Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi tại Việt Nam trong giai đoạn công nghiệp hóa – hiện đại hóa có bước chuyển dịch cơ cấu rõ nét với sự hình thành của nhiều trang trại quy mô tập trung. Thực tế này kéo theo nhu cầu ngày càng lớn về thức ăn chăn nuôi công nghiệp có số lượng ổn định và chất lượng đồng đều. Sản phẩm thức ăn gia súc có đặc thù phân hóa theo loài và từng giai đoạn sinh trưởng của vật nuôi. Đối với đối tượng lợn siêu thịt giai đoạn từ 30 kg đến khi xuất chuồng, việc cung cấp khẩu phần cân đối dinh dưỡng và cấu trúc cơ lý thích hợp quyết định trực tiếp tới tỷ lệ tăng trọng và hiệu quả kinh tế.

Hiện nay, sản xuất thức ăn gia súc trên thế giới và tại Việt Nam áp dụng phổ biến hai mô hình dây chuyền công nghệ:

  • Công nghệ 1: Cân định lượng – Nghiền – Trộn.
  • Công nghệ 2: Nghiền – Cân định lượng – Trộn.

Tập đoàn DABACO Việt Nam hiện vận hành đồng thời cả hai dạng dây chuyền này tại các nhà máy trực thuộc. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài được thực hiện nhằm phân tích cụ thể các thông số kỹ thuật, đánh giá ưu nhược điểm vận hành và kiểm tra chất lượng sản phẩm giữa hai mô hình công nghệ.

Mục đích nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung:

  1. Tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi tại nhà máy.
  2. Tìm hiểu về các thông số kỹ thuật về máy móc, nguyên lý vận hành.
  3. Phân tích một số chỉ tiêu để đánh giá chất lượng sản phẩm.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu được quy trình công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi tại nhà máy.
  2. Tìm hiểu được các thông số máy móc, thiết bị và nguyên lý vận hành.
  3. Đánh giá được các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm phù hợp với vật nuôi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Dây chuyền sản xuất thức ăn cho lợn siêu 30 kg đến xuất chuồng.
  • Phạm vi nghiên cứu: Hai dây chuyền công nghệ sản xuất thức ăn cho lợn siêu 30 kg đến xuất chuồng tại Tập đoàn DABACO Việt Nam (sản phẩm mã D-47 tại Nhà máy DaBaCo và sản phẩm mã T-2330 tại Nhà máy TopFeeds).
  • Địa điểm nghiên cứu: Nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi cao cấp TopFeeds, cụm công nghiệp Khắc Niệm, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
  • Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 12/2015 đến tháng 05/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên cơ sở lý thuyết về dinh dưỡng vật nuôi và kỹ thuật chế biến thức ăn công nghiệp, phân loại nguồn nguyên liệu thành các nhóm:

  • Nhóm giàu năng lượng: Ngô (năng lượng trao đổi gia cầm 3,3 Mcal/kg, canxi 0,15%), lúa gạo, cám gạo (11–13% protein thô, 10–15% lipit thô, giàu vitamin B1), kiều mạch, sắn (tinh bột cao, chứa glucoside linamarin sinh độc tố acid cyanhydric HCN, cần xử lý nhiệt 72°C trong 15 phút hoặc ủ nấm men thành sắn protein).
  • Nhóm giàu protein thực vật: Đậu tương (khoảng 50% protein thô, 16–21% lipit), khô dầu đậu tương (dạng ép hoặc chiết ly với hàm lượng protein từ 42% đến 48%).
  • Nhóm giàu protein động vật: Bột thịt xương (45–70% protein thô), bột cá (protein trên 50%, giàu canxi, photpho, vitamin A, D, B12).
  • Nhóm vi chất và phụ gia: Acid amin tổng hợp (L-lysine, DL-methionine); khoáng đa lượng (bột đá, bột vỏ sò, dicalcium photphat); premix kháng sinh – vitamin (Biovit 40 chứa biomycine 40 g/kg); chất chống nấm mốc Mycofix Plus; chất chống oxy hóa BHA ($C_{11}H_{12}O_6$); các enzym bổ sung (amylase, protease, cellulase, phytase).

