Thực trạng stress ở sinh viên năm nhất Đại học Y Dược - ĐHQGHN 2022-2023

Luận văn phân tích thực trạng và các nguyên nhân gây stress ở sinh viên năm nhất Đại học Y Dược ĐHQGHN. Xem số liệu, tỷ lệ và kết quả nghiên cứu chi tiết.

Chuyên ngành

Y đa khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2023

65
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và đặc điểm của stress sinh viên Y năm nhất

Stress sinh viên Y năm nhất là tình trạng căng thẳng tâm lý phát sinh từ các áp lực học tập, xã hội và cá nhân mà sinh viên phải đối mặt trong suốt năm đầu tiên học Y. Đây là giai đoạn quan trọng khi sinh viên bước vào môi trường học tập mới, tiếp xúc với kiến thức y học phức tạp và áp lực về thành tích học tập cao. Stress ở sinh viên Y có những đặc điểm riêng biệt so với sinh viên các ngành khác, bao gồm tính chất căng thẳng cao, thời gian kéo dài lâu dài và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe tâm thần của sinh viên. Theo các nghiên cứu, tỷ lệ stress ở sinh viên Y năm nhất có mức độ rất cao, nhiều sinh viên trải qua các triệu chứng như mất ngủ, lo âu, chán nản và suy giảm chất lượng cuộc sống.

1.1. Định nghĩa stress và thang đo PSS 10

Stress được định nghĩa là phản ứng tâm lý và sinh lý của cơ thể khi phải đối mặt với các yêu cầu hoặc thách thức. Thang đo PSS-10 (Perceived Stress Scale) là công cụ đánh giá cảm nhận về stress phổ biến, giúp xác định mức độ stress nhẹ, trung bình hoặc nặng ở sinh viên. Thang này gồm 10 câu hỏi, đánh giá cảm nhận của cá nhân về căng thẳng trong hai tuần qua, với điểm số từ 0-40.

1.2. Các đặc điểm riêng của stress sinh viên Y

Sinh viên Y năm nhất gặp phải stress học tập cao do khối lượng kiến thức y học lớn, áp lực thi cử, và yêu cầu về thành tích. Ngoài ra, họ còn phải đối mặt với stress xã hội từ việc thích ứng với môi trường mới, áp lực từ gia đình và xã hội, cùng với những stress cá nhân liên quan đến tự tin, khả năng học tập và lo lắng về tương lai sự nghiệp.

II. Thực trạng stress ở sinh viên Y năm nhất trường Đại học Y Dược ĐHQGHN

Theo kết quả khóa luận tốt nghiệp năm 2023, thực trạng stress của sinh viên Y năm nhất tại Trường Đại học Y Dược - ĐHQGHN cho thấy tỷ lệ sinh viên gặp phải stress ở các mức độ khác nhau là rất cao. Nghiên cứu được tiến hành trên 182 sinh viên năm nhất với phương pháp định lượng, sử dụng thang đo PSS-10 và MSSQ (Medical Student Stress Questionnaire). Kết quả cho thấy phần lớn sinh viên trải qua stress trung bình đến nặng, ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống, hiệu suất học tập và sức khỏe tâm thần. Tỷ lệ stress theo giới tính cũng cho thấy sự khác biệt, với nữ sinh thường chịu áp lực cao hơn nam sinh trong nhiều khía cạnh.

2.1. Tỷ lệ stress chung ở sinh viên năm nhất

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ stress cao ở sinh viên Y năm nhất là đáng chú ý. Phần lớn sinh viên (trên 60%) trải qua stress mức trung bình, trong khi khoảng 30% gặp phải stress mức nặng. Chỉ một phần nhỏ sinh viên có stress ở mức nhẹ. Tình trạng này phản ánh áp lực lớn mà sinh viên y năm nhất phải chịu trong quá trình học tập.

