Giải pháp chuyển đổi số đổi mới hoạt động công đoàn cơ sở: SKKN cấp tỉnh

Tài liệu nghiên cứu Skkn cấp tỉnh một số giải pháp thúc đẩy chuyển đổi số góp phần đổi mới nội dung phƣơng thức hoạt, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Trường thpt diễn châu 2

Chuyên ngành

Công đoàn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sáng kiến kinh nghiệm

2024

45
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

I. PHẦN I. Lí do chọn đề tài

Mục đích nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Nhiệm vụ nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

NỘI DUNG ĐỀ TÀI

I. Chƣơng I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1. Khái niệm chuyển đổi số

Chuyển đổi số trong giáo dục là gì?

Chuyển đổi số trong hoạt động Công đoàn là gì?

Tầm quan trọng của chuyển đổi số trong hoạt động Công đoàn

Cơ sở thực tiễn

1. Thực trạng chung về chuyển đổi số trong hoạt động Công đoàn
Thực trạng về chuyển đổi số trong hoạt động Công đoàn tại trường THPT Diễn Châu 2 hiện nay

II. Chƣơng II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN ĐỔI SỐ GÓP PHẦN ĐỔI MỚI NỘI DUNG, PHƢƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN CƠ TRONG TÌNH HÌNH MỚI

Các giải pháp chung

Tăng cường quán triệt quan điểm, đường lối của Đảng, Nhà nước, nghị quyết công đoàn nghành GD&ĐT đối với việc đổi mới nội dung, phương thức hoạt động Công đoàn cơ sở, trọng tâm là chuyển đổi số trong tình hình mới
Nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm của đội ngũ BCH, đoàn viên công đoàn, các tổ chức trong nhà trường về đổi mới nội dung, phương thức hoạt động Công đoàn cơ sở, trọng tâm là chuyển đổi số trong tình hình mới

Các giải pháp cụ thể

Xác định rõ đặc điểm, nét đặc thù của nhà trường
Chú trọng công tác truyền thông, tuyên truyền nâng cao nhận thức về chuyển đổi số và ứng dụng CNTT vào hoạt động Công đoàn cơ sở
Phối hợp nhà trường chuẩn bị đội ngũ nhân lực, tăng cường quản lý việc tổ chức tập huấn, hướng dẫn về kỹ năng CNTT, an toàn thông tin để tác nghiệp trên môi trường số, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số cho Đoàn viên Công đoàn
Hoàn thiện cơ sở hạ tầng đồng bộ, thiết bị công nghệ thông tin thiết thực phục vụ cho Công tác thu thập và quản lý dữ liệu đoàn viên
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin các hoạt động điều hành, chế độ quản lý, kiểm tra, giám sát tài chính, tài sản Công đoàn
Thiết lập các kênh truyền thông để nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền
Thiết lập kênh trực tuyến tiếp nhận thông tin, ý kiến đề xuất, kiến nghị, thắc mắc của đoàn viên

III. Chƣơng III. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

Số liệu thực nghiệm và kết quả so sánh

Kết quả so sánh trƣớc và sau khi áp dụng giải pháp

Hiệu quả của đề tài

Phạm vi ứng dụng
Mức độ vận dụng
Hiệu quả nghiên cứu

Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi các giải pháp đề xuất

Đối tượng khảo sát
Khảo sát tính cấp thiết (https://forms.gle/3z1jBmMx8onc3gnj8)
Khảo sát tính khả thi (https://forms.gle/3z1jBmMx8onc3gnj8)
Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất

Những đóng góp của đề tài

Tính mới của đề tài
Tính khoa học
Tính hiệu quả

Một số kiến nghị, đề xuất

Đối với sở GD&ĐT
Với Công đoàn nghành Giáo dục
Với đoàn viên Công đoàn

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Chuyển đổi số công đoàn Xu thế tất yếu trong kỷ nguyên 4