Văn bản quản lý và tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng trong quá trình sản xuất và kiểm nghiệm gồm: Quyết định thành lập số 1316 QĐ/CT ngày 10/8/2004 của UBND tỉnh Bắc Ninh; Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2000; Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1525-86 về tro hóa mẫu thức ăn chăn nuôi.

Các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm được tác giả triển khai bao gồm:

Phương pháp phân tích Dụng cụ, hóa chất chính Quy trình kỹ thuật thực hiện
Xác định độ đồng đều sản phẩm Dung dịch chuẩn $AgNO_3$ 0,1N, lò nung Cân 5 g mẫu, nung ở 500°C trong 1 giờ. Hòa tan trong 150 ml nước cất (bình định mức 250 ml), đun sôi, lọc và chuẩn độ bằng $AgNO_3$ để tính % NaCl; tính độ lệch chuẩn (SD) và hệ số biến thiên (CV%).
Tính kích cỡ hạt bán thành phẩm Bộ rây sàng: 3 mm, 2 mm, 1,5 mm, 1 mm, 0,7 mm, 0,5 mm Cho 1 kg mẫu bán thành phẩm buồng trộn vào tầng sàng xếp theo thứ tự lỗ giảm dần; lắc đến khối lượng không đổi, cân khối lượng trên từng cỡ sàng để tính tỷ lệ %.
Phân tích độ cứng viên Máy đo độ cứng Chọn ngẫu nhiên 15 mẫu viên chia thành 3 kích cỡ (ngắn, trung bình, dài; 5 viên/cỡ); đo lực phá vỡ của từng viên bằng máy, ghi nhận giá trị theo đơn vị Newton (N) và tính trung bình.
Phân tích độ bền cơ học viên (PDI) Máy đo độ bền PID, cân định lượng, sàng Cho 0,5 kg cám viên vào buồng quay với vận tốc 60 vòng/phút trong 10 phút. Đem sàng tách lượng bột vụn sinh ra, cân khối lượng bột để xác định % lượng bột và tính độ bền viên (% độ bền = 100 - % bột).
Xác định độ ẩm Tủ sấy, cốc cân, cân phân tích Sấy mẫu trong tủ sấy ở 105°C đến khối lượng không đổi, tính phần trăm độ ẩm theo hao hụt khối lượng.
Xác định protein thô (Kjeldahl) Máy Kjeltex, $H_2SO_4$ d=1,84, xúc tác $CuSO_4:K_2SO_4:Se$ (10:100:2), NaOH 40%, $H_3BO_3$ 4%, $H_2SO_4$ 0,1N, chỉ thị Tashiro Vô cơ hóa 0,5–1 g mẫu bằng $H_2SO_4$ đặc và hỗn hợp xúc tác ở 330–380°C từ 1 đến 1,5 giờ. Chưng cất mẫu trên máy Kjeltex bằng kiềm NaOH 40%, hấp thụ $NH_3$ bằng dung dịch $H_3BO_3$ 4% và chuẩn độ bằng $H_2SO_4$ 0,1N đến khi đổi màu chỉ thị.
Xác định chất béo thô Bộ chiết mỡ, dung môi ete petrol (sôi ở 40–60°C) Chiết rút chất béo từ 1–1,5 g mẫu bằng ete petrol trong 45–60 phút, sấy cốc hứng mỡ ở 100–105°C trong 30 phút, cân lượng cắn béo thu được.
Xác định xenluloze thô Dung dịch $H_2SO_4$ 1,25%, dung dịch KOH (NaOH) 1,25%, cồn, ete Thủy phân 1–1,5 g mẫu lần lượt bằng dung dịch acid $H_2SO_4$ 1,25% và kiềm 1,25% trong 30 phút mỗi loại, lọc rửa bằng nước nóng, cồn và ete. Sấy ở 105°C trong 4 giờ, sau đó nung ở 550°C trong 3 giờ để tính khối lượng mất đi khi nung.
Xác định canxi (Ca) Mẫu tro hóa theo TCVN 1525-86, Trilon B 0,02N, dung dịch KOH 20%, chỉ thị Fluorexon Hòa tan dịch tro, điều chỉnh pH dung dịch đạt 13–13,5 bằng KOH 20% cùng natri xitrat, hydroxylamin hydroclorit; chuẩn độ bằng Trilon B 0,02N từ màu xanh lá mạ sang màu hồng.
Xác định photpho (P) Mẫu tro hóa theo TCVN 1525-86, $HNO_3$ (1:2), thuốc thử phospho-vanado-molybdat, máy quang phổ FEK-60 Tạo phức màu vàng phospho-vanado-molybdat bền vững; đo mật độ quang trên máy so màu FEK-60 với kính lọc màu xanh sẫm tại bước sóng 450–460 nm, cuvet 10 mm; đối chiếu qua đồ thị chuẩn.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Tác giả nêu bật sự chuyển dịch sang chăn nuôi trang trại tập trung tại Việt Nam, kéo theo yêu cầu chuẩn hóa công nghệ sản xuất thức ăn gia súc. Khóa luận giới thiệu khái quát hai mô hình công nghệ chính: Cân định lượng – Nghiền – Trộn và Nghiền – Cân định lượng – Trộn. Xác định việc khảo sát, so sánh hai dây chuyền tại Tập đoàn DABACO Việt Nam mang ý nghĩa khoa học trong việc hệ thống hóa công nghệ sản xuất thức ăn gia súc và cung cấp tài liệu phục vụ kỹ thuật thực tiễn.

