Luận văn: Phân tích sử dụng thuốc trên bệnh nhân tăng huyết áp tại BVĐK Phúc Yên

Luận văn phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp ngoại trú tại BVĐK Phúc Yên, đánh giá hiệu quả kiểm soát và thay đổi phác đồ điều trị.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I

2025

68
7
1

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tăng huyết áp và quản lý tại BVĐK Phúc Yên

Tăng huyết áp là một bệnh lý tim mạch phổ biến ảnh hưởng đến sức khỏe của hàng triệu người Việt Nam. Tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Phúc Yên, các bệnh nhân được quản lý ngoại trú với các phương pháp điều trị hiện đại. Chẩn đoán tăng huyết áp dựa trên việc đo huyết áp liên tục và phân tầng nguy cơ tim mạch. Nghiên cứu tại BVĐK Phúc Yên từ tháng 1/2024 đến tháng 6/2024 cho thấy tỷ lệ kiểm soát huyết áp đạt kết quả khá tốt với sự phối hợp của các nhóm thuốc khác nhau. Việc quản lý bệnh nhân tăng huyết áp tại bệnh viện tuân theo hướng dẫn của Bộ Y tế, đảm bảo an toàn và hiệu quả cao nhất.

1.1. Định nghĩa và phân độ tăng huyết áp

Tăng huyết áp được định nghĩa khi huyết áp tâm thu ≥140 mmHg hoặc huyết áp tâm trương ≥90 mmHg. Phân độ tăng huyết áp gồm: tăng huyết áp độ 1 (140-159/90-99 mmHg), độ 2 (160-179/100-109 mmHg) và độ 3 (≥180/≥110 mmHg). Phân tầng nguy cơ tim mạch giúp xác định mức độ nguy hiểm và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp cho từng bệnh nhân.

1.2. Quản lý ngoại trú tại BVĐK Phúc Yên

Phòng khám Tim mạch tại BVĐK Phúc Yên cung cấp dịch vụ quản lý bệnh nhân tăng huyết áp chuyên biệt với các bác sĩ có kinh nghiệm. Theo dõi dọc bệnh nhân được thực hiện định kỳ để đánh giá hiệu quả kiểm soát huyết áp. Thay đổi phác đồ được điều chỉnh dựa trên đáp ứng lâm sàng và các chỉ số sinh hóa của bệnh nhân, đảm bảo điều trị hiệu quả.

II. Các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp sử dụng tại BVĐK Phúc Yên

Tại BVĐK Phúc Yên, các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp chính bao gồm ức chế men chuyển (ACE inhibitor), chẹn thụ thể Angiotensin II (ARB), chẹn kênh Calcilợi tiểu. Tỷ lệ sử dụng các nhóm thuốc tại từng thời điểm được theo dõi kỹ lưỡng. Phác đồ điều trị được lựa chọn dựa trên tình trạng sức khỏe và bệnh mắc kèm của bệnh nhân. Thuốc phối hợp cố định liều được sử dụng để tăng tính tuân thủ điều trị. Nghiên cứu cho thấy sự kết hợp thuốc giữa các nhóm khác nhau mang lại hiệu quả kiểm soát huyết áp cao hơn so với đơn trị.

2.1. Thuốc ức chế men chuyển và chẹn thụ thể Angiotensin

Ức chế men chuyển (ACE inhibitor)chẹn thụ thể Angiotensin II (ARB)nhóm thuốc được sử dụng rộng rãi trong điều trị tăng huyết áp tại BVĐK Phúc Yên. Những thuốc này đặc biệt có lợi cho bệnh nhân có bệnh mắc kèm như suy thận hoặc tiểu đường. Tỷ lệ sử dụng các thuốc này chiếm một phần đáng kể trong tỷ lệ sử dụng các nhóm thuốc tổng thể, phản ánh hiệu quả cao.

2.2. Chẹn kênh Calci và thuốc lợi tiểu

Chẹn kênh Calcinhóm thuốc có tác dụng giãn mạch hiệu quả với tỷ lệ sử dụng khá cao tại BVĐK Phúc Yên. Thuốc lợi tiểu bao gồm thiazid và chorthalidon, thường được sử dụng kết hợp với các nhóm thuốc khác để tăng hiệu quả kiểm soát huyết áp. Phác đồ điều trị thường bao gồm sự phối hợp giữa các thuốc này với ức chế men chuyển hoặc chẹn thụ thể Angiotensin.