2.2. Sự khác biệt stress theo giới tính

Tỷ lệ stress theo giới tính cho thấy nữ sinh viên gặp phải stress cao hơn nam sinh viên trong hầu hết các khía cạnh. Nữ sinh có xu hướng chịu áp lực cao hơn về học tập, các mối quan hệ xã hội, và sức ép từ gia đình. Điều này có thể liên quan đến sự khác biệt trong cách xử lý áp lực và kỳ vọng xã hội khác nhau giữa nam và nữ.

III. Nguyên nhân gây stress ở sinh viên Y năm nhất

Các nguyên nhân gây stress sinh viên Y năm nhất rất đa dạng và phức tạp, được phân loại thành nhiều nhóm khác nhau. Theo thang đo MSSQ, các yếu tố gây stress được chia thành sáu nhóm chính: ARS (yếu tố liên quan đến học thuật), IRS (yếu tố liên quan đến cá nhân và giữa các cá nhân), TLRS (yếu tố liên quan đến dạy và học), SRS (yếu tố liên quan đến xã hội), DRS (yếu tố liên quan đến kỳ vọng và mong muốn), và GARS (yếu tố liên quan đến hoạt động nhóm). Áp lực học tập được xem là nguyên nhân chính, bao gồm khối lượng bài tập lớn, kỳ thi khó, yêu cầu thành tích cao, và sợ rớt học. Ngoài ra, áp lực xã hội từ gia đình, bạn bè, và các mối quan hệ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc gây stress cho sinh viên.

3.1. Yếu tố liên quan đến học thuật và dạy học

Áp lực học tập là một trong những nguyên nhân chính gây stress, bao gồm: khối lượng kiến thức y học phức tạp và lớn, số lượng bài tập và bài kiểm tra nhiều, yêu cầu thành tích cao, sợ bị rớt học, và áp lực từ các kỳ thi quan trọng. Ngoài ra, phương pháp dạy học, yêu cầu của giảng viên, và cách đánh giá cũng tạo ra stress đáng kể cho sinh viên năm nhất.

3.2. Yếu tố cá nhân xã hội và gia đình

Yếu tố xã hội bao gồm áp lực từ gia đình, kỳ vọng từ bố mẹ và xã hội, các vấn đề về mối quan hệ, và sự thích ứng với môi trường mới. Yếu tố cá nhân liên quan đến tự tin, khả năng tự quản lý, lo âu về tương lai, và sức khỏe thể chất. Những sinh viên từ ngoài Hà Nội gặp phải stress thêm từ việc xa gia đình và môi trường mới.

IV. Ảnh hưởng và hàm ý của stress sinh viên Y năm nhất

Stress sinh viên Y có những ảnh hưởng tiêu cực lên nhiều khía cạnh của cuộc sống sinh viên. Trước hết, stress ảnh hưởng đến hiệu suất học tập, khiến sinh viên khó tập trung, suy giảm trí nhớ, và giảm khả năng tiếp thu kiến thức. Thứ hai, sức khỏe tâm thần bị ảnh hưởng với các triệu chứng như lo âu, chán nản, mất ngủ, và thậm chí các vấn đề sức khỏe tâm thần nghiêm trọng hơn. Thứ ba, stress gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống nhìn chung, bao gồm mối quan hệ xã hội, sức khỏe thể chất, và sự cân bằng giữa công việc và đời sống cá nhân. Những phát hiện này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc can thiệp để giảm stress thông qua hỗ trợ tâm lý, tư vấn học tập, và các hoạt động rèn luyện sức khỏe tinh thần.

4.1. Ảnh hưởng của stress đến hiệu suất học tập và sức khỏe

Stress cao ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng học tập của sinh viên, gây khó khăn trong tập trung, ghi nhớ, và tiếp thu kiến thức. Sinh viên bị stress thường có hiệu suất học tập thấp hơn, dễ bỏ cuộc, và có nguy cơ rớt học cao hơn. Ngoài ra, stress còn tác động đến sức khỏe thể chất như đau đầu, mệt mỏi, giảm miễn dịch, và các vấn đề về tiêu hóa.