Phần II: Tổng quan tài liệu

Tập lược lịch sử ngành thức ăn chăn nuôi thế giới từ năm 1813, điểm lại các mốc bổ sung nguyên liệu như rỉ mật (1850), khô dầu bông (1883), gluten ngô (1888), bột thịt (1890), bột cá (1910), bột sữa gầy (1920), khô dầu đậu tương (1922), acid amin lỏng methionine (1977). Về sản lượng năm 2011, toàn cầu đạt 873 triệu tấn; Châu Á dẫn đầu với 305 triệu tấn (Trung Quốc chiếm 175,4 triệu tấn), Châu Âu đạt 200 triệu tấn, Bắc Mỹ đạt 185 triệu tấn, Mỹ Latinh đạt 125 triệu tấn, Trung Đông và Châu Phi đạt 47 triệu tấn. Tại Việt Nam, số cơ sở công nghiệp năm 2005 là 249, năm 2006 là 241 cơ sở; trong đó các nhà máy công suất nhỏ dưới 5.000 tấn/năm giảm từ 145 xuống 122 nhà máy, loại quy mô vừa và lớn trên 5.000 tấn/năm tăng từ 104 lên 119 nhà máy.

Về đơn vị thực tập, Công ty cổ phần tập đoàn DABACO Việt Nam tiền thân là Công ty Nông sản Bắc Ninh thành lập theo Quyết định số 1316 QĐ/CT ngày 10/8/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh, trụ sở tại đường Lý Thái Tổ, thành phố Bắc Ninh; Giấy chứng nhận ĐKKD số 2300105790; vốn điều lệ 254 tỷ đồng. Dữ liệu tài chính giai đoạn 2007–2010 phản ánh quy mô tăng trưởng: năm 2010, tổng doanh thu đạt 965.258 nghìn đồng, tổng tài sản đạt 619.655 nghìn đồng, vốn chủ sở hữu đạt 140.854 nghìn đồng. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và 3 Phó Giám đốc), 5 phòng ban hỗ trợ (Hành chính, Bán hàng, Kế toán, Vật tư, Tổ cơ điện) và Bộ phận sản xuất trực tiếp.

Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày địa điểm nghiên cứu tại Nhà máy TopFeeds (Cụm công nghiệp Khắc Niệm, Bắc Ninh) trong thời gian từ tháng 12/2015 đến tháng 05/2016. Phân tích chi tiết quy trình lấy mẫu, thiết bị phân tích và các công thức toán học tính toán chỉ tiêu cơ lý (độ đồng đều CV, kích cỡ rây sàng, độ cứng viên theo Newton, độ bền viên PDI qua máy quay buồng kín) và hóa học (độ ẩm tủ sấy 105°C, đạm thô Kjeldahl, béo thô chiết ete petrol, xơ thô thủy phân acid-kiềm, canxi chuẩn độ Trilon B, photpho so màu quang phổ FEK-60).

Phần IV: Kết quả và thảo luận

Chương này mô tả chi tiết quy trình, nguyên lý điều khiển thiết bị và chỉ tiêu chất lượng của hai dây chuyền:

  • Dây chuyền Công nghệ I (Nhà máy DaBaCo): Nguyên liệu sau khi qua sàng tạp chất (>3 cm) và cấp liệu từ sẽ được cân định lượng sơ bộ bằng máy vi tính, đưa vào máy trộn sơ bộ, rồi mới chuyển sang máy nghiền búa. Hỗn hợp nghiền mẻ 2,5 tấn được chuyển xuống máy trộn chính (bổ sung vi lượng bằng cân điện tử ngoài, cân tự động dầu cá), qua máy trộn phun rỉ đường, van hai ngả chia dòng đi đóng bao bột hoặc vào thùng chứa chuyển sang máy ép viên, làm mát, sàng phân loại và đóng bao thành phẩm.
  • Dây chuyền Công nghệ II (Nhà máy TopFeeds): Nguyên liệu dạng hạt được làm sạch qua sàng tạp chất (>3 cm) và nam châm vĩnh cửu, chuyển lên thùng chứa để nghiền riêng biệt trước. Các nguyên liệu bột sau nghiền được chứa vào hệ thống bin riêng rồi mới đưa vào cân định lượng vi tính. Mẻ trộn chính có dung lượng 3,0 tấn (bổ sung vi lượng, cân tự động dầu mỡ, cân tự động Methionine), xả qua van hai ngả đến máy bơm và trộn rỉ đường riêng biệt trước khi cấp vào máy ép viên, buồng làm mát, sàng phân loại và cân đóng bao.

Đặc tính kỹ thuật và liên động thiết bị tại dây chuyền được ghi nhận:

  • Khâu nghiền và cấp liệu: Gầu tải 1 (động cơ KĐB 3 pha), máy phá mảnh 2 (động cơ 1M, công suất 2,2 kW), thùng chứa 3 (dung tích 1 $m^3$, không có cảm biến báo mức), bộ cấp liệu 4 (động cơ 14M, 1,1 kW, điều chỉnh qua biến tần BT1), máy nghiền búa 5 (động cơ 11M, công suất 45 kW, khởi động đổi nối Y – $\Delta$ qua rơ le thời gian KT1, công tắc tơ KM5), vít tải 6 (động cơ 4M, 2,2 kW), gầu tải 9 (động cơ 3M, 1,7 kW). Mạch điều khiển liên động khởi động tuần tự bắt buộc: Vít tải 6 $\rightarrow$ Xả bụi 8 $\rightarrow$ Quạt gió 7 $\rightarrow$ Máy nghiền 5. Quá trình dừng phụ thuộc vào người vận hành.
  • Khâu trộn: Cửa xả đáy 11 điều khiển bằng van khí nén điện từ 2TV; thùng trộn 12 (động cơ 9M, 5,5 kW, công tắc tơ KM8, hoạt động 2 chế độ tự động và bằng tay qua công tắc K, thời gian trộn định vị bằng rơ le KT3, KT4); cửa xả 13 (van điện từ 3TV); vít tải 14 (1,5 kW); gầu tải 15 (1,5 kW); các thùng chứa 16, 19 (dung tích 2 $m^3$, không có cảm biến mức); bộ chia 17 (kích khí nén van điện từ 1TV, có 2 vị trí chuyển đổi nhưng không có cảm biến vị trí). Khâu này có liên động vít tải 14 làm việc trước gầu tải 15.
  • Khâu ép viên: Bộ cấp liệu 20 (động cơ 15M, 1,5 kW, điều khiển bằng biến tần BT2); bộ nấu 21 (2 động cơ 16M, công suất 2 x 2,2 kW, sử dụng hơi nước gia nhiệt và tăng ẩm ở áp suất 4,5 đến 5 $kg/cm^2$, tương đương 5,17 atm); máy ép viên 22 (động cơ 12M, công suất 50 kW, khởi động Y – $\Delta$ qua rơ le KT2).
  • Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoàn thiện của hai sản phẩm thức ăn lợn siêu 30 kg đến xuất chuồng (mã D-47 và T-2330) được tổng hợp qua độ đồng đều bán thành phẩm và viên thành phẩm, tỷ lệ khối lượng sau rây sàng, độ cứng viên (N), độ bền cơ học PDI (%) và hàm lượng dinh dưỡng (độ ẩm, protein thô, lipid thô, canxi, photpho).