Chuyển đổi số trong hoạt động Công đoàn là quá trình tất yếu, không thể đảo ngược trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0. Đây không chỉ là việc ứng dụng công nghệ, mà là sự thay đổi toàn diện về tư duy, mô hình và phương thức hoạt động. Việc số hóa hoạt động công đoàn giúp tối ưu hóa hiệu suất, tăng cường sự kết nối giữa tổ chức và đoàn viên, đồng thời đáp ứng các yêu cầu cấp thiết từ thực tiễn. Nghị quyết 02-NQ/TW của Bộ Chính trị về “Đổi mới tổ chức và hoạt động của Công đoàn Việt Nam trong tình hình mới” và “Đề án chuyển đổi số của Tổng Liên đoàn giai đoạn 2022-2025” đã khẳng định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, xem đây là một trong ba khâu đột phá chiến lược. Mục tiêu của quá trình này là xây dựng một mô hình công đoàn số năng động, minh bạch và hiệu quả, thực sự là cầu nối vững chắc giữa người lao động và tổ chức, góp phần bảo vệ quyền lợi người lao động qua nền tảng số một cách kịp thời và chính xác. Quá trình này đòi hỏi sự đồng bộ từ hạ tầng, con người đến quy trình, tạo ra một hệ sinh thái số cho công đoàn viên nơi mọi hoạt động từ quản lý đến chăm lo đời sống đều được thực hiện trên không gian mạng.

1.1. Định nghĩa và vai trò của mô hình công đoàn 4.0

Công đoàn 4.0 là mô hình hoạt động công đoàn dựa trên nền tảng công nghệ số và dữ liệu. Mô hình này chuyển đổi các hoạt động truyền thống như họp giấy tờ, quản lý sổ sách thủ công sang môi trường trực tuyến. Vai trò của công đoàn trong kỷ nguyên số được tái định vị: không chỉ là người đại diện, mà còn là người kiến tạo môi trường tương tác số. Các hoạt động cốt lõi bao gồm: quản lý đoàn viên trực tuyến, tổ chức đại hội, hội thảo online, thu kinh phí công đoàn online, và triển khai các chương trình phúc lợi trên các ứng dụng di động. Mục đích cuối cùng là tạo ra một tổ chức linh hoạt, minh bạch, có khả năng phản ứng nhanh với các vấn đề của đoàn viên, đồng thời giảm thiểu chi phí hành chính và thời gian xử lý công việc. Sáng kiến kinh nghiệm (SKKN) của tác giả Nguyễn Văn Thanh nhấn mạnh, chuyển đổi số giúp “thay đổi phương thức hoạt động công đoàn, từ tuyên truyền, vận động đến công tác tập hợp, phát triển và quản lý đoàn viên”.

1.2. Cơ sở pháp lý thúc đẩy số hóa hoạt động công đoàn

Hoạt động chuyển đổi số công đoàn được định hướng bởi một hệ thống văn bản pháp lý vững chắc. Quyết định số 131/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục” đã tạo hành lang pháp lý quan trọng cho các công đoàn cơ sở ngành giáo dục. Đặc biệt, Nghị quyết 02-NQ/TW của Bộ Chính trị đã chỉ rõ yêu cầu cấp thiết phải đổi mới phương thức hoạt động, với trọng tâm là chuyển đổi số. Đây là kim chỉ nam cho các cấp công đoàn, từ Tổng Liên đoàn đến các công đoàn cơ sở, xây dựng chương trình hành động cụ thể. SKKN trích dẫn chương trình hành động của Công đoàn ngành Giáo dục Nghệ An nhiệm kỳ 2023-2028, xác định số hóa hoạt động công đoàn là khâu đột phá, cho thấy sự vào cuộc quyết liệt của các tổ chức công đoàn địa phương trong việc thực hiện chủ trương chung của Đảng và Nhà nước.