III. Hiệu quả điều trị và kiểm soát huyết áp tại BVĐK Phúc Yên

Hiệu quả kiểm soát huyết áp tại BVĐK Phúc Yên được đánh giá thông qua các chỉ số huyết áp định kỳ của bệnh nhân. Phân tích hiệu quả điều trị cho thấy tỷ lệ bệnh nhân đạt chỉ tiêu huyết áp đích khá cao. Thay đổi phác đồ được thực hiện dựa trên kết quả kiểm soát huyết áp để tối ưu hóa hiệu quả điều trị. Nghiên cứu từ tháng 1/2024 đến tháng 6/2024 cho thấy sự cải thiện đáng kể trong kiểm soát huyết áp của bệnh nhân quản lý ngoại trú. Việc sử dụng thuốc phối hợpthay đổi phác đồ kịp thời là những yếu tố chính góp phần vào hiệu quả điều trị tốt.

3.1. Mục tiêu và ngưỡng điều trị tăng huyết áp

Mục tiêu điều trị tăng huyết áp tại BVĐK Phúc Yên là hạ huyết áp xuống dưới 140/90 mmHg ở nhóm bệnh nhân chung và thấp hơn (dưới 130/80 mmHg) ở bệnh nhânbệnh mắc kèm như suy thận hoặc tiểu đường. Ngưỡng huyết áp ban đầu cần điều trị được xác định dựa trên phân tầng nguy cơ tim mạch. Đánh giá hiệu quả được thực hiện thường xuyên để điều chỉnh phác đồ phù hợp.

3.2. Giám sát và theo dõi dọc bệnh nhân

Theo dõi dọc bệnh nhân tại BVĐK Phúc Yên được thực hiện theo định kỳ để đánh giá hiệu quả kiểm soát huyết ápthay đổi phác đồ khi cần thiết. Tỷ lệ lượt kê đơn với các thuốc điều trị được ghi chép chi tiết trong hồ sơ bệnh án. Đánh giá chức năng thận thông qua công thức tính mức lọc cầu thận giúp xác định tỷ lệ cần điều chỉnh liều thuốc phù hợp.

IV. Quản lý các bệnh mắc kèm và phối hợp điều trị tại BVĐK Phúc Yên

Bệnh mắc kèm như tiểu đường, suy thận, rối loạn lipid máu thường gặp ở bệnh nhân tăng huyết áp tại BVĐK Phúc Yên. Lựa chọn thuốc cho bệnh nhân có bệnh mắc kèm được thực hiện cẩn thận dựa trên các hướng dẫn của Bộ Y tế. Phối hợp các thuốc điều trị tăng huyết áp với các thuốc điều trị rối loạn lipid máu được cân nhắc cỡ. Tỷ lệ bệnh nhân được kê đơn thuốc điều trị rối loạn lipid máu tương đối cao, phản ánh sự quan tâm toàn diện đến sức khỏe bệnh nhân. Quản lý ngoại trú tại BVĐK Phúc Yên đảm bảo giám sát đầy đủ các chỉ số sinh hóa và hiệu quả điều trị tổng thể.

4.1. Chỉ định bắt buộc sử dụng thuốc điều trị

Chỉ định bắt buộc sử dụng các nhóm thuốc cụ thể phụ thuộc vào bệnh mắc kèm của bệnh nhân. Bệnh nhân tiểu đườngchỉ định bắt buộc sử dụng ACE inhibitor hoặc ARB. Bệnh nhân có suy thận cần lựa chọn thuốc phù hợp với chức năng thận. Tỷ lệ lượt kê đơn tuân theo chỉ định này giúp tối ưu hóa hiệu quả điều trị và bảo vệ các cơ quan.

4.2. Điều trị rối loạn lipid máu kèm theo

Rối loạn lipid máubệnh mắc kèm phổ biến ở bệnh nhân tăng huyết áp tại BVĐK Phúc Yên. Chẩn đoán rối loạn lipid được xác định qua xét nghiệm máu. Tỷ lệ bệnh nhân được dùng thuốc điều trị rối loạn lipid chiếm tỷ lệ đáng kể, phản ánh quản lý toàn diện các chỉ số mạch máu. Phối hợp điều trị tăng huyết áp và rối loạn lipid máu giảm đáng kể nguy cơ biến cố tim mạch.