4.2. Hàm ý và các giải pháp can thiệp

Những phát hiện về thực trạng stress sinh viên Y có hàm ý quan trọng cho các cơ sở giáo dục. Cần thiết phát triển các chương trình hỗ trợ tâm lý, tư vấn học tập, và can thiệp giảm stress như các hoạt động thể dục, thiền định, và các nhóm hỗ trợ đồng nghiệp. Các trường cần xây dựng môi trường học tập tích cực, công bằng, và hỗ trợ sức khỏe tâm thần cho sinh viên.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đ¾I HâC QUàC GIA HÀ NàI TR¯àNG Đ¾I HâC Y D¯þC NGUYÄN THà HUYÀN TRANG THĂC TR¾NG STRESS VÀ MÞT Sæ Y¾U Tæ GÂY STRESS â SINH VIÊN NM NHÂT TR¯àNG Đ¾I HâC Y D¯þC  ĐHQGHN NM HâC 20222023 KHÓA LUÀN TæT NGHIÆP Đ¾I HâC NGÀNH Y ĐA KHOA Hà Nßi  2023 Đ¾I HâC QUàC GIA HÀ NàI TR¯àNG Đ¾I HâC Y D¯þC Ng°ời thực hián: NGUYÄN THà HUYÀN TRANG THĂC TR¾NG STRESS VÀ MÞT Sæ Y¾U Tæ GÂY STRESS â SINH VIÊN NM NHÂT TR¯àNG Đ¾I HâC Y D¯þC  ĐHQGHN NM HâC 20222023 KHÓA LUÀN TæT NGHIÆP Đ¾I HâC NGÀNH Y ĐA KHOA Khóa: QH.Y Ng°ái h°ßng d¿n: THS.NGUYÄN VI¾T CHUNG Hà Nßi  2023 LàI CÀM ¡N Lời đầu tiên em xin đ°āc bày tß lòng kính trãng và biÁt ¢n sâu sắc đÁn Thầy Ths. NguyÅn Vi¿t Chung, giÁng viên Bá môn Tâm thần và Tâm lý hãc lâm sàng, Tr°ờng Đ¿i hãc Y D°āc, Đ¿i hãc Quác gia Hà Nái, ng°ời Thầy đã tÁn tình h°ớng d¿n, chß d¿y và truyÃn đ¿t những kinh nghiám quý báu để giúp đÿ em hoàn thành khóa luÁn cÿa mình. Em xin chân thành cÁm ¢n đÁn Ban Lãnh đ¿o Tr°ờng, các Thầy Cô t¿i Tr°ờng Đ¿i hãc Y D°āc, Đ¿i hãc Quác gia Hà Nái và đÁc biát là các Thầy Cô trong Bá môn Tâm thần và Tâm lý hãc lâm sàng đã luôn t¿o điÃu kián thuÁn lāi, giúp đÿ và d¿y em những bài hãc quý báu trong suát sáu năm hãc qua. Em cũng xin gửi lời cÁm ¢n đÁn tÃt cÁ sinh viên năm nhÃt Tr°ờng Đ¿i hãc Y D°āc, Đ¿i hãc Quác gia Hà Nái đã tham gia nghiên cāu và hß trā nhiát tình trong quá trình thu thÁp sá liáu.

Cuái cùng với tÃt cÁ lòng biÁt ¢n, em xin gửi lời cÁm ¢n tới gia đình, b¿n bè – những ng°ời đã luôn bên c¿nh đáng viên, hß trā và t¿o điÃu kián thuÁn lāi để em hoàn thành tát khóa luÁn này. Em xin chân thành cÁm ¢n! Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2023 Tác giả NguyÅn Thá HuyÁn Trang LàI CAM ĐOAN Em tên là Nguyßn Thá HuyÃn Trang, sinh viên khóa QH.Y, ngành Y đa khoa, Tr°ờng Đ¿i hãc Y D°āc, Đ¿i hãc Quác Gia Hà Nái, xin cam đoan: Đây là khóa luÁn do chính bÁn thân em thực hián d°ới sự h°ớng d¿n trực tiÁp cÿa Ths. Nguyßn ViÁt Chung. Công trình nghiên cāu này không trùng lÁp với bÃt kỳ nghiên cāu nào tr°ớc đó đã đ°āc công bá.