II. Phân tích 04 thách thức chính trong chuyển đổi số công đoàn

Quá trình chuyển đổi số trong hoạt động công đoàn, dù là xu thế tất yếu, vẫn đối mặt với nhiều rào cản đáng kể. Những thách thức này không chỉ đến từ công nghệ mà còn xuất phát từ yếu tố con người và cơ sở vật chất. Theo SKKN tại trường THPT Diễn Châu 2, thực trạng chung cho thấy các vấn đề này tồn tại ở nhiều cấp độ, từ nhận thức của cán bộ, đoàn viên đến sự thiếu đồng bộ của hạ tầng. Việc xác định rõ các khó khăn này là bước đầu tiên và quan trọng nhất để xây dựng lộ trình chuyển đổi số phù hợp và khả thi. Các tồn tại này bao gồm: hạn chế trong tư duy và nhận thức, hạ tầng công nghệ chưa đáp ứng, nguy cơ về an toàn thông tin trong chuyển đổi số công đoàn, và sự thiếu hụt nguồn nhân lực có kỹ năng số. Khắc phục được những điểm nghẽn này sẽ mở đường cho việc ứng dụng công nghệ trong công đoàn một cách hiệu quả và bền vững.

2.1. Thực trạng hạn chế về nhận thức và tư duy số

Rào cản lớn nhất thường đến từ tư duy ngại thay đổi. SKKN chỉ ra rằng: “một số cán bộ, đoàn viên Công đoàn còn ngại hoặc không muốn thay đổi nội dung, phương thức vì nhiều những khó khăn trong quá trình tiếp cận công nghệ hiện đại”. Điều này được chứng minh qua số liệu khảo sát ban đầu tại 5 đơn vị trường THPT ở Diễn Châu: có tới 31,6% đoàn viên công đoàn (ĐVCĐ) có nhận thức chưa đầy đủ về tầm quan trọng của chuyển đổi số (Bảng 1a). Sự thiếu quyết tâm này dẫn đến việc triển khai các giải pháp công nghệ chỉ mang tính hình thức, chưa đi vào thực chất, làm giảm hiệu quả tổng thể của quá trình đánh giá hiệu quả chuyển đổi số công đoàn.

2.2. Rào cản về hạ tầng và năng lực nhân sự

Cơ sở hạ tầng là nền tảng vật chất cho chuyển đổi số. Thực trạng cho thấy nhiều đơn vị còn “thiếu hạ tầng kỹ thuật”, “trang thiết bị (máy tính, camera, máy in, máy quét), đường truyền, dịch vụ internet… còn thiếu, lạc hậu, chưa đồng bộ”. Song song đó là vấn đề năng lực con người. Kết quả khảo sát (Bảng 4a) cho thấy, dù đa số có năng lực Tốt/Khá (60,6%), nhưng vẫn còn một tỷ lệ không nhỏ ĐVCĐ ở mức trung bình (20,7%) và hạn chế (18,6%). Việc thiếu đội ngũ nòng cốt am hiểu về công nghệ thông tin và an toàn thông tin khiến công tác tập huấn, triển khai gặp nhiều khó khăn, đồng thời tiềm ẩn rủi ro bị tấn công mạng, đánh cắp dữ liệu.

III. Phương pháp xây dựng nền tảng chuyển đổi số công đoàn bền vững

Để chuyển đổi số thành công, cần một cách tiếp cận toàn diện, bắt đầu từ việc thay đổi nhận thức và nâng cao năng lực cho con người. Đây là giải pháp nền tảng, có tính quyết định đến sự thành bại của toàn bộ quá trình. SKKN của tác giả Nguyễn Văn Thanh đã đề xuất một nhóm giải pháp chung, tập trung vào việc “Tăng cường quán triệt quan điểm, đường lối” và “Nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm”. Mục tiêu là tạo ra sự đồng thuận và quyết tâm chính trị trong toàn thể ban chấp hành và đoàn viên. Khi nhận thức được nâng cao, việc triển khai các giải pháp kỹ thuật sẽ trở nên thuận lợi hơn. Quá trình này không chỉ là các buổi tập huấn kỹ năng, mà còn là hoạt động truyền thông công đoàn trên không gian mạng một cách thường xuyên, liên tục để lan tỏa tinh thần đổi mới. Đây là bước đi chiến lược nhằm chuẩn bị nguồn nhân lực sẵn sàng cho một nền tảng số cho công đoàn hiện đại.