28/12/2025
Nguyễn thị hương phân tích tình hình sử dụng thuốc trên bệnh nhân tăng huyết áp quản lý ngoại trú tại phòng khám tim mạch bệnh viện đa khoa khu vực phúc yên luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Đại cương về tăng huyết áp 1.1 Định nghĩa Theo các tài liệu chuyên môn về điều trị THA tại Việt Nam và trên thế giới, hiện nay đều đi đến thống nhất về định nghĩa THA như sau: Tăng huyết áp là khi huyết áp tâm thu (HATT) ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương (HATTr) ≥ 90 mmHg [3], [4], [5]. Định nghĩa này được áp dụng cho người ≥ 18 tuổi; Huyết áp được đo lúc ngồi ít nhất 2 lần mỗi lần khám và ít nhất 2 lần khám khác nhau [6].2 Nguyên nhân Nguyên nhân THA ở người trưởng thành chủ yếu là không có nguyên nhân (THA vô căn), chỉ có khoảng 10% THA có nguyên nhân (THA thứ phát). Nguyên nhân của THA thứ phát bao gồm [4]:  Bệnh thận cấp hoặc mạn tính: viêm cầu thận cấp/mạn, viêm thận kẽ, sỏi thận, thận đa nang, thận ứ nước, suy thận.  Hẹp động mạch thận.

 U tủy thượng thận (Pheocromocytome).  Cường Aldosterone tiên phát (Hội chứng Conn).  Hội chứng Cushing’s.  Bệnh lý tuyến giáp/cận giáp, tuyến yên.

 Do thuốc, liên quan đến thuốc (kháng viêm non-steroid, thuốc tránh thai, corticoid, cam thảo, hoạt chất giống giao cảm trong thuốc cảm/thuốc nhỏ mắt…).  Hẹp eo động mạch chủ.  Nhiễm độc thai nghén.  Ngừng thở khi ngủ.

 Yếu tố tâm thần.3 Phân độ tăng huyết áp Theo Hội Tim mạch Việt Nam 2022, phân độ tăng huyết áp được phân loại theo Bảng 1.1 như sau [3]: Bảng 1.1: Phân độ THA theo mức HA đo tại phòng khám (mmHg) Phân loại HA tâm thu HA tâm trương Tối ưu < 120 và < 80 Bình thường 120 – 129 và/hoặc 80 – 84 Bình thường cao 130 – 139 và/hoặc 85 – 89 THA độ 1 140 – 159 và/hoặc 90 – 99 THA độ 2 160 – 179 và/hoặc 100 – 109 Cơn THA* ≥ 180 và/hoặc ≥ 120 THA tâm thu đơn độc ≥ 140 và < 90 Ghi chú: (1) Nếu HA không cùng mức để phân loại thì chọn mức HA tâm thu hay tâm trương cao nhất. THA tâm thu đơn độc xếp loại theo mức HATT. (2) Tiền THA: Khi HATT > 120 – 139 mmHg và HATTr > 80 – 89 mmHg. * Cần thăm khám đánh giá tổn thương cơ quan đích để xác định THA cấp cứu hoặc không kiểm soát và xử trí phù hợp.4 Chẩn đoán tăng huyết áp - Chẩn đoán THA cần dựa vào: + Trị số huyết áp.

+ Đánh giá nguy cơ tim mạch toàn thể thông qua tìm kiếm các yếu tố nguy cơ, tổn thương cơ quan đích, bệnh lý hoặc dấu chứng lâm sàng kèm theo. + Xác định nguyên nhân thứ phát gây THA. - Các bác sĩ lâm sàng có thể dựa vào HA đo tại phòng khám (HAPK) như một tiêu chuẩn thiết yếu để chẩn đoán THA nhưng đo huyết áp tại nhà (HATN) và/hoặc huyết áp liên tục (HALT) được xem như một tiêu chuẩn tối ưu. Khuyến cáo của Phân hội THA Việt nam (VSH) năm 2022 nhấn mạnh việc sử dụng các kỹ thuật đo HA và quy trình chẩn đoán trong và ngoài phòng khám được trình bày trong Hình 1.1 như sau [3]: 4 Hình 1.1: Sơ đồ khám đo chẩn đoán tăng huyết áp với phương pháp đo huyết áp tại phòng khám (thiết yếu) và phương pháp đo huyết áp tại nhà, đo huyết áp liên tục (tối ưu) Đo HA PK lần 1: HA ≥180/120 mmHg Tiền sử, khám lâm sàng và cận lâm sàng: Bằng chứng Có Cơn THA tổn thương cơ quan đích hoặc bệnh tim mạch.

