tập trung gia đình sang cơ chế trao quyền và phát triển nguồn nhân lực.
- Đóng góp của khóa luận: Công trình cung cấp minh chứng thực nghiệm về tính ứng dụng của mô hình MLQ-5X (Bass & Avolio) trong môi trường doanh nghiệp dệt may thâm dụng lao động tại miền Trung Việt Nam; phản ánh mối tương quan cụ thể giữa phong cách hành vi của cán bộ quản lý với động lực làm việc của công nhân sản xuất trực tiếp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện với quy mô mẫu 127 phiếu hợp lệ, chỉ thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An), do đó tính đại diện khái quát cho toàn ngành dệt may còn hạn chế.
- Khảo sát dữ liệu sơ cấp được tiến hành cắt ngang trong một giai đoạn ngắn (từ tháng 01/2025 đến tháng 05/2025), chưa theo dõi được sự biến thiên động lực làm việc của người lao động theo chuỗi thời gian dài hạn.
- Mô hình mới chỉ tập trung phân tích các yếu tố hành vi lãnh đạo chuyển đổi tác động trực tiếp đến động lực làm việc mà chưa xem xét các biến trung gian hoặc biến điều tiết như văn hóa doanh nghiệp, mức độ thỏa mãn công việc hay các yếu tố ngoại tại (chính sách tiền lương, điều kiện an toàn lao động).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất phân tầng ngẫu nhiên trên nhiều doanh nghiệp dệt may có quy mô và loại hình sở hữu khác nhau trên toàn quốc.
- Bổ sung thêm các biến số trung gian (sự gắn kết tổ chức, sự thỏa mãn công việc) hoặc biến điều tiết (áp lực công việc, chế độ tiền lương đãi ngộ) vào mô hình nghiên cứu để làm rõ hơn cơ chế tác động đến động lực của người lao động.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh, Kinh tế lao động: Tài liệu cung cấp quy trình nghiên cứu thực chứng hoàn chỉnh, từ tổng quan lý thuyết, chuyển hóa bảng hỏi MLQ-5X của Bass & Avolio sang tiếng Việt, đến các bước xử lý dữ liệu thống kê trên SPSS 26.0 (Cronbach's Alpha, EFA, OLS, One-Way ANOVA).
- Cán bộ quản lý nhân sự và ban điều hành tại các doanh nghiệp dệt may, sản xuất công nghiệp thâm dụng lao động: Bản mô tả thực trạng văn hóa quản trị gia đình và số liệu sản xuất kinh doanh giai đoạn 2022 - 2024 cung cấp bức tranh thực tế về những rào cản tâm lý của công nhân trực tiếp, giúp doanh nghiệp xây dựng chính sách đãi ngộ kết hợp giữa động lực tài chính và phi tài chính.
- Phần nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu: Bộ thang đo 25 biến quan sát (Bảng 1.5 đến Bảng 1.10) và hệ thống bảng biểu phân tích cơ cấu lao động, vốn, kết quả kinh doanh 3 năm liên tiếp tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An.
Câu hỏi thường gặp
1. Yếu tố nào thuộc phong cách lãnh đạo chuyển đổi có ảnh hưởng mạnh nhất đến động lực làm việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An?
Kết quả phân tích hồi quy trong khóa luận xác định nhân tố Truyền cảm hứng (ký hiệu: CH) có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến động lực làm việc của người lao động tại công ty, với hệ số Beta chuẩn hóa đạt 0,324.
2. Quy mô mẫu khảo sát định lượng của khóa luận là bao nhiêu và được chọn theo phương thức nào?
Tác giả đã phát ra 150 phiếu khảo sát và thu về 127 phiếu hợp lệ bằng phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện. Quy mô mẫu 127 người lao động thỏa mãn tiêu chuẩn kiểm định EFA ($25 \text{ biến} \times 5 = 125$) và kiểm định hồi quy đa biến ($50 + 8 \times 5 = 90$).
3. Thực trạng phong cách lãnh đạo tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An tồn tại những đặc điểm bất cập nào?
Văn hóa quản trị tại công ty mang đậm dấu ấn gia đình, quyền lực tập trung vào nhóm thành viên sáng lập, thiếu sự tham vấn cấp dưới. Doanh nghiệp chưa truyền đạt rõ ràng tầm nhìn và sứ mệnh đến công nhân, phong cách điều hành thiên về mệnh lệnh - giám sát, và hệ thống tạo động lực phụ thuộc chủ yếu vào cơ chế thưởng phạt gắn với sản lượng.
4. Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An giai đoạn 2022 - 2024 có biến động ra sao?
Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng liên tục từ 255.505 triệu đồng (2022) lên 284.487 triệu đồng (2024). Lợi nhuận sau thuế năm 2023 đạt 25,079 tỷ đồng (tăng 91,78% so với năm 2022), nhưng sang năm 2024 sụt giảm mạnh xuống còn 7,251 tỷ đồng (giảm 71,08%) do giá vốn hàng bán tăng 21,34%. Đồng thời, nợ phải trả tăng mạnh liên tục (tăng 71,17% năm 2023 và 41,43% năm 2024) để tài trợ đầu tư mở rộng tài sản.
5. Khóa luận sử dụng các công cụ thống kê nào trên phần mềm SPSS 26.0 để kiểm định dữ liệu khảo sát?
Nghiên cứu sử dụng phân tích thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS, kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-test đối với biến động lực làm việc, và phân tích phương sai một chiều One-Way ANOVA để đánh giá sự khác biệt theo độ tuổi và thâm niên làm việc.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Thu Thảo đã hệ thống hóa cơ sở khoa học về phong cách lãnh đạo chuyển đổi và đo lường thành công tác động của 5 nhân tố thành phần đối với động lực làm việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An. Bằng việc kết hợp dữ liệu thống kê thứ cấp giai đoạn 2022 - 2024 với dữ liệu khảo sát sơ cấp 127 lao động xử lý qua SPSS 26.0, công trình đã khẳng định vai trò then chốt của yếu tố truyền cảm hứng trong việc thúc đẩy thái độ làm việc tích cực của công nhân. Các giải pháp quản trị được đề xuất bám sát thực trạng chuyển dịch từ mô hình gia đình sang trao quyền, cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích cho ban lãnh đạo công ty nhằm ổn định nguồn nhân lực và nâng cao hiệu quả hoạt động dệt may.