Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển của mạng Internet tại Việt Nam trong hơn hai thập kỷ qua đã ghi nhận những bước chuyển dịch công nghệ căn bản, từ phương thức kết nối dial-up và ADSL ban đầu sang hạ tầng cáp quang FTTH (Fiber to the Home). Công nghệ FTTH cung cấp tốc độ truyền tải cao với băng thông đối xứng tải lên và tải xuống, hạn chế tối đa độ trễ và sự cố gián đoạn đường truyền, đáp ứng nhu cầu làm việc từ xa, học tập trực tuyến, giải trí đa phương tiện và vận hành các thiết bị nhà thông minh. Theo số liệu của Bộ Thông tin và Truyền thông tính đến tháng 1 năm 2024, Việt Nam đạt 78,44 triệu người dùng Internet, tương đương 79,1% dân số cả nước; tỷ lệ hộ gia đình tiếp cận Internet cáp quang băng rộng đạt 82,3% và độ phủ mạng 4G đạt 99,8% diện tích lãnh thổ.
Quy mô phát triển nhanh chóng của thị trường viễn thông kéo theo sự gia tăng áp lực cạnh tranh giữa các đơn vị cung cấp dịch vụ hạ tầng mạng. Khách hàng ngày càng có nhiều lựa chọn thay thế, đồng thời nâng cao tiêu chuẩn về chất lượng kết nối kỹ thuật, mức độ ổn định và các chính sách hỗ trợ sau bán hàng. Tại Thành phố Huế, Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế (FPT Telecom – Chi nhánh Huế) là một trong những nhà mạng chủ lực. Để duy trì thị phần, hạn chế tỷ lệ rời mạng và nâng cao lòng trung thành của người dùng, việc đánh giá khoa học và đo lường định lượng các nhân tố cấu thành sự hài lòng của khách hàng trở thành yêu cầu quản trị thực tế.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ viễn thông của các doanh nghiệp hiện nay.
- Xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ Internet cáp quang tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị quản trị giúp nâng cao mức độ hài lòng và giữ chân khách hàng sử dụng dịch vụ của chi nhánh.
Để đạt được các mục tiêu trên, khóa luận tập trung giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu:
- Sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Internet cáp quang tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế hiện tại như thế nào?
- Những giải pháp nào cần được thực hiện để nâng cao được sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Internet cáp quang tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Internet cáp quang tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế.
- Đối tượng khảo sát: Các hộ gia đình hiện đang trực tiếp sử dụng dịch vụ Internet cáp quang do FPT Telecom – Chi nhánh Huế cung cấp.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu giới hạn trên địa bàn Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh tình hình tổ chức, nhân sự, tài chính và phát triển thuê bao của FPT Telecom Huế được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023. Dữ liệu sơ cấp được khảo sát điều tra trực tiếp từ tháng 01 đến tháng 03 năm 2025.
- Phạm vi nội dung: Đo lường và đánh giá sự hài lòng của nhóm khách hàng hộ gia đình đối với các phương diện dịch vụ Internet cáp quang tại đơn vị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm kinh điển về khách hàng, dịch vụ và sự thỏa mãn của người tiêu dùng:
- Quan điểm về khách hàng của Kotler và Keller (2006) coi khách hàng là trung tâm định hình thành bại của tổ chức; quan điểm của Peter Drucker (1954) nhấn mạnh mục tiêu sống còn của doanh nghiệp là tạo ra và giữ chân khách hàng.
- Bốn đặc tính cơ bản của dịch vụ theo Kotler và Armstrong (2021): Tính vô hình (khách hàng không thể sờ thấy, nếm thử trước khi dùng), Tính không thể tách rời (quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời), Tính không ổn định (chất lượng phụ thuộc vào người cung cấp, thời gian, bối cảnh) và Tính không thể lưu trữ (dịch vụ không thể đưa vào kho để bán lại sau).
- Khái niệm sự hài lòng: Mô hình Kỳ vọng – Cảm nhận của Oliver (1980) giải thích mức độ thỏa mãn thông qua việc đối chiếu giữa kỳ vọng trước tiêu dùng và cảm nhận thực tế sau tiêu dùng; mô hình cấu trúc sự hài lòng của Zeithaml và Bitner (2000) phân định rõ tác động từ chất lượng dịch vụ, chất lượng sản phẩm, giá cả và các yếu tố cá nhân, tình huống.