Không Đo HA PK lần 2: HA: 140 - 179/90 - 119 mmHg Bằng chứng tổn thương cơ quan đích do tăng huyết áp Có THA hoặc bệnh tim mạch. THIẾT YẾU Không* TỐI ƯU Khám HAPK HA tại nhà (HATN) HA liên tục < 130/85 lần 3 (mmHg) (mmHg) 24h (HALT) (mmHg) HA ban ngày < 135/85 HA ban ngày > 135/85 130-139/ ≥ 140/90 < 135/85 ≥ 135/85 và HA 24h < 130/80 và/hoặc HA 24h 85-89 ≥130/80 HA bình HA bình THA THA áo choàng THA/THA THA áo choàng THA/THA thường thường-cao trắng**/HABT ẩn giấu*** trắng**/HABT ẩn giấu*** HAPK: HA phòng khám; THA: Tăng huyết áp; HALT: HA liên tục; HATN: HA tại nhà; HABT: HA bình thường *HAPK với tiêu chuẩn thiết yếu và HATN hoặc HALT với tiêu chuẩn tối ưu. **HABT nếu HAPK < 130/85 mmHg; THA áo choàng trắng nếu HAPK ≥140/90 mmHg và HATN < 135/85 mmHg hoặc HA ban ngày < 135/85 mmHg và HALT 24h < 130/80 mmHg. ***THA ẩn giấu nếu HAPK < 140/90 mmHg và HATN ≥ 135/85 mmHg hoặc HALT 24h ≥ 130/80 mmHg hoặc HA buổi sáng ≥ 135/85 mmHg; THA nếu HAPK ≥ 140/90 MmmHg hoặc HATN ≥ 135/85 mmHg hoặc HALT 24h trung bình ≥ 130/80 mmHg hoặc HA ban ngày trung bình ≥ 135/85 mmHg 1.5 Phân tầng nguy cơ tim mạch trong THA Theo Hội Tim mạch Việt Nam 2022, đánh giá các nguy cơ tim mạch tổng thể ở bệnh nhân THA được khuyến nghị theo các mô hình đánh giá nguy cơ đa yếu tố để có thể dự báo nguy cơ tim mạch chung của người dân qua đó có phương pháp quản lý bệnh nhân tối ưu.

Trong trường hợp hiện nay chưa có dữ liệu đầy đủ của 5 Việt Nam để xác định chính xác nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân THA, chúng ta có thể sử dụng thang điểm nguy cơ tim mạch mới nhất và đơn giản như thang điểm nguy cơ ISH 2020 theo các tổn thương cơ quan đích và bệnh đồng mắc, như Bảng 1.2 dưới đây [3]: Bảng 1.2: Phân tầng nguy cơ tim mạch trong bệnh tăng huyết áp Các YTNC, Độ 1 BT cao Độ 2 Yếu tố nguy cơ: Tuổi >65, tổn thương HATT 140- HATT 130-139 HATT ≥ 160 giới tính nam, tần số tim > 80 CQ đích hoặc 159 HATTr 85-89 HATTr ≥ 100 lần/phút, thừa cân, đái tháo các bệnh lý HATTr 90-99 đường, tăng LDL-C hoặc Không có Trung Thấp Thấp Cao triglyceride, tiền sử gia đình YTNC bình mắc bệnh tim mạch, tiền sử 1 hoặc 2 gia đình mắc THA, mãn kinh Thấp Trung bình Cao YTNC sớm, hút thuốc lá, các yếu tố Trung môi trường - xã hội. ≥ 3 YTNC Thấp Cao Cao bình Tổn thương cơ quan đích: Dày thất trái trên điện tâm đồ, bệnh thận mạn vừa - nặng Tổn thương (eGFR <60 ml/min/1.73 m2), CQ đích, hoặc các bằng chứng cho thấy BTM giai tổn thương cơ quan. Cao Cao Cao Bệnh tim mạch: Tiền sử mắc đoạn ≥ 3, ĐTĐ, bệnh bệnh mạch vành, suy tim, đột tim mạch quỵ, bệnh mạch máu ngoại biên, rung nhĩ, bệnh thận mạn giai đoạn 3 trở lên. YTNC: Yếu tố nguy cơ, CQ: cơ quan, GĐ: Giai đoạn, BTM: Bệnh thận mạn, ĐTĐ: Đái tháo đường, HATT: Huyết áp tâm thu, HATTr: Huyết áp tâm trương 1.2 Tổng quan về điều trị tăng huyết áp 1.1 Nguyên tắc điều trị Căn cứ “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp của Bộ Y Tế” đưa ra nguyên tắc chung trong điều trị THA như sau [7]: Mục đích chính của điều trị THA là ngăn ngừa các bệnh tim mạch do tăng HA và giảm tỷ lệ tử vong bằng cách kiểm soát HA đạt mục tiêu tối ưu.