Phần V: Kết luận và kiến nghị

Đánh giá tính phù hợp thực tế của hai dây chuyền sản xuất tại tập đoàn đối với chủng loại thức ăn cho lợn siêu 30 kg đến xuất chuồng, đồng thời kiến nghị cải tiến kỹ thuật điều khiển tự động hóa.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận thiết lập bảng so sánh kỹ thuật và công nghệ giữa hai quy trình sản xuất đang vận hành thực tế tại Tập đoàn DABACO Việt Nam:

Tiêu chí Công nghệ I (Nhà máy DaBaCo) Công nghệ II (Nhà máy TopFeeds)
Trình tự chính Cân định lượng $\rightarrow$ Nghiền $\rightarrow$ Trộn Nghiền $\rightarrow$ Cân định lượng $\rightarrow$ Trộn
Dung lượng mẻ trộn chính 2,5 tấn/mẻ 3,0 tấn/mẻ
Ưu điểm - Máy nghiền làm việc ổn định, chỉ cần 1 máy nghiền đáp ứng dây chuyền.
- Nguyên liệu dễ nghiền phụ trợ cho nguyên liệu khó nghiền, thuận lợi khi nghiền sắn lát khô, bột đá.
- Không phải chờ nghiền riêng từng loại nên thuận tiện tổ chức sản xuất.
- Ít phát sinh bụi, hệ thống xử lý bụi đơn giản.
- Chi phí đầu tư thiết bị thấp hơn do ít chủng loại máy.
- Kích thước hạt sau nghiền của từng nguyên liệu điều chỉnh linh hoạt theo ý muốn thông qua việc thay đổi lưới sàng thích hợp.
- Công tác cân định lượng các nguyên liệu sau nghiền đạt độ chính xác và dễ dàng hơn.
Nhược điểm - Định lượng nguyên liệu thô trước nghiền khó khăn hơn.
- Kích thước hạt sau nghiền của từng nguyên liệu đơn lẻ khó điều chỉnh theo ý muốn.
- Luôn phải thay lưới sàng cho từng loại nguyên liệu khác nhau.
- Nguyên liệu dễ nghiền không hỗ trợ được nguyên liệu khó nghiền, thường phải sử dụng 2 máy nghiền mới đáp ứng công suất.
- Xử lý bụi khó khăn và tốn kém khi nghiền nguyên liệu khô nhiều bụi.
- Tổ chức sản xuất phức tạp do phải chờ nghiền đủ các cấu phần mới tiến hành định lượng và trộn.
- Chi phí đầu tư ban đầu lớn do hệ thống thiết bị và thùng chứa trung gian nhiều hơn.

