CHƯƠNG I TÒNG QUAN 1. Sàng lọc sư sinh (SLSS) 1. Khái niệm SI.SS là một sáng kiến chăm sóc sức khoe do nhà nước điều hành, bao gồm quá hình giáo dục cha mẹ, sàng lọc tre so sinh, theo dõi thích họp. xét nghiệm chân đoán, quàn lý bệnh tật và đánh giá liên tục.
Ban thân SLSS là một tập hợp các dành giá trong phòng thi nghiệm và kiêm tra diêm chàm sóc cụ thê được thục hiện trẽn tre sơ sinh nhầm cố gắng xác định các rối loạn nghiêm trọng nhưng tiềm ân Ve mật làm sàng cảm được can thiệp kịp thin 8. Mục đích Cãc bệnh nằm trong trương trinh sàng lọc sơ sinh có các đặc diêm như: Có ti lệ mẳc cao trong cộng đồng: Không biêu hiện các triệu chúng lãm sàng ngay khi sinh: Đè lại những khuyết tật về thè chất và tri tuệ, thậm chi tứ vong: Không thê điều trị dược khôi hoãn toán. Không thê diều trị nham tránh các biền chứng dược nếu phát hiện muộn: Các bệnh được sàng lọc dà cỏ phương pháp chân đoản, diều trị dự phỏng nhằm hạn chế tối da những hậu qua cùa bệnh tác dộng lẽn tre. Vi vậy, mục đích cua SLSS lá đẽ phát hiện, can thiệp vã dien trị sớm cãc bệnh.
di truyền ngay trong giai sơ sinh giúp cho tre sinh ra tránh dược nhùng hậu qua nặng nê ve the chat vá tri tuệ. giam thiêu sỗ người tán tật. thiều nâng tri tuệ trong cộng dồng, góp phần nâng cao chắt lượng dãn sổ. Đổi tượng trẻ em cần được sàng lục Việc thục hiện SLSS tốt nhất nên dược làm cho tất ca tre sơ sinh.
Những tre dược sinh ra từ san phụ tùng sãy thai nhiều lần, tiền sư sinh con bị dị tật; trê dược thụ tinh nhân tạo: trê sinh non. cần châm sóc đặc biệt: trê cỏ nhùng biêu hiện bất thường về nội tiết, di tniyền cùng nên được SLSS đê có the phát hiện sớm và can thiệp diều trị kịp thời các trường hợp có bất thường chuyên hóa. Các bệnh được sàng lọc sơ sinh Hiện nay. các bệnh năm trong chương trình SLSS bao gồm: - Suy giáp bẩm sinh (bệnh lý gãy chậm phát triển tinh thần vận dộng) - Tảng san thượng thận bẩm sinh (bệnh lý gây bất thường bộ phận sinh dục và rỗi loạn diện giai dồ) - Thiêu enzym G6PD (bệnh gãy thiếu máu tan máu) Bệnh Galactosemia (rối loạn chuyên hỏa đường galatose bẩm sinh gãy suy gan cấp) - Các rối loạn tông họp Hemoglobin (bệnh gây thiêu máu tan máu) Các bệnh suy giam miền dịch bấm sinh - Các bệnh rối loạn dự trừ the tiêu bào: Pompe.(bệnh lý gây tốn thương nhiều cơ quan: nào.
xương, khớp, gan lách.) - 55 bệnh rỗi loạn chuyên hoá bám sinh acid amin. acid bẽo (bệnh lý gây tổn thương nhiêu cơ quan: não. xương, khớp, gan lách. w lrt> CM/ HJC V M »y 5 1.
Kỹ thuật sàng lục sư sinh dược sứ dụng trong nghiên cứu Trong licit sir hĩnh thành và phát triển cua kỹ thuật xét nghiệm SLSS. cãc kỹ thuật sàng lục đã vả dang phát triển rất nhanh nhầm mục đích dua ra kết quá kịp thòi, chinh xãc. các kỳ thuật phân tích phô biến được dùng phỏng xét nghiệm bao gồm: điện di. xét nghiệm miền dịch, khối phô kẽp và phan ứng chuỗi polymerase 0,0 Tại Việt Nam nói chung và trong nghiên cứu cua chúng tỏi nôi riêng, kỹ thuật sàng lục dim gian và phô biến nhắt được sử dụng cho việc sàng lọc nguy co mắc các bệnh như thiếu G6PD.