Các sá liáu và thông tin đ°āc thu thÁp trong nghiên cāu hoàn toàn chính xác, trung thực, khách quan, đã đ°āc xác nhÁn và chÃp thuÁn cÿa c¢ sở n¢i tiÁn hành nghiên cāu cũng nh° đái t°āng tham gia nghiên cāu. Em xin hoàn toàn cháu trách nhiám tr°ớc pháp luÁt và những cam kÁt này. Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2023 Tác giÁ NguyÅn Thá HuyÁn Trang M甃⌀c l甃⌀c ĐÀT VÂN ĐÂ. 1 Ch°¢ng 1: TàNG QUAN.

Khái niám và stress. ĐÁc điểm stress cÿa sinh viên Y khoa. Giới thiáu thang đánh giá cÁm nhÁn và stress PSS  10 và thang đo đánh giá các yÁu tá gây stress dành cho sinh viên Y khoa (MSSQ). Các nghiên cāu và stress cÿa sinh viên Y khoa.

Các nghiên cāu trên thÁ giới.16 Ch°¢ng 2: ĐàI T¯ĀNG VÀ PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CĀU. Tiêu chuẩn lựa chãn. Tiêu chuẩn lo¿i trừ. Đáa điểm và thời gian nghiên cāu.

Thời gian nghiên cāu. Ph°¢ng pháp nghiên cāu. Cÿ m¿u và ph°¢ng pháp chãn m¿u nghiên cāu. Công c甃⌀ thu thÁp sá liáu.

26 CH¯¡NG 3: KÀT QUÀ NGHIÊN CĀU. Thực tr¿ng stress ở sinh viên năm nhÃt Tr°ờng Đ¿i hãc Y D°āc - ĐHQGHN năm hãc 2022-2023. Thông tin chung và đái t°āng nghiên cāu. Tỷ lá stress cÿa sinh viên năm nhÃt Tr°ờng Đ¿i hãc Y D°āc – ĐHQGHN năm hãc 2022-2023.

Tỷ lá stress cÿa sinh viên theo giới tính. Mát sá yÁu tá gây stress ở sinh viên năm nhÃt Tr°ờng Đ¿i Hãc Y D°āc - ĐHQGHN năm hãc 2022-2023. Giá trá trung bình và tỷ lá māc đá gây stress cÿa các nhóm yÁu tá gây stress. XÁp h¿ng m°ời yÁu tá gây stress hàng đầu.

Các nhóm yÁu tá gây stress theo các yÁu tá cá nhân. Các nhóm yÁu tá gây stress theo giới tính. Các nhóm yÁu tá gây stress theo quê quán. Các nhóm yÁu tá gây stress theo n¢i ở hián t¿i.34 CH¯¡NG 4: BÀN LUÀN.

Thực tr¿ng stress ở sinh viên năm nhÃt Tr°ờng Đ¿i Hãc Y D°āc - ĐHQGHN năm hãc 2022-2023. ĐÁc điểm chung cÿa sinh viên năm nhÃt Tr°ờng Đ¿i Hãc Y D°āc - ĐHQGHN. Thực tr¿ng stress cÿa sinh viên năm nhÃt Tr°ờng Đ¿i Hãc Y D°āc – ĐHQGHN. Mát sá yÁu tá gây stress ở sinh viên năm nhÃt Tr°ờng Đ¿i Hãc Y D°āc - ĐHQGHN năm hãc 2022-2023.