Về mặt kỹ thuật cơ điện, khóa luận khảo sát cụ thể thông số vận hành của các cụm máy (máy phá mảnh 2,2 kW; máy nghiền búa 45 kW; thùng trộn 5,5 kW; bộ nấu 4,4 kW; máy ép viên 50 kW). Tác giả chỉ ra các điểm còn hạn chế của hệ thống thiết bị tại chỗ:

  • Thùng chứa nguyên liệu 3 ($1\ m^3$) và các thùng chứa 16, 19 ($2\ m^3$) chưa có cảm biến báo mức đầy/vơi.
  • Bộ chia dòng khí nén 17 chỉ có 2 vị trí chuyển đổi nhưng thiếu cảm biến phản hồi vị trí.
  • Hệ thống chỉ có mạch liên động khởi động một chiều (vít tải 6 $\rightarrow$ xả bụi 8 $\rightarrow$ quạt gió 7 $\rightarrow$ máy nghiền 5; vít tải 14 trước gầu tải 15), việc dừng máy hoàn toàn phụ thuộc vào thao tác thủ công, chưa có liên động dừng khẩn cấp đảo chiều tự động để bảo vệ đường ống khi có sự cố tắc nghẽn.

Đóng góp của tác giả là đã hệ thống hóa và so sánh toàn diện hai mô hình sản xuất thức ăn gia súc điển hình trên cùng một đối tượng sản phẩm tại một doanh nghiệp lớn, đồng thời cung cấp đầy đủ thông số giải phẫu thiết bị và chỉ tiêu cơ lý, hóa học thực tế thay vì các lý thuyết thuần túy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại các hạn chế do văn bản nêu rõ:

  • Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập (6 tháng) và trình độ chuyên môn có hạn nên chưa thể tìm hiểu và đo đạc hết toàn bộ các thiết bị phụ trợ thực tế tại đơn vị thực tập.
  • Nghiên cứu chỉ dừng lại ở phạm vi khảo sát hai dòng sản phẩm cụ thể dành cho lợn siêu thịt giai đoạn 30 kg đến xuất chuồng (D-47 và T-2330), chưa mở rộng khảo sát các dòng sản phẩm cho các giai đoạn sinh trưởng khác hoặc gia cầm, thủy sản.

Hướng mở rộng được đề xuất dựa trên nội dung nghiên cứu:

  • Nghiên cứu lắp đặt bổ sung hệ thống cảm biến báo mức nguyên liệu tự động trên các silô, phễu chứa trung gian và lắp đặt công tắc hành trình báo vị trí cho bộ chia liệu khí nén.
  • Thiết kế hoàn thiện mạch điều khiển tự động dừng liên động tuần tự ngược chiều khi xảy ra sự cố quá tải máy nghiền hoặc máy ép viên.
  • Khảo sát sâu hơn sự biến đổi nhiệt độ và áp suất buồng nấu (từ 4,5 đến 5 $kg/cm^2$) ảnh hưởng đến độ bền cơ học PDI và tỷ lệ suy hao hoạt tính sinh học của các vi chất, enzym bổ sung trong viên thức ăn.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên các ngành Công nghệ thực phẩm, Công nghệ sau thu hoạch, Chăn nuôi – Thú y và Kỹ thuật cơ điện nông nghiệp khi tìm hiểu về công nghệ sản xuất thức ăn gia súc quy mô công nghiệp.

Các nội dung có giá trị sử dụng cao gồm:

  • Bản vẽ sơ đồ quy trình công nghệ I và II, thể hiện rõ đường đi của nguyên liệu từ khâu nhập kho đến khi đóng bao thành phẩm dạng bột và dạng viên.
  • Sơ đồ nguyên lý và danh mục động cơ, mạch rơ le, công tắc tơ và chuỗi liên động khởi động trong khâu nghiền, trộn và ép viên.
  • Quy trình thực nghiệm chuẩn phân tích độ bền PDI (máy PID buồng quay 60 vòng/phút), độ cứng (N), độ đồng đều (AgNO3) và các phép phân tích hóa học định lượng protein thô (Kjeldahl), béo thô (Soxhlet), canxi (Trilon B) và photpho (so màu phức vanado-molybdat trên máy FEK-60).

Câu hỏi thường gặp

Khác biệt cốt lõi giữa quy trình công nghệ tại Nhà máy DaBaCo và Nhà máy TopFeeds là gì?