Khóa luận tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm trong và ngoài nước về lĩnh vực viễn thông và dịch vụ băng rộng FTTH:
- Nghiên cứu trong nước: Mô hình của Thái Thanh Hà và Tôn Đức Sáu (2007) tại Thừa Thiên Huế; mô hình của Nguyễn Minh Lợi và Dương Bá Vũ Thi (2020) tại Viettel Quảng Trị; nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Đức Ái (2019) về khách hàng cá nhân dùng FTTH VNPT tại Tiền Giang; nghiên cứu của Lê Thị Minh Hoàng (2022) về dịch vụ FTTH của VNPT tại huyện Cam Lộ, Quảng Trị.
- Nghiên cứu quốc tế: Mô hình của Moon-Koo Kim và cộng sự (2004) tại Hàn Quốc; nghiên cứu của Maheswaran và Pushpanathan (2018) về FTTH tại Sri Lanka; nghiên cứu của Abdullah NN và cộng sự (2022) tại khu vực Kurdistan.
Dựa trên cơ sở lý thuyết và thực tiễn khảo sát sơ bộ ý kiến nhân viên kinh doanh cùng khách hàng tại chi nhánh, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, được cụ thể hóa thành 6 giả thuyết nghiên cứu hướng đến tác động cùng chiều ($+$):
- H1: Nhóm yếu tố "Chất lượng dịch vụ" (CLDV) có tác động cùng chiều đến sự hài lòng.
- H2: Nhóm yếu tố "Giá cả dịch vụ" (GCDV) có tác động cùng chiều đến sự hài lòng.
- H3: Nhóm yếu tố "Hình ảnh thương hiệu" (HATH) có tác động cùng chiều đến sự hài lòng.
- H4: Nhóm yếu tố "Dịch vụ khách hàng" (DVKH) có tác động cùng chiều đến sự hài lòng.
- H5: Nhóm yếu tố "Dịch vụ gia tăng" (DVGT) có tác động cùng chiều đến sự hài lòng.
- H6: Nhóm yếu tố "Khuyến mại" (KM) có tác động cùng chiều đến sự hài lòng.
| Nhóm biến |
Mã hóa |
Số biến quan sát |
Nội dung đo lường chính |
| Chất lượng dịch vụ |
CLDV |
5 biến quan sát |
Tốc độ đúng cam kết; đường truyền ổn định không chập chờn; thiết bị wifi bền, ổn định; tốc độ giờ cao điểm; thời gian sửa chữa đúng hạn. |
| Giá cả dịch vụ |
GCDV |
5 biến quan sát |
Cước lắp đặt hợp lý; cước hàng tháng phù hợp; nhiều gói cước lựa chọn; giá mang tính cạnh tranh; cước phí tương xứng tốc độ mạng. |
| Hình ảnh thương hiệu |
HATH |
5 biến quan sát |
Phòng giao dịch khang trang; hệ thống điểm giao dịch dễ tiếp cận; có thiết bị dùng thử dịch vụ; tài liệu quảng cáo/video rõ ràng; đồng phục nhân viên lịch sự. |
| Dịch vụ khách hàng |
DVKH |
5 biến quan sát |
Thái độ nhân viên thân thiện; xử lý khiếu nại nhanh chóng; thủ tục đăng ký/chuyển đổi thuận tiện; nhiều kênh tiếp nhận hỗ trợ; dễ dàng liên hệ tổng đài. |
| Dịch vụ gia tăng |
DVGT |
5 biến quan sát |
Cung cấp đa dạng tiện ích (IP tĩnh, bảo mật, lọc web); thao tác sử dụng dễ dàng; mang lại giá trị thiết thực; thường xuyên cập nhật; thanh toán cước linh hoạt. |
| Khuyến mại |
KM |
4 biến quan sát |
Tần suất khuyến mại đều đặn; nội dung ưu đãi đa dạng (dùng thử, tặng thiết bị); mức độ hấp dẫn của ưu đãi; chính sách tặng quà tri ân, sinh nhật. |
| Sự hài lòng |
SHL |
4 biến quan sát |
Tiếp tục duy trì dịch vụ; sẵn lòng giới thiệu cho người thân; vẫn lựa chọn nhà mạng nếu đăng ký lại; tiếp tục chọn FPT nếu có nhu cầu lắp thêm. |
Phương pháp thu thập dữ liệu và kỹ thuật xác định cỡ mẫu:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Hồ sơ năng lực, các báo cáo tài chính - kế toán, báo cáo nguồn nhân lực và thống kê thuê bao phát triển mới của FPT Telecom – Chi nhánh Huế giai đoạn 2021–2023; báo cáo thống kê chuyên ngành viễn thông của Bộ Thông tin và Truyền thông cùng báo cáo "Digital 2024: Vietnam" của tổ chức We Are Social.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa trực tiếp người đại diện quyết định dịch vụ tại các hộ gia đình trên địa bàn Thành phố Huế bằng bảng câu hỏi cấu trúc. Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện trong quá trình thực tập tại chi nhánh.