3.1. Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ đoàn viên

Giải pháp hàng đầu là làm thay đổi tư duy. Điều này được thực hiện thông qua việc tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề, hội thảo để phổ biến sâu rộng các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và Công đoàn cấp trên về chuyển đổi số. Cần làm cho mỗi cán bộ, đoàn viên hiểu rõ chuyển đổi số không phải là gánh nặng, mà là công cụ để nâng cao hiệu quả công việc và chăm lo tốt hơn cho người lao động. SKKN đề xuất các hình thức đa dạng như: tuyên truyền trên Fanpage, Zalo, tổ chức các cuộc thi tìm hiểu trực tuyến. Việc nâng cao năng lực cán bộ công đoàn về tư duy số sẽ tạo ra những “hạt nhân” tiên phong, dẫn dắt và lan tỏa tinh thần đổi mới đến toàn thể đơn vị.

3.2. Chú trọng đào tạo kỹ năng số và đảm bảo an ninh mạng

Sau nhận thức là hành động. Việc phối hợp với nhà trường để tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng về kỹ năng CNTT là cực kỳ quan trọng. Nội dung đào tạo cần thực tế, gắn liền với công việc hàng ngày như: kỹ năng sử dụng phần mềm quản lý công đoàn, kỹ năng dạy và học trực tuyến, kỹ năng khai thác kho học liệu số. Đặc biệt, SKKN nhấn mạnh đến việc tập huấn về an toàn thông tin, giúp ĐVCĐ nhận biết và phòng tránh các nguy cơ mất dữ liệu, lừa đảo trực tuyến. Việc tổ chức khảo sát năng lực tin học của từng cá nhân để phân loại nhóm bồi dưỡng là một cách làm khoa học, đảm bảo hiệu quả đào tạo cao nhất, đáp ứng yêu cầu tác nghiệp trên môi trường số.

IV. Top 03 giải pháp công nghệ trong chuyển đổi số công đoàn

Sau khi đã có nền tảng về nhận thức và con người, việc triển khai các giải pháp công nghệ cụ thể là bước đi tiếp theo. Đây là giai đoạn hiện thực hóa các mục tiêu của chuyển đổi số, đưa công nghệ vào từng hoạt động của tổ chức công đoàn. Các giải pháp này phải đồng bộ, dễ sử dụng và giải quyết được các bài toán thực tiễn. SKKN đã trình bày chi tiết các giải pháp cụ thể, từ việc hoàn thiện cơ sở vật chất đến việc ứng dụng phần mềm và thiết lập các kênh tương tác số. Trọng tâm của giai đoạn này là xây dựng một hệ sinh thái công nghệ thống nhất, giúp việc quản lý, điều hành và kết nối trở nên thông suốt. Đây chính là quá trình tạo ra một nền tảng số cho công đoàn vững chắc, phục vụ hiệu quả cho cả ban chấp hành và đoàn viên, từ đó hình thành nên mô hình công đoàn số thực thụ.

4.1. Hoàn thiện hạ tầng thiết bị công nghệ thông tin

Cơ sở hạ tầng là xương sống của chuyển đổi số. Giải pháp này yêu cầu rà soát, nâng cấp và bổ sung các trang thiết bị cần thiết. Cụ thể, cần nâng cấp đường truyền Internet tốc độ cao, trang bị đủ máy tính, máy in, máy quét cho các bộ phận chức năng. Việc xây dựng một kho học liệu số, cơ sở dữ liệu tập trung là nhiệm vụ cốt lõi, giúp quản lý thông tin một cách khoa học. SKKN đề xuất các bước cụ thể: lập kế hoạch rà soát định kỳ, dự trù kinh phí mua sắm, nâng cấp, và xây dựng quy chế quản lý, khai thác hệ thống CNTT. Điều này đảm bảo các ứng dụng công nghệ trong công đoàn có thể vận hành ổn định và an toàn.