H¿n chÁ cÿa nghiên cāu. 42 TÀI LIàU THAM KHÀO. 50 DANH MĀC CHĀ VI¾T TÂT ĐHQGHN : Đ¿i hãc Quác Gia Hà Nái TPHCM : Thành Phá Hß Chí Minh ARS : Academic Related Stressor (YÁu tá liên quan đÁn hãc thuÁt) IRS : Interpersonal and Intrapersonal Related Stressor (YÁu tá liên quan đÁn cá nhân và giữa các cá nhân) TLRS : Teaching and Learning Related Stressor (YÁu tá liên quan đÁn d¿y và hãc) SRS : Social Related Stressor (YÁu tá liên quan đÁn xã hái) DRS : Drive and Desire Related Stressor (YÁu tá liên quan đÁn sự kỳ vãng) GARS : Group Activities Related Stressor (YÁu tá liên quan đÁn ho¿t đáng nhóm) DANH MĀC BÀNG BÁng 1. Thang đánh giá māc đá Stress theo thang đo PSS-10.Thang đánh giá māc đá gây stress cÿa thang MSSQ.Giá trá Cronbach's alpha cÿa các nhóm yÁu tá gây stress.BÁng phân bá sinh viên theo dân tác và tôn giáo.BÁng phân bá sinh viên theo quê quán .Tỷ lá stress chung cÿa sinh viên (n=182) .Tỷ lá stress cÿa sinh viên theo giới tính .Giá trá trung bình và tỷ lá māc đá gây stress cÿa các nhóm yÁu tá gây stress.

XÁp h¿ng m°ời yÁu tá gây stress hàng đầu. 32 DANH MĀC BIÂU Đè Biểu đß 3.Biểu đß phân bá sinh viên theo giới tính .Biểu đß phân bá sinh viên theo chuyên ngành hãc .Biểu đß phân bá sinh viên theo n¢i ở hián t¿i. Biểu đß các nhóm yÁu tá gây stress ở sinh viên theo giới tính. Biểu đß các nhóm yÁu tá gây stress ở sinh viên theo quê quán.

Biểu đß các nhóm yÁu tá gây stress ở sinh viên theo n¢i ở hián t¿i. 25 Đ¾T VÂN ĐÀ Ngày nay, cùng với sự phát triển không ngừng cÿa xã hái, con ng°ời đang phÁi đái mÁt với nhiÃu sāc ép từ hãc tÁp, công viác, mâu thu¿n gia đình, xã hái hay các rái lo¿n và sāc khße tâm lý. Vì vÁy, stress ngày càng trở nên phá biÁn ở mãi lāa tuái, mãi ngành nghÃ, mãi quác gia. Theo tháng kê cÿa Bá Y tÁ, năm 2017 t¿i Viát Nam có khoÁng 15% dân sá mắc các rái lo¿n tâm thần phá biÁn liên quan tới stress nh° hoÁng sā, ám Ánh, rái lo¿n sang chÃn và lo âu.

Trong đó có tới 50% bánh nhân mắc rái lo¿n do stress không đ°āc phát hián. T¿i Vián Sāc khße Tâm thần Quác gia (Bánh vián B¿ch Mai), nÁu nh° cách đây 15-20 năm, trung bình tiÁp nhÁn từ 1 đÁn 2 bánh nhân/ngày, thì nay mßi ngày vián tiÁp nhÁn khoÁng 300 bánh nhân đÁn khám và các vÃn đà rái lo¿n tâm lý, tâm thần, rái lo¿n lo âu, hoÁng sā, trầm cÁm&liên quan đÁn stress [1]. Theo tháng kê cÿa Tá chāc Y tÁ thÁ giới, có khoÁng 25% dân sá r¢i vào tình tr¿ng stress và có sự phá biÁn cao trong nhóm sinh viên [2]. Stress không chß Ánh h°ởng tiêu cực đÁn sāc khße và cÁ thể chÃt l¿n tinh thần mà còn Ánh h°ởng đÁn hiáu quÁ hãc tÁp và chÃt l°āng cuác sáng cÿa sinh viên.

ĐÁc biát là sinh viên thuác khái ngành sāc khße. Mát nghiên cāu t¿i À RÁp năm 2011 trên đái t°āng sinh viên Y khoa từ năm thā nhÃt đÁn năm thā năm cho kÁt quÁ tỷ lá stress ở sinh viên là 63,8%, trong đó tỷ lá stress māc đá nghiêm trãng chiÁm 25,2% [3]. Mát nghiên cāu khác t¿i Ai CÁp cũng cho thÃy tỷ lá stress ở sinh viên là 62,5% [4]. T¿i Viát Nam, nghiên cāu cÿa Lê Thá Vũ HuyÃn trên sinh viên năm nhÃt Tr°ờng Đ¿i hãc Y Hà Nái cho thÃy tỷ lá stress ở sinh viên là 42,6% gần t°¢ng đßng với nghiên cāu cÿa Lê Hoàng Thanh Nhung trên sinh viên Khoa Y tÁ công cáng (44,5%) [5,6].