- Xác định quy mô mẫu: Khóa luận phối hợp hai tiêu chuẩn thống kê:
- Căn cứ theo Hair và cộng sự (kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát): Với 29 biến quan sát trong mô hình, cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là $5 \times 29 = 145$ mẫu.
- Căn cứ theo Tabachnick và Fidell cho phân tích hồi quy tuyến tính: $N_{min} = 8 \times m + 50 = 8 \times 6 + 50 = 98$ mẫu (với $m = 6$ là số lượng biến độc lập).
- Tác giả chọn cỡ mẫu nghiên cứu chính thức là 145 hộ gia đình để đảm bảo cả hai điều kiện trên.
Quy trình phân tích và xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS:
- Thống kê mô tả: Tổng hợp tần số, tỷ lệ phần trăm các đặc trưng nhân khẩu học, thời gian sử dụng mạng và mục đích tiêu dùng Internet.
- Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha: Đánh giá tính nhất quán nội tại của từng thang đo; loại bỏ biến có hệ số tương quan biến – tổng hiệu chỉnh (Corrected Item – Total Correlation) $< 0,3$; thang đo đạt chuẩn khi Cronbach’s Alpha $\ge 0,6$.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm tra điều kiện trích với hệ số KMO nằm trong khoảng $0,5 \le \text{KMO} \le 1$; kiểm định Bartlett’s Test có ý nghĩa thống kê ($Sig. < 0,05$); giữ lại các nhân tố có Eigenvalue $> 1$ và tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $\ge 50%$; các biến quan sát đạt hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0,5$.
- Phân tích tương quan Pearson: Xác định mức độ liên kết tuyến tính giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc và giữa các biến độc lập với nhau, tránh hiện tượng cộng tuyến nghiêm trọng.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội: Kiểm định mức độ giải thích của mô hình thông qua $R^2$ hiệu chỉnh; kiểm định độ phù hợp mô hình bằng phân tích phương sai ANOVA; xác định hệ số hồi quy Beta chuẩn hóa và không chuẩn hóa có ý nghĩa thống kê ($Sig. < 0,05$).
- Kiểm định One-Sample T-test: Đối sánh giá trị trung bình khảo sát của các yếu tố với giá trị kiểm định tham chiếu ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ (độ tin cậy 95%), nhằm nhận diện mức độ đánh giá cao hay thấp của khách hàng đối với từng tiêu chí dịch vụ cụ thể.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Internet cáp quang
Chương 1 thiết lập khung lý thuyết cho toàn bộ đề tài:
- Phân tích vai trò trung tâm của khách hàng theo các học thuyết marketing hiện đại, làm rõ cơ chế hình thành sự thỏa mãn khi kỳ vọng ban đầu được đáp ứng hoặc vượt qua trải nghiệm thực tế.
- Khảo sát các đặc trưng kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ viễn thông FTTH. Tác giả phân tích sự chi phối của 4 đặc tính dịch vụ (vô hình, không thể tách rời, không ổn định, không thể lưu trữ) đến quá trình phân phối Internet băng thông rộng, nơi mà cảm nhận của khách hàng bị chi phối bởi độ ổn định tín hiệu quang học, thiết bị đầu cuối và phong cách hỗ trợ của nhân viên.
