Chương I TÔNG QUAN 1. Một sỗ khái niệm CO' ban về sự hài lòng cùa nhân viên V tế tại bệnh viện Bệnh viện Theo lô chức Y te thế giới (TCYTTG). bệnh viện là một bộ phận cúa một tố chức mang tinh y học và xà hội. có chức nàng dam bao cho nhãn dân dược châm sóc sức khoe loàn diện ca về y tế.
phóng bệnh vã chửa bệnh. Còng tác diều trị ngoại trú cùa bệnh viện loa tới tận gia dinh nam trong phạm vi quán lý cua bệnh viện. Không chi có những nhiệm vụ trên, bệnh viện còn lã nơi dào tạo nhàn viên y te và nghiên cửu y sinh học/ Nhân viên y tế Nhân viên y tế dược định nghĩa tụi Khoan 3 Điêu 3 Thông tư 22/2013/TT-BYT hướng dẫn dào tạo liên lục trong lình vực y tế do Bộ trương Bộ Y tế ban hành như sau: Nhãn nên y te là công chức, viên chức, người đang làm chuyên môn nghiệp vụ trong các cơ sờ y tể.10 Nhân viên y tế dược hiểu là nhùng bác sỳ. diêu dường, hộ sinh, dược sỷ, kỳ thuật viên, hộ lý đang cóng tác tại các cơ sờ y tế cá trong khu vực y tế công và tư nhân.
Sir hài lòng của nhũn viên y tề vời công việc Có khá nhiều định nghía khác nhau về sự hãi lòng cua nhân viên dổi với còng việc. Theo Tố chức Y te The giới (TCYTTG). sự hài lòng cúa nhãn viên y (ế (NVYT) đối với công việc chuyên môn được định nghĩa bằng each NVYT cam thay thế nào ve công việc cua họ vã các khía cạnh khác nhau cua cóng việc.1 Nội dung cứa hài lòng bao gồm: hãi lòng với cóng việc hiện tại. hài lòng với sự quan tâm cùa lãnh dạo cơ sờ y le.
hãi lông với quan hộ dồng nghiệp, hãi lòng ve việc được đào tạo nâng cao trình dộ chuyên mòn. hải lông ve chế độ 3 wrt>Wh)cvw.»)r chiiih sách đãi ngộ, lương và phúc lợi. hài lòng về diều kiện lãm việc và hài lòng VC cơ chẻ quan lý cơ sờ y tế.’' Trường Đại học Oxford. Hoa Kỳ có định nghĩa ve hài lông đối với công việc, đó là người la cho rang "hài lòng với công việc là cám giác hay đáp ứng cam xúc mà con người trai qua khi thực hiện một công việc".
Chúng ta có thề có nhùng cam xúc tiêu cực VC một khia cạnh nào đó cua còng việc (như tiền lương) nhưng cám xúc tích cực về những mật khác (như đồng nghiệp). Sự hài lõng với công việc cần dược xem xét ớ ca hai mật nguyên nhản vã anh hương cua các thay dôi về tò chức. Nói chung, sự hài lòng công việc dơn gian là việc người ta cam thấy thich công việc cùa hụ và các khia cạnh công việc cùa họ như the nào. Sự hài lòng cua nhân viên y tể trên thế giới và Việt Nam 1.
Trên thể giói Nghiên cứu cua Bonnie Sibbald tại Anh cho thấy ty lệ bác sì có ý định từ chối trực tiếp châm sóc bệnh nhân gia tâng lữ 14% nảm 1998 lên 22% trong năm 2001. Sự gia tâng ý định không trực ticp châm sóc bệnh nhân chinh là đo giam sự hài lòng với còng việc (điềm trung binh hài lòng lã 4. Tác giá đã di dền kết luận, sự hài lòng dối với còng việc là yếu tồ quan trọng dẫn tói quyết dinh nghi việc, quan tàm đến mỏi trường làm việc có thè giúp gia táng nguồn nhân lục bác sỳ da khoa thục hành. Aiken dà lien hành một nghiên cứu trên 10.319 diều dưỡng ờ 303 bệnh viện ớ Mỳ (Pennsylvania).