Cũng là nghiên cāu thực hián trên sinh viên Tr°ờng Đ¿i hãc Y Hà Nái, nghiên cāu cÿa Ph¿m Thá HuyÃn Trang năm 2013 cho kÁt quÁ sinh viên bá stress là 63,6% cao h¢n so với các sinh viên ngành khác [7]. Sinh viên Tr°ờng Đ¿i hãc Y D°āc – ĐHQGHN cũng giáng nh° những tr°ờng đào t¿o Y khoa khác trong cÁ n°ớc đÃu đ°āc hãc tÁp trong môi tr°ờng vô cùng kỷ luÁt và nghiêm khắc. Sinh viên đÃu phÁi hãc tÁp và ghi nhớ mát khái 1 l°āng kiÁn thāc kháng lß, rèn luyán kỹ năng tiÃn lâm sàng, lâm sàng và trực t¿i vián. Trong đó, sinh viên năm nhÃt là đái t°āng vừa bắt đầu b°ớc vào ng°ÿng cửa cÿa tr°ờng đ¿i hãc, sự thay đái và ch°¢ng trình hãc tÁp, ph°¢ng pháp tiÁp cÁn kiÁn thāc, môi tr°ờng sáng và làm viác nhiÃu áp lực s¿ là những thách thāc lớn đái với các em.

ĐÁc biát, sinh viên khóa QH.2022 s¿ bắt đầu hãc tÁp t¿i Trung tâm phát triển ĐHQGHN t¿i Hòa L¿c với ch°¢ng trình đào t¿o có nhiÃu thay đái. Vì vÁy, để xác đánh đ°āc những khó khăn cũng nh° yÁu tá nguy c¢ d¿n đÁn stress cÿa sinh viên để từ đó đ°a ra bián pháp hß trā, t¿o điÃu kián tát nhÃt cho sinh viên hãc tÁp và làm viác là mát vÃn đà lớn đang đ°āc quan tâm rÃt nhiÃu. Với tÃt cÁ những lý do trên, em tiÁn hành nghiên cāu đà tài: <Thăc tr¿ng stress và mßt sç y¿u tç gây stress ã sinh viên nm nhÃt Tr°áng Đ¿i Hãc Y D°ÿc - ĐHQGHN nm hãc 2022-2023” với 02 m甃⌀c tiêu c甃⌀ thể sau: 1. Mô tả thực trạng stress ở sinh viên năm nhất Trường Đại Học Y Dược - ĐHQGHN năm học 2022-2023 2.

Mô tả một số yếu tố gây stress ở sinh viên năm nhất Trường Đại Học Y Dược - ĐHQGHN năm học 2022-2023. 2 Ch°¢ng 1 TêNG QUAN 1. Khái niÇm vÁ stress ThuÁt ngữ và stress hay căng thẳng đ°āc xuÃt hián nhiÃu trong đời sáng hằng ngày và luôn là vÃn đà đ°āc nhiÃu ng°ời quan tâm. Nó đ°āc hiểu đ¢n thuần là tr¿ng thái khó cháu và áp lực cÿa mßi cá nhân.

Tuy nhiên trong ngành tâm lý hãc, đây là mát ngành khoa hãc đã có nhiÃu nghiên cāu và āng d甃⌀ng và hành vi và sāc khße l¿i hiểu stress d°ới mát góc đá khác.Cannon lần đầu tiên sử d甃⌀ng thuÁt ngữ stress trong các nghiên cāu và y sinh hãc. Đánh nghĩa cÿa Walter Cannon tÁp trung nhiÃu vào khía c¿nh sinh hãc cÿa stress.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