- Tổng thuật so sánh 7 công trình nghiên cứu đi trước, chỉ ra tính phù hợp của việc bổ sung các yếu tố đặc thù như "Dịch vụ gia tăng" và "Khuyến mại" vào mô hình đo lường dịch vụ mạng tại các địa phương của Việt Nam.
- Đánh giá bối cảnh thực tiễn: Khái quát bức tranh phát triển của ngành viễn thông trong nước giai đoạn 2021–2024. Cáp quang FTTH trở thành hạ tầng chủ lực phục vụ quá trình chuyển đổi số, kinh tế số và xã hội số, đồng thời thị trường Thành phố Huế phản ánh rõ áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp lớn nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ trên từng địa bàn phường, xã.
Chương 2: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Internet cáp quang tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế
Chương 2 trình bày các kết quả thực nghiệm và xử lý dữ liệu:
- Tổng quan về đơn vị nghiên cứu: Giới thiệu quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân sự giai đoạn 2021–2023, phân tích bức tranh tài sản – nguồn vốn và kết quả kinh doanh của FPT Telecom – Chi nhánh Huế. Tác giả đồng thời trích xuất số liệu phát triển thuê bao Internet cáp quang qua 3 năm của chi nhánh để làm rõ năng lực mở rộng thị phần.
- Đặc điểm mẫu khảo sát: Phân tích cơ cấu 145 khách hàng hộ gia đình theo giới tính, nhóm tuổi, mức thu nhập, thời gian gắn bó với mạng FPT (dưới 1 năm, 1 đến 3 năm, trên 3 năm), nguồn tin tiếp cận dịch vụ (nhân viên tiếp thị, người thân giới thiệu, tờ rơi, mạng xã hội) và mục đích sử dụng đường truyền.
- Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach’s Alpha): Toàn bộ 6 thang đo biến độc lập và thang đo biến phụ thuộc đều đạt hệ số Alpha trên ngưỡng 0,6; không có biến quan sát nào bị loại do tương quan biến - tổng đều thỏa mãn điều kiện $\ge 0,3$.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA:
- Đối với các biến độc lập: Hệ số KMO đạt yêu cầu kiểm định, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$), trích được 6 nhân tố tương ứng với giá trị Eigenvalue $> 1$ và tổng phương sai trích vượt ngưỡng 50%, các trọng số tải đều lớn hơn 0,5.
- Đối với biến phụ thuộc: 4 biến quan sát quy về 1 nhân tố đồng nhất giải thích trọn vẹn khái niệm "Sự hài lòng".
- Mô hình hồi quy tuyến tính: Kiểm định ANOVA khẳng định mô hình có ý nghĩa thống kê; các hệ số Beta lượng hóa chiều hướng và độ mạnh tác động của 6 nhân tố lên biến Sự hài lòng. Cả 6 nhân tố đều có quan hệ tác động cùng chiều ($+$).
- Đánh giá thực trạng thông qua kiểm định One-Sample T-test: Đo lường chi tiết điểm trung bình của từng nhóm tiêu chí. Khách hàng đánh giá tương đối tốt về tốc độ kết nối ban đầu và nhận diện thương hiệu, tuy nhiên các phương diện liên quan đến độ ổn định modem vào giờ cao điểm, tính linh hoạt của các chương trình khuyến mại và tốc độ xử lý sự cố kỹ thuật còn tồn tại những điểm chưa đạt mức kỳ vọng cao nhất.
Định hướng và giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Internet cáp quang tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế
Dựa trên kết quả định lượng, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp tương ứng với các biến số trong mô hình:
- Giải pháp cho "Chất lượng dịch vụ": Đầu tư nâng cấp hệ thống hạ tầng cáp quang, định kỳ rà soát các hộp chia quang (ODF) tại các khu dân cư Thành phố Huế; thay thế các dòng modem và bộ phát wifi chuẩn cũ bằng các thiết bị phát sóng hai băng tần; tối ưu hóa băng thông giờ cao điểm và cam kết thời gian khắc phục sự cố đứt cáp, chập chờn đường truyền trong khung giờ quy định.