Canada (Ontario và British Columbia), Anh và Scotland. Kct qua cho thầy. Tý lệ điều dường có diem trung binh về sự mệt moi với công việc trẽn mức bình thường thay dôi lừ 54% ờ Pennsylvania den 34% ớ Scotland. Sự không hãi lỏng, một moi với cõng việc và nỉiùng mối quan tâm VC chắt lượng chàm sóc thường gập ớnhừng điều 4 1W ut> w H7C Y M >>y dường thuộc 5 Will vực nghiên cứu.
Sự hồ trợ vè tố chức và quail lý trong công tác diều dường đà có hiệu qua rò ràng đỗi với sự không hãi lõng và sự mệt mói với công việc cùa diều dường. Sự hỗ trợ về mặt tố chức đổi với cõng lác diều dưỡng và việc bỗ trí ca kíp hợp lý liên quan chật chê đen chất lượng chăm sỏc cua diều dường. Kct quá phân tich da biến chi ra rang cãc vấn dề liên quan den chat lượng châm sóc cua diều dường dược hồ trợ vã sap Xcp ca kíp kẽm cao gấp 3 lần so với những diet) dường được hồ trự và sắp xếp ca kíp tốt. Tác gia dà đi đến kết luận: Bổ trí công việc hợp lý và hồ trợ tốt công tãc diều dường là chia khóa cai thiện chất lượng châm sóc bệnh nhân, làm giâm sự không hài lòng vã một mói vói cõng việc cùa điều dường và cuối ciuig là cai thiên vấn dề thiêu hụt đội ngũ điều dưỡng ớ các bệnh viện.1 Nghiên cứu của Kimberley Lamarchc và Susan Tullai-McGuinncss về sự hài lòng trong công việc hành nghề y tá cùa Canada cho thấy sự hài lỏng trong công việc là vấn đề không the tách ròi cua việc giữa chân các chuyên gia y tế.
Y lá hành nghề chàm sóc sức khoe sơ cấp cùa Canada dược diều tra nói chung hài lòng vói công việc cua họ (M = 74.B Sự phát hiện này phù họp với nghiên cứu cùa Alba DiCenso (2003) mỏ tá y tã hành nghề chăm sóc sức khoè sơ cấp tụi Ontario nói chung hài lòng với công việc cùa minh (3,84/5.3% người được điều tra báo cảo hài lòng trong công việc ít him 50 trên thang diêm 100. 42% mô tá sự hài lòng chung là 80 hoặc cao lum và 27.4% báo cáo sự hài lòng cua họ là 98 hoặc cao lum. Sự phân bô này rất ý nghía và thè hiện một mức độ hài lòng chung lich cực.1 ‘ Một nghiên cứu chéo cua Kebriaei A và Moteghedi M.S giừa nhiều khoa phòng được tien tiên hành vào tháng 5/2005 về sự thoa màn với công việc trong cộng dong nhân viên y tế ư quận Zahedan, nước cộng hoà hối giáo Iran. So người khao sát lã 76 nhân viên y te công cộng ờ Farsi, lãm việc tại 44 trạm y tế thôn trong quận Zahedan, tinh Sistan vả Baluchcstan.
nước cộng hoà hồi giáo Iran. Ket qua cho thầy số người dược hoi không hài lòng với công việc cao hơn 5 TMT ufk bjr K)C V M w số người hãi lòng. Tý lộ % số người hãi lõng với công việc cụ thê như sau: Sự hài lòng chung lâ 40.5%; trong đó thoá màn với ban thán công việc 70,3%; đóng nghiệp 60.9%; quán lý 27%; khói lượng công việc 23%; tháng tiến 12.2%; cư cầu tỏ chức 6.8%; điểu kiện làm việc 5.4% và hài lông với lương, phúc lợi là 4.15 Deriba và cộng sự nghiên cứu tại Kenya nàm 2017 cho biết mức độ hài lòng chung với công việc chiếm tý lộ 4I.5%?6 Tác gia kết luận sự hãi lòng cua NVYT đối với công việc là thấp và một số yếu tố anh hương tới sự hãi lòng dó là lương, thường; ghi nhộn cua lành dạo; cư hội thảng tiến; và ghi nhận cùa bệnh nhàn có anh hương rất lờn. Một sỗ tác gia khác nghiên cứu tụi Acch Timur.