4.2. Ứng dụng phần mềm quản lý đoàn viên và tài chính

Việc chuyển đổi từ quản lý thủ công sang sử dụng phần mềm chuyên dụng là một bước đột phá. Các phần mềm quản lý công đoàn giúp số hóa toàn bộ hồ sơ, thông tin đoàn viên, giúp việc tra cứu, thống kê, báo cáo trở nên nhanh chóng và chính xác. Tương tự, phần mềm kế toán công đoàn, các giải pháp thu kinh phí công đoàn online giúp minh bạch hóa tài chính, giảm thiểu sai sót và gánh nặng hành chính. SKKN nhấn mạnh việc “lựa chọn các giải pháp phần mềm đồng bộ”, có khả năng kết nối, trao đổi dữ liệu với nhau để tạo thành một hệ thống quản trị thống nhất, thay vì sử dụng các công cụ rời rạc, thiếu liên thông.

4.3. Thiết lập kênh truyền thông và tương tác trực tuyến

Để tăng cường kết nối, việc thiết lập các kênh giao tiếp số là vô cùng cần thiết. SKKN đã triển khai thành công việc tạo Fanpage Facebook và nhóm Zalo cho Công đoàn trường THPT Diễn Châu 2. Các kênh này đóng vai trò kép: vừa là công cụ truyền thông công đoàn trên không gian mạng để phổ biến chủ trương, chính sách; vừa là kênh tiếp nhận thông tin hai chiều, nơi đoàn viên có thể trực tiếp gửi ý kiến, đề xuất, kiến nghị. Điều này giúp ban chấp hành nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của người lao động một cách nhanh nhất, giải quyết vấn đề kịp thời, qua đó bảo vệ quyền lợi người lao động qua nền tảng số một cách thiết thực.

V. Đánh giá hiệu quả chuyển đổi số công đoàn qua thực tiễn

Lý thuyết và giải pháp chỉ có giá trị khi được chứng minh bằng kết quả thực tế. SKKN của tác giả Nguyễn Văn Thanh đã cung cấp những bằng chứng thuyết phục về sự thành công của quá trình chuyển đổi số tại 5 đơn vị trường THPT trên địa bàn huyện Diễn Châu. Việc so sánh số liệu trước và sau khi áp dụng các giải pháp cho thấy sự chuyển biến tích cực trên mọi phương diện, từ nhận thức, mức độ ứng dụng công nghệ đến năng lực thực hành của đoàn viên. Những con số này không chỉ là thành tích của một đề tài nghiên cứu, mà còn là minh chứng rõ ràng cho thấy chuyển đổi số là hướng đi đúng đắn và mang lại lợi ích thiết thực cho hoạt động công đoàn. Việc đánh giá hiệu quả chuyển đổi số công đoàn một cách khoa học qua các số liệu cụ thể là cơ sở để nhân rộng mô hình và tiếp tục hoàn thiện trong tương lai, hướng tới xây dựng một tổ chức công đoàn 4.0 vững mạnh.

5.1. So sánh dữ liệu thực nghiệm trước và sau áp dụng

Các số liệu so sánh là minh chứng rõ nét nhất. Sau khi triển khai các giải pháp, tỷ lệ ĐVCĐ có “Nhận thức đầy đủ” về chuyển đổi số đã tăng từ 68,4% lên 100% (so sánh Bảng 1a và 1b). Tỷ lệ các hoạt động công đoàn được triển khai chuyển đổi số toàn diện cũng tăng từ 87,2% lên 100% (so sánh Bảng 2a và 2b). Đặc biệt, “Năng lực chuyển đổi số” của ĐVCĐ ở mức Tốt/Khá đã tăng vọt từ 60,6% lên 75,5%, trong khi tỷ lệ ở mức Hạn chế giảm mạnh từ 18,6% xuống chỉ còn 1,3% (so sánh Bảng 4a và 4b). Đây là những con số biết nói, khẳng định tính hiệu quả của các giải pháp đã đề ra.