RLCH Galactose-1- phosphate uridyl transferase. Phenylketonuria là kỳ thuật miền dịch huỳnh quang. Mầu bệnh phẩm dùng trong nghiên cứu sàng lọc SO' sinh Trên thực tế. khi thực hiện các cuộc diều tra chân đoán, độc biệt ớ những noi có nguồn lực hạn chế.
các phương tiện lưu trừ và bao quan mầu còn nhiều thiếu thốn thi việc xư lý. báo quan và vận chuyên mẫu máu tới noi phân tích gập rất nhiều khó khàn. Chinh vi vậy. mầu máu khó được sư dụng như một phương pháp hùu ích.
ré tiền dê khắc phục những khó khản này. Các mầu máu được thu thập dề dàng vã nhanh chóng vào giấy chuyên dụng sau đó có the báo quan và vận chuyên ớ nhiệt độ phòng (thậm chi qua dường bưu diện) ”. Việc lẩy máu dê thục hiện SLSS có thê lấy ờ bất ki vùng náo cua co thế. mầu mâu gỏt chân dược sư dụng nhiều nhất trong SLSS Vin lỳ do: gót chân có lương máu khả dồi dào nên du lượng cần thiết cho việc phân tích, ngoài ra khu vực gót chân trò kém nhạy cám him so VÓI cãc bộ phận khác trẽn co thê nên kin lấy mâu sè nhẹ nhàng và ít gây tổn thương nhất cho tre.
1W ut> w H7C Y M Hy 6 Báng 1. Các loại mẫu bệnh phẩm sir dụng trong SLSS Loại Phương Ưu điềm Nhược diem mẫu pháp xét nghiệm - Là loại mầu bệnh phàm - Lẩy mâu tỉnh mạch Máu - Diện (li phồ biển. cua tre em tương dối tĩnh - Xét - Sau khi lấy xong có thè khó khàn, dôi hoi kỳ mạch nghiệm được chuyên lên giầy thuật miền dịch thu màu đê lưu thông - Dề gây đau dờn. tụ - Quang phò tin tre di kèm máu.
kép - Kct qua khác so với - Phản ứng mầu mâu gót chân chuổi - Vận chuyên và bao polymerase quan khó khàn, yêu cầu điều kiện và thời gian vận chuyên nghiêm ngặt - Lấy mầu don gian, Máu - Diện di - vẫn có dương tinh giá. không gây nguy hiềm gót - Xét cần theo dõi và làm xét cho tre. không cần li chân nghiệm nghiệm khăng định khi tâm miền dịch sàng lọc dương tinh - Dề dâng, an toàn, lũệu - Quang phò với bệnh quá kinh te trong vận kép - Giấy thu mầu cần chuyên được bào quàn, trành - Giam chẩt thái sinh nhiễm chéo học 1W ut> w H7C Y M >>y 7 - Phàn ứng chuỗi polymerase Lấy mẫu don gian, Đẻ gãy tôn thương tre Máu Điện di không gãy nguy hi êm sơ sinh ngón - Xét cho trê. kỉiông cần li Giấy thu mầu cằn tay nghiệm tàm dược bao quản, tránh miền dịch Dồ dàng, an toán, hiệu nhiềm chéo Quang phổ qua kinh tế trong vận Yêu cầu máy móc kép chuyên phàn lích hiện dại - Phàn ứng - Giâm chất thai sinh chuồi học polymerase Được thực hiện ơca tre em và người lớn tuổi khi mã không thê thu mầu gỏt chân dược nữa (0 6 tháng: thu mâu gót chân.
6 tháng - 2 nâm thu mầu ngôn tay. tĩnh mạch) Mầu màu thấm khò từ gót chân được khuyến cáo sư dụng trong kỳ thuật khối phô kép (MS/MS). Mầu mâu cần được lấy trong vỏng 48-72 giờ sau khi sinh trẽn giấy thấm chuyên dụng 12 B. Lấy máu quá sớm (trước thời diem 24 giờ) sè dẫn den hiện tượng dương tinh gia.