Indonesia; Ethiopia và Tning Quốc cùng cho biết sự hài lòng cùa NVYT VC công việc của họ lã khá thấp chi chiêm ly lệ lừ 40-65%?7 19 Tóm lại. từ những nghiên cứu trên cho thấy việc nghiên cứu sự hài lõng cùa NVYT VC cõng việc và VC cư sư y tế ớ một số quốc gia dang pháp triền là rất hạn chế và sự hãi lòng cùa NVYT đều ư mức thấp. Tại Việt Nam Việc nghiên cứu vể sự hài lõng cua NVYT tại các cư sờ y lê lại Việt Nam mới chi dược bẳi đau trong thời gian gần đây. Đặc biệt là từ khi Bộ Y tế khơi xướng và dưa ra các qui định, hướng dẫn qui trinh, nội dung và bộ công cụ nghiên cửu sự hài lòng cùa nhân viên y tê cùng như sự hài lõng cua bệnh nhân và khảng định dây là hai trụ cột chinh dê nâng cao chat lượng khám chửa bệnh cua các cơ sơ y tể.
Kei qua nghiên cứu cua Cục Quan lý Khâm chừa bệnh. Bộ Y tè trong toàn quốc năm 2019 cho thấy diêm hài lõng trung binh cua NVYT trong loàn quốc dao dộng từ 3.8-4,3/5 diêm và tý lộ hài lông chung cùa NVYT dao dộng trong khoang từ 50-75% tuỳ thuộc vào các bệnh viện khác nhau? 6 TMT ufk bjr K)C V M w Nôị dung nghiên cửu cua Bộ Y lể VC sự hài lòng cùa NVYT lập trung vào các khía cạnh như: diem hài lòng trung binh về mỏi trường lãm việc (3.6’4,3/5 diêm); diêm hài lòng trung binh về lành dạo (3.3 5 diêm); diêm hãi lòng trung binh ve quy chề nội bộ. liền lương phúc lợi (3.35/5 diêm); diêm hãi lòng trung binh về côngviệc. cơ hội thăng tiến (4-4.s Nghiên cứu cua lác gia Tran Quỵ và cộng sự trên 2.800 điểu dường đang làm việc tại các bệnh viện huyện, tinh và trung ương thuộc 12 linh thuộc 3 mien cua Việt Nam.
Các tác giá sư dụng bộ câu hoi có cấu trúc gồm 46 câu hoi về chi sỗ chẳt lượng nghề nghiệp (Quality Work Index) cua Whitley 1994 với thang do ve sự hài lòng lừ 0 dền 4 diem. Ket qua cho thầy chi có 49.1% diêu dường hài lòng với cõng việc, có 4/6 yếu lo có diêm Irung bình thấp: lương và thu nhập (0.9/4); giá tri nghề nghiệp (1.5/4); quan hộ với người bệnh (1.5/4); điều kiện lao dộng (1.6/4) và có 2 4 yếu lỗ có diêm trung binh cao; mối quan hệ với dồng nghiệp (2. sự hồ (rợ cua gia dinh vã người thân (2.:o Trần Thị Châu nghiên cứu trên 987 điều dường công tảc lụi 10 bệnh viện và 4 TTYT tại TP. Hỗ Chi Minh về sự hài lòng nghe nghiệp.
Ket qua cho thấy; 84,4% điều dường tự hào về nghề nghiệp.95% lục quan với tương lai cùa nghe điều dường.76% cho rang nghề điều dường dược đánh giá đúng mức.41% hãi lông ve phương tiện chăm sóc bệnh nhân.49% hãi lòng về cơ hội học tập và phát triển. 67,88% không hài lòng về định hướng cho con cái theo nghe điều dường.-'1 Nghiên cứu cua phỏng điều dường và cộng sự tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2007 kết qua lá tý lệ điêu dưỡng hãi lõng với nghe rất thấp đạt 36.9%: nguyên nhân làm cho diều dường kém hài lòng với nghe là thu nhập thấp trong khi công việc vất vá. thiểu nhân lực. thiều trang thiết bị lãm việc và phòng hộ rũi ro nghe nghiệp, xã hội chưa được đánh giã đúng mức.
người nhà bệnh nhân chưa tôn trọng.