5.2. Kết quả khảo sát tính cấp thiết và khả thi của đề tài

Để khẳng định thêm giá trị của các giải pháp, đề tài đã tiến hành khảo sát 376 ĐVCĐ về tính cấp thiết và tính khả thi. Kết quả cho thấy sự đồng thuận rất cao. Tất cả các giải pháp, từ “Nâng cao nhận thức” đến “Thiết lập kênh truyền thông” đều được đánh giá ở mức “Rất cấp thiết” và “Rất khả thi”. Điểm trung bình (X) cho tính cấp thiết dao động từ 3,50 đến 3,58 và tính khả thi từ 3,18 đến 3,71 (trên thang điểm 4). Kết quả này cho thấy các giải pháp không chỉ đúng đắn về mặt lý luận mà còn phù hợp với điều kiện thực tế, có khả năng áp dụng và nhân rộng cao.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN ----------  --------- SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Đề tài: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN ĐỔI SỐ GÓP PHẦN ĐỔI MỚI NỘI DUNG, PHƢƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG TÌNH HÌNH MỚI Lĩnh vực: CÔNG ĐOÀN SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƢỜNG THPT DIỄN CHÂU 2 ----------  --------- SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Đề tài: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN ĐỔI SỐ GÓP PHẦN ĐỔI MỚI NỘI DUNG, PHƢƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG TÌNH HÌNH MỚI Lĩnh vực: CÔNG ĐOÀN Người thực hiện: Nguyễn Văn Thanh - Trƣờng THPT Diễn Châu 2 SĐT: 0965418815 Email: nguyenvanthanhdc2@gmail.com Năm thực hiện: 2024 Diễn Châu, tháng 4/2024 NghÖ An, th¸ng 12/ 2020 1 MỤC LỤC Trang PHẦN I. Lí do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.

Nhiệm vụ nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. NỘI DUNG ĐỀ TÀI. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN.

Khái niệm chuyển đổi số. Chuyển đổi số trong giáo dục là gì?. Chuyển đổi số trong hoạt động Công đoàn là gì?. Tầm quan trọng của chuyển đổi số trong hoạt động Công đoàn.

Cơ sở thực tiễn. Thực trạng chung về chuyển đổi số trong hoạt động Công đoàn. Thực trạng về chuyển đổi số trong hoạt động Công đoàn tại trường THPT Diễn Châu 2 hiện nay. 6 Chƣơng II.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN ĐỔI SỐ GÓP PHẦN ĐỔI MỚI NỘI DUNG, PHƢƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN CƠ TRONG TÌNH HÌNH MỚI. Các giải pháp chung. Tăng cường quán triệt quan điểm, đường lối của Đảng, Nhà nước, nghị quyết công đoàn nghành GD&ĐT đối với việc đổi mới nội dung, phương thức hoạt động Công đoàn cơ sở, trọng tâm là chuyển đổi số trong tình hình mới. Nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm của đội ngũ BCH, đoàn viên công đoàn, các tổ chức trong nhà trường về đổi mới nội dung, phương thức hoạt động Công đoàn cơ sở, trọng tâm là chuyển đổi số trong tình hình mới.

Các giải pháp cụ thể. Xác định rõ đặc điểm, nét đặc thù của nhà trường. Chú trọng công tác truyền thông, tuyên truyền nâng cao nhận thức về chuyển đổi số và ứng dụng CNTT vào hoạt động Công đoàn cơ sở. Phối hợp nhà trường chuẩn bị đội ngũ nhân lực, tăng cường quản lý việc tổ chức tập huấn, hướng dẫn về kỹ năng CNTT, an toàn thông tin để tác nghiệp trên môi trường số, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số cho Đoàn viên Công đoàn.

Hoàn thiện cơ sở hạ tầng đồng bộ, thiết bị công nghệ thông tin thiết thực phục vụ cho Công tác thu thập và quản lý dữ liệu đoàn viên. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin các hoạt động điều hành, chế độ quản lý, kiểm tra, giám sát tài chính, tài sản Công đoàn. Thiết lập các kênh truyền thông để nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền. Thiết lập kênh trực tuyến tiếp nhận thông tin, ý kiến đề xuất, kiến nghị, thắc mắc của đoàn viên.

21 Chƣơng III. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM. Số liệu thực nghiệm và kết quả so sánh. Kết quả so sánh trƣớc và sau khi áp dụng giải pháp.

Hiệu quả của đề tài. Phạm vi ứng dụng. Mức độ vận dụng. Hiệu quả nghiên cứu.

Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi các giải pháp đề xuất. Đối tượng khảo sát. Khảo sát tính cấp thiết (https://forms.gle/3z1jBmMx8onc3gnj8). Khảo sát tính khả thi (https://forms.gle/3z1jBmMx8onc3gnj8).

Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất. Những đóng góp của đề tài. Tính mới của đề tài. Tính khoa học.

Tính hiệu quả. Một số kiến nghị, đề xuất. Đối với sở GD&ĐT. Với Công đoàn nghành Giáo dục.

Với đoàn viên Công đoàn. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TT TỪ VIẾT TẮT NGHĨA CỦA TỪ VIẾT TẮT 1 BCH Ban chấp hành 2 ĐVCĐ Đoàn viên Công đoàn 3 GD Giáo dục 4 LĐ Lao động 5 GSTS Giáo sư Tiến sĩ 6 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo 7 GDPT Giáo dục phổ thông 8 GVDG Giáo viên dạy giỏi 9 GS Giáo sư 10 THPT Trung học phổ thông 11 CNTT Công nghệ thông tin 12 TSKH Tiến sĩ khoa học 13 ĐH Đại học 14 CĐ Cao đẳng PHẦN I. Lí do chọn đề tài Hiện nay, chúng ta đang được sống, được làm việc trong một thế giới mở, hội nhập và năng động, được hưởng rất nhiều những tiện ích, những mặt tích cực của một xã hội công nghệ hiện đại và phát triển. Chuyển đổi số có vai trò quan trọng trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, là sự tích hợp các công nghệ kỹ thuật số để ứng dụng vào tất cả các lĩnh vực của đời sống, nhằm thay đổi cơ bản cách vận hành và cung cấp dịch vụ tốt nhất cho người sử dụng.

Đây là sự thay đổi căn bản về tư duy, đòi hỏi các tổ chức phải định nghĩa lại những mô hình vận hành của mình, thử nghiệm những điều mới mẻ, liên tục cải tiến để vượt qua các thách thức, và chấp nhận thất bại. Bill Gates từng nói: “Chúng ta đã thay đổi thế giới dựa trên công nghệ. Trong đó, chuyển đổi số sẽ làm thay đổi tận gốc rễ nền tảng kinh tế, xã hội và phương thức giao tiếp của loài người”. Chuyển đổi số mở ra cơ hội cho tất cả các lĩnh vực, trong đó có hoạt động Công đoàn ngành giáo dục.

Việc áp dụng công nghệ số vào hoạt động Công đoàn ngành giáo dục có vai trò vô cùng lớn, tạo nên bước ngoặt phát triển đột phá cho toàn xã hội trong tình hình mới ngày nay. Xã hội không ngừng phát triển, đặc biệt là sự bùng nổ của khoa học, công nghệ. Để bắt kịp với yêu cầu phát triển của chuyển đổi số Thủ tướng Chính Phủ ban hành Quyết định số 131/QĐ - TTg ngày 25/01/2022 “về việc phê duyệt đề án Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030”; Nghị quyết 02 NQ/TW ngày 12/6/2021 của Bộ Chính trị “về đổi mới tổ chức và hoạt động của Công đoàn Việt Nam trong tình hình mới”; chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Công đoàn ngành Giáo dục Nghệ An lần thứ XX, nhiệm kỳ 2023 - 2028, với chủ đề: “Tiếp tục đổi mới nội dung và phương thức hoạt động công đoàn; Tập trung thực hiện tốt phong trào thi đua “Đổi mới sáng tạo trong quản lý, giảng dạy và học tập”, góp phần thực hiện thành công chiến lược phát triển bền vững giáo dục và đào tạo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045” trong đó chỉ rõ một trong ba khâu đột phá là “Đổi mới phương thức hoạt động, trọng tâm là chuyển đổi số trong hoạt động Công đoàn”…Tuy nhiên, Chuyển đổi số trong ngành giáo dục nói chung và Công đoàn cơ sở hiện nay cũng đang phải đối diện với vô vàn thách thức. Tại nhiều trường học vấn đề thiếu hạ tầng kỹ thuật gây ra khó khăn trong việc đào tạo năng lực số hóa.