Nhà máy DaBaCo áp dụng Công nghệ I: Cân định lượng $\rightarrow$ Nghiền $\rightarrow$ Trộn. Nguyên liệu thô được cân theo công thức rồi đưa vào máy nghiền chung, tận dụng các nguyên liệu dễ nghiền hỗ trợ nguyên liệu khó nghiền. Nhà máy TopFeeds áp dụng Công nghệ II: Nghiền $\rightarrow$ Cân định lượng $\rightarrow$ Trộn. Các nguyên liệu hạt được nghiền riêng biệt qua các cỡ lưới sàng khác nhau, đưa vào bin chứa bột rồi mới thực hiện cân định lượng và phối trộn.

Khâu nghiền và cấp liệu tại nhà máy được khởi động liên động theo trình tự nào?

Để đảm bảo an toàn thiết bị và không bị nghẽn liệu, hệ thống điều khiển cài đặt liên động khởi động tuần tự: Vít tải 6 $\rightarrow$ Thiết bị xả bụi 8 $\rightarrow$ Quạt gió hút bụi 7 $\rightarrow$ Máy nghiền 5. Khi hệ thống vận hành, các thiết bị phía sau buồng nghiền phải hoạt động trước để giải phóng áp suất và bột nghiền.

Hệ thống thiết bị tại cơ sở thực tập còn những điểm tồn tại nào về mặt tự động hóa?

Văn bản chỉ rõ thùng chứa nguyên liệu 3 ($1\ m^3$) và các thùng chứa 16, 19 ($2\ m^3$) không được trang bị cảm biến báo mức đầy hoặc vơi. Ngoài ra, bộ chia liệu khí nén 17 không có cảm biến nhận diện vị trí, và quá trình dừng các dây chuyền nghiền, trộn chưa được lập trình liên động tự động mà hoàn toàn phụ thuộc vào việc ngắt mạch thủ công của công nhân.

Bộ nấu gia nhiệt trước máy ép viên vận hành ở thông số kỹ thuật nào?

Bộ nấu 21 được dẫn động bởi 2 động cơ không đồng bộ 3 pha (công suất 2 x 2,2 kW), sử dụng nguồn hơi nước có áp suất duy trì từ 4,5 đến 5 $kg/cm^2$ (tương đương khoảng 5,17 atm) để tăng ẩm và gia nhiệt cho khối bột bán thành phẩm trước khi đưa vào khuôn ép viên.

Phương pháp nào được tác giả sử dụng để xác định hàm lượng protein thô và canxi trong thức ăn?

Hàm lượng protein thô được xác định bằng phương pháp Kjeldahl: vô cơ hóa mẫu bằng $H_2SO_4$ đặc với xúc tác $CuSO_4:K_2SO_4:Se$ (tỷ lệ 10:100:2) ở 330–380°C, chưng cất giải phóng $NH_3$ trên máy Kjeltex vào dung dịch $H_3BO_3$ 4% và chuẩn độ bằng dung dịch $H_2SO_4$ 0,1N với chỉ thị Tashiro. Hàm lượng canxi được xác định từ dung dịch tro (chuẩn bị theo TCVN 1525-86), điều chỉnh pH về 13–13,5 và chuẩn độ bằng Trilon B 0,02N với chỉ thị Fluorexon cho đến khi chuyển từ màu xanh lá mạ sang màu hồng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thuỳ Linh đã hoàn thành việc khảo sát chi tiết hai mô hình dây chuyền sản xuất thức ăn cho lợn siêu 30 kg đến xuất chuồng tại Tập đoàn DABACO Việt Nam. Đề tài làm rõ sự khác biệt về nguyên lý công nghệ, thông số thiết bị cơ điện và chuỗi liên động vận hành giữa phương pháp cân trước nghiền (Nhà máy DaBaCo) và nghiền trước cân (Nhà máy TopFeeds). Nghiên cứu đồng thời cung cấp đầy đủ quy trình kiểm nghiệm cơ lý và hóa học đối với sản phẩm thức ăn gia súc thành phẩm, phản ánh trung thực thực trạng công nghệ chế biến tại nhà máy công nghiệp.