Ở những bệnh nhân đã có bệnh tim mạch, điều trị nhằm mục đích kiểm soát HA để ngăn ngừa sự tiến triển hoặc tái phát của bệnh nhằm giảm tỷ lệ tử vong và cải thiện chất lượng cuộc sống. Điều trị THA càng mang lại lợi ích lớn hơn ở những bệnh nhân có nguy cơ mắc các bệnh tim mạch cao hơn.2 Mục tiêu điều trị Huyết áp mục tiêu theo khuyến cáo của Hội Tim mạch học Việt Nam 2022 như sau: mục tiêu của điều trị THA nên được cá thể hóa theo tuổi của bệnh nhân, bệnh đồng mắc, các yếu tố nguy cơ tim mạch cùng tồn tại và quan trọng là khả năng dung nạp. Cụ thể trong bảng 1.3 dưới đây [3]: Bảng 1.3 Các mục tiêu trong điều trị tăng huyết áp Khuyến cáo Loại Mức chứng cứ Mục tiêu điều trị THA là chọn phương thức điều trị có chứng cứ giảm tối đa nguy cơ lâu dài toàn bộ về bệnh I A suất và tử suất tim mạch, tử vong chung, cải thiện chất lượng cuộc sống Xác định ngưỡng HA ban đầu cần điều trị và đích HA cần đạt theo cá thể hóa: dựa vào phân tầng nguy cơ, I A bệnh đồng mắc và nhóm tuổi Điều trị sớm đạt đích và duy trì thời gian huyết áp trong ranh giới đích* (time-in-target range: TTR) ổn định để I B bảo đảm tính lợi ích và tính an toàn Điều trị kiểm soát cùng lúc tất cả các yếu tố nguy cơ tim mạch đi kèm và các bệnh đồng mắc theo các khuyến cáo I A hiện hành Xác định các yếu tố cản trở sự tuân thủ điều trị I B *ranh giới đích: Khoảng huyết áp điều trị được chứng minh có hiệu quả và an toàn 1.3 Ngưỡng huyết áp ban đầu cần điều trị và ranh giới đích điều trị tăng huyết áp Theo khuyến cáo của Hội Tim mạch học Việt Nam 2022, ở những bệnh nhân có HA bình thường-cao với nguy cơ thấp/trung bình và không có bằng chứng tổn thương cơ quan đích thì khuyến cáo điều trị bằng thuốc hạ HA nếu bệnh nhân vẫn giữ HA bình thường-cao sau một thời gian thay đổi lối sống tích cực từ 3-6 7 tháng. Các ngưỡng bắt đầu điều trị HA và đích điều trị được trình bày cụ thể trong hình 1.2 dưới đây [3]: Hình 1.2 Tóm tắt ngưỡng huyết áp ban đầu & đích huyết áp phòng khám ở THA người lớn Ngoài khuyến cáo chung về huyết áp mục tiêu cần xem xét mục tiêu huyết áp phòng khám trong điều trị tăng huyết áp theo nhóm tuổi và thể hiện trong bảng 1.4 dưới đây [3]: Bảng 1.4 Mục tiêu huyết áp phòng khám trong điều trị tăng huyết áp theo nhóm tuổi Ranh giới đích HATT theo HAPK (mmHg) Nhóm tuổi THA không có bệnh đồng mắc THA có bệnh đồng mắc 120 - < 140 mmHg 120 - < 130 mmHg 18-69 tuổi Có thể hạ thấp HATT hơn nữa nếu dung nạp < 140 mmHg, nếu dung nạp được hạ xuống 130 mmHg ≥ 70 tuổi Có thể hạ thấp HATT hơn nữa nếu dung nạp Đích HATTr (mmHg) < 80 mmHg cho tất cả bệnh nhân* *THA + ĐTĐ týp 2 / BMV: Mục tiêu HATTr ở bệnh nhân > 65 tuổi không điều trị tái tưới máu là 70 – 79 mmHg.

Bệnh đồng mắc: Bệnh mạch vành; Đái tháo đường; Suy tim; Bệnh thận mạn; TIA: Thiếu máu não thoáng qua.3 Chiến lược điều trị tăng huyết áp 1.1 Biện pháp không dùng thuốc Lối sống là một trong số các yếu tố ảnh hưởng nguy cơ tim mạch của bệnh THA. Và biện pháp không dùng thuốc chính là việc thay đổi lối sống của bệnh nhân THA. Thay đổi lối sống phải được thực hiện ngay ở tất cả bệnh nhân với huyết áp bình thường cao và THA.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