- Giải pháp cho "Giá cả dịch vụ": Xây dựng chính sách giá cước linh hoạt theo từng nhóm nhu cầu (hộ gia đình sử dụng cơ bản, hộ kinh doanh trực tuyến, học sinh - sinh viên); áp dụng mức cước cạnh tranh so với các đối thủ trên địa bàn; đưa ra các gói cước tích hợp combo Internet và truyền hình thông minh với mức giá tiết kiệm.
- Giải pháp cho "Hình ảnh thương hiệu": Nâng cấp cơ sở vật chất các văn phòng giao dịch tại Huế; thiết lập các góc trải nghiệm công nghệ số; chuẩn hóa quy cách đồng phục và tác phong chuyên nghiệp của đội ngũ giao dịch viên, thu ngân và kỹ thuật viên hiện trường.
- Giải pháp cho "Dịch vụ khách hàng": Rút ngắn quy trình ký kết hợp đồng điện tử; đa dạng hóa kênh hỗ trợ thông qua ứng dụng di động Hi FPT, tổng đài và fanpage; định kỳ tổ chức đào tạo kỹ năng lắng nghe và giải quyết khiếu nại cho nhân viên chăm sóc khách hàng.
- Giải pháp cho "Dịch vụ gia tăng": Tích hợp miễn phí hoặc trợ giá các gói giải pháp an toàn mạng (lọc nội dung độc hại, chống mã độc), dịch vụ lưu trữ dữ liệu đám mây (cloud) và cung cấp các hình thức thanh toán cước không dùng tiền mặt (ví điện tử, tự động trích nợ qua ngân hàng).
- Giải pháp cho "Khuyến mại": Đa dạng hóa hình thức khuyến mãi như tặng tháng cước cho thuê bao đóng trước cước dài hạn; tặng quà tri ân vào dịp sinh nhật khách hàng; nâng cấp băng thông miễn phí theo lộ trình gắn bó của thuê bao lâu năm.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận hoàn thành các mục tiêu khoa học và thực tiễn đề ra với các kết quả cụ thể:
- Hệ thống hóa thành công khung lý luận và cơ sở đo lường chất lượng dịch vụ viễn thông tại thị trường cấp tỉnh/thành phố, tích hợp các mô hình quốc tế và trong nước vào môi trường cụ thể tại Huế.
- Kiểm định và xác lập mô hình gồm 6 yếu tố tác động đến sự hài lòng đối với dịch vụ Internet cáp quang của FPT Telecom – Chi nhánh Huế, bao gồm: Chất lượng dịch vụ, Giá cả dịch vụ, Hình ảnh thương hiệu, Dịch vụ khách hàng, Dịch vụ gia tăng, và Khuyến mại.
- Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực tế từ 145 hộ gia đình, làm rõ các thông số về độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), giá trị hội tụ và phân biệt (EFA), tương quan Pearson, kiểm định phương sai ANOVA và các hệ số hồi quy mô tả mức độ tác động của từng nhân tố.
- Xây dựng 6 nhóm giải pháp quản trị marketing dịch vụ có tính ứng dụng cao, đồng thời đề xuất các kiến nghị với Cơ quan Nhà nước về công tác quản lý và phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông trên địa bàn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận các giới hạn xuất phát từ điều kiện thực hiện nghiên cứu:
- Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng do hạn chế về thời gian thực tập và nguồn lực, khiến cho tính đại diện tổng thể thống kê của mẫu chưa đạt mức tối ưu so với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất.
- Quy mô mẫu dừng lại ở mức 145 hộ gia đình, tập trung tại khu vực trung tâm và vùng ven Thành phố Huế, chưa bao quát được toàn diện các huyện thị lân cận thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Thời gian khảo sát sơ cấp diễn ra trong khoảng ngắn từ tháng 01 đến tháng 03 năm 2025, do đó các biến động dài hạn về hành vi tiêu dùng dịch vụ viễn thông chưa được phản ánh đầy đủ.
- Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn ở nhóm khách hàng hộ gia đình sử dụng mạng FPT, chưa mở rộng so sánh trực tiếp với khách hàng của các nhà mạng đối thủ (VNPT, Viettel) hoặc khách hàng tổ chức, doanh nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu điều tra theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên; mở rộng đối tượng khảo sát sang phân khúc doanh nghiệp; đồng thời triển khai nghiên cứu so sánh đối chuẩn (benchmarking) đa nhà mạng trên toàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho các đối tượng nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn:
- Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh và Kinh tế chuyên ngành Dịch vụ có thể tham khảo phương pháp luận thiết kế nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh, từ quy trình xác định cỡ mẫu theo Hair và Tabachnick, xây dựng bảng hỏi 29 biến quan sát, đến các bước xử lý dữ liệu SPSS (Cronbach’s Alpha, EFA, hồi quy, One-Sample T-test).
- Đội ngũ quản lý và bộ phận Marketing tại FPT Telecom – Chi nhánh Huế có cơ sở dữ liệu khách quan để nhận diện điểm mạnh, điểm yếu trong mắt khách hàng, từ đó điều chỉnh chính sách chăm sóc thuê bao và chiến lược gói cước.
- Các nhà nghiên cứu quan tâm đến lĩnh vực dịch vụ mạng băng thông rộng FTTH có thể kế thừa bộ biến đo lường và thang đo đã được hiệu chỉnh cho bối cảnh đô thị tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận căn cứ vào cơ sở thống kê nào để xác định quy mô mẫu 145 hộ gia đình?
Tác giả kết hợp hai tiêu chuẩn thống kê phổ biến: Nguyên tắc của Hair và cộng sự yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($5 \times 29 = 145$ mẫu); tiêu chuẩn của Tabachnick và Fidell cho mô hình hồi quy đa biến yêu cầu $N_{min} = 8 \times m + 50 = 8 \times 6 + 50 = 98$ mẫu. Quy mô 145 mẫu thỏa mãn đồng thời cả hai điều kiện trên.
2. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm bao nhiêu biến số và biến quan sát?
Mô hình nghiên cứu bao gồm 6 biến độc lập (Chất lượng dịch vụ, Giá cả dịch vụ, Hình ảnh thương hiệu, Dịch vụ khách hàng, Dịch vụ gia tăng, Khuyến mại) và 1 biến phụ thuộc (Sự hài lòng của khách hàng), được vận hành thông qua tổng số 29 biến quan sát được mã hóa trên thang đo Likert.
3. Khung thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được phân bổ ra sao?
Dữ liệu thứ cấp (báo cáo tổ chức, nhân lực, tài chính, kết quả kinh doanh và thuê bao của chi nhánh) được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023. Dữ liệu sơ cấp được tiến hành điều tra bảng hỏi trực tiếp tới các hộ gia đình trong giai đoạn từ tháng 01 đến tháng 03 năm 2025.
4. Bốn đặc tính cơ bản của dịch vụ được tác giả phân tích gồm những yếu tố nào?
Dựa trên lý thuyết của Kotler và Armstrong (2021), khóa luận phân tích 4 đặc tính chi phối dịch vụ viễn thông: Tính vô hình, Tính không thể tách rời giữa sản xuất và tiêu thụ, Tính không ổn định phụ thuộc người cung cấp và hoàn cảnh, Tính không thể lưu trữ vào kho bãi.
5. Những phương pháp phân tích thống kê nào được sử dụng trên phần mềm SPSS?
Nghiên cứu ứng dụng đồng bộ 6 kỹ thuật phân tích: Thống kê mô tả, Kiểm định hệ số tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha, Phân tích nhân tố khám phá EFA, Phân tích tương quan tuyến tính Pearson, Phân tích hồi quy tuyến tính (kiểm định ANOVA, kiểm định F, kiểm định t), và Kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-test.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Mộng Bình đã giải quyết một cách có hệ thống bài toán đo lường mức độ thỏa mãn của người tiêu dùng đối với dịch vụ Internet cáp quang FTTH tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế. Thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng với bộ thang đo 29 biến quan sát trên mẫu điều tra 145 hộ gia đình, công trình đã xác lập rõ 6 nhân tố tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng. Các giải pháp quản trị được đề xuất bám sát vào kết quả hồi quy và kiểm định trung bình mẫu, cung cấp luận cứ thực tiễn giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng dịch vụ và củng cố vị thế cạnh tranh trên thị trường viễn thông địa phương.