Ngoài ra còn một số cán bộ, đoàn viên Công đoàn còn ngại hoặc không muốn thay đổi nội dung, phương thức vì nhiều những khó khăn trong quá trình tiếp cận công nghệ hiện đại. Với những khu vực thuộc miền núi, các vùng sâu, vùng xa thì hạ tầng Internet cùng các trang bị về công nghệ thông tin hiện vẫn còn nhiều khó khăn. Tại địa bàn các khu vực này, việc dạy học trực tuyến, chia sẻ, áp dụng các phần mềm thông minh là quá khó bởi sự yếu kém về kinh tế, khó khăn về địa hình. Ngoài ra, các kho tài liệu số, phần mềm quản lý khi được thiết lập thì gặp nhiều khó khăn do hạn chế về kinh phí, thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao.

Đồng thời nhiều kiến thức được đăng tải mà chưa được xác thực, chưa 1 đồng nhất toàn bộ về kiến thức gây lãng phí thời gian, ngân sách. Bên cạnh đó, một số những quy định pháp lý chuyên về giáo dục chưa được hoàn thiện gây ảnh hưởng tiêu cực đến quyền sở hữu trí tuệ và an ninh thông tin. Xuất phát từ tìm tòi, đúc rút từ thực tiễn công tác hoạt động Công đoàn cơ sở tại nhà trường, chúng tôi nhận thấy việc đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng CNTT trong hoạt động Công đoàn đáp ứng tình hình mới là yêu cầu cấp thiết. Chính từ những lý do đó, chúng tôi chọn đề tài “Một số giải pháp thúc đẩy chuyển đổi số góp phần đổi mới nội dung, phương thức hoạt động Công đoàn cơ sở trong tình hình mới”.

Đề tài nhằm mục đích góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của công đoàn cơ sở, giúp tổ chức Công đoàn hoạt động ngày càng vững mạnh đáp ứng yêu cầu trong mọi bối cảnh hiện nay. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở phân tích lí luận và tình hình thực tiễn, đề tài nghiên cứu và triển khai nhằm các mục đích: - Góp phần thúc đẩy, nhằm nâng cao kĩ năng ứng dụng công nghệ số vào đổi mới nội dung, phương thức hoạt động công đoàn cơ sở cho đội ngũ BCH, Đoàn viên công đoàn nói chung và trường THPT Diễn Châu 2 hiện nay nói riêng. - Góp phần xây dựng công đoàn ngày càng vững mạnh đáp ứng yêu cầu trong mọi bối cảnh hiện nay. - Rèn luyện ý thức trách nhiệm, lề lối làm việc của một số cán bộ Công đoàn và Đoàn viên công đoàn chưa thực sự đổi mới một cách quyết liệt, triệt để.

Đối tƣợng nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu, tìm hiểu về thực trạng hoạt động của Công đoàn cơ sở hiện nay từ đó đề xuất một số giải pháp thúc đẩy chuyển đổi số góp phần đổi mới nội dung, phương thức hoạt động Công đoàn cơ sở trong tình hình mới. Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống hóa cơ sở lí luận của công tác chuyển đổi số và chuyển đổi số trong giáo dục - Phân tích và đánh giá thực trạng công tác chuyển đổi số Công đoàn cơ sở trường THPT Diễn Châu 2 hiện nay. - Trình bày cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn về các giải pháp. - Trình bày các giải pháp.

- Trình bày về tính hiệu quả của các giải pháp. - Thực nghiệm đổi mới. - So sánh giải pháp mới và giải pháp cũ. - Đề xuất thêm một số giải pháp trong thời gian tới.

Phƣơng pháp nghiên cứu - Phương pháp điều tra, phỏng vấn, nắm thông tin. - Phương pháp phân tích, trình bày nội dung của vấn đề. - Phương pháp phân tích - So sánh. - Phương pháp thực nghiệm.

NỘI DUNG ĐỀ TÀI Chƣơng I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