Sau 72 giờ việc lấy máu vần có thè TMT ufk bjr K)C V M w s tiến hành mả giá trị xét nghiệm không thay dôi. tuy nhiên lấy niảu quá muộn sè không dam báo dược mục tiêu phát hiện bệnh sớm và diều trị kịp thời. Đỗi với trường họp truyền máu. lắy mẫu trước khi tniyền.
Đỗi với tre sinh non. vần cỏ thê lấy mầu xét nghiệm SLSS. Tuy nhiên, việc lấy mẫu lập lại sau đỏ là cần thiết vã thời gian thu mẫu lặp lại dược chi định cụ thê cho từng trường hợp u. có nhiều loại giấy khác nhau dà được sư dụng dê làm giấy lưu mẫu trong SLSS.
nhưng ngày nay chi có 2 nguồn thương mại dược FDA chấp thuận 11:'. Giấy lưu mầu phai có linh dồng nhắt cao và có dặc linh hấp thụ tương đồng đẽ kết quà phân tích thu được từ mâu mao mạch giữa các ô khác nhau không chệnh lệch nhau quả 4-5% 16. Giầy được dũng lãm vật liệu lưu mầu có nguồn gốc từ cellulose do Ivar Christian Bang (1869-1918)-cha de cua phân tích vi mỏ lâm sàng hiện dại dề xuất1 ■-. Sau khi lẩy mẫu máu và được làm khò.
mầu có thê vận chuyên di xa mã không cằn diều kiện bao quan nghiêm ngặt như máu tình mạch. Mầu bệnh phẩm cỏ the bao quân được trong thời gian dài má không làm biến đỗi chất can phàn tích. Phương pháp quang phổ huỳnh quang Quang phổ huỳnh quang (fluorometry hoặc spectrofluorometry) lã một loại quang phổ điện từ phân tích huỳnh quang tir một mầu. Nỏ bao gồm việc sư dụng một chùm ánh sàng, thường là ánh sáng cực tim.
kiclì thích các electron trong các phàn tứ cua một số hợp chắt nhất định và khiến chúng pliát ra ảnh sáng; Thông thường, nhưng không nhât thict. cỏ thê nhìn thày ánh sáng. Một kỳ thuật bỗ sung là quang phố hấp thụ. Trong trường hợp dặc biệt cúa quang phố huỳnh quang một phàn lư dơn.
sự dao dộng cường độ từ ảnh sảng phát ra dược đo từ các fluorophores, hoặc các cặp fluorophores. 1W ut> w H7C Y M Hy 9 Bộ lọc sáng sơ cấp I Buồng đựng mẫu Ánh sắng tạo ra bới các chất hấp thụ huỳnh quang và ánh sáng lạc Nguồn sáng Bộ lọc $áng_^ thứ cáp Ánh sáng Đàu ra tín hiệu Hình 1. Sơ dồ phương pháp quang phổ huỳnh quang Các phản tư cỏ nhiều trạng thãi gọi lã mức nâng lượng. Quang phô huỳnh quang chủ yếu liên quan đến các trọng thái điện tư vã dao động.
Nhìn chung, các loài đang dược kiểm tra có một trụng thái điện tư mặt đất (trụng thái nâng lượng thắp), và một trạng thái dien tử kich thích có náng lưựng cao hơn. Trong mỏi trạng thái điện tư này cỏ nhiều trạng thái rung động khác nhau. Trong huỳnh quang, các loài đầu tiên được kích thích, bằng cách hấp thụ một photon từ trụng thái cơ bân điện tử cua minh cho một trong nhưng trạng thái dao dộng khác nhau trong trạng thái diện tứ phần khơi. Va chạm với các phân lư khác gày ra các phân tư kích thích de that năng lượng rung động chở den khi nó là trạng thái rung động thấp nhất cúa trạng thái điện từ kích thích.
Quá trinh này thường được hĩnh dung bang sơ dồ Jablonski Phân từ này sau đó giám xuống một mức độ ning dộng khác nhau cũa trạng thái diện tư trơ lại. phát ra một photon trong quá trình này. Các phàn tư 1W ut> w H7C Y M >>y 10 có the rai xuống bất kỳ múc độ rung dộng nào trong trạng thái cơ bân. các photon phát ra sè có nàng lượng khác nhau, và do đô tần số.
Đo đó, bang cách phàn tích các tẩn số khác nhau cua ánh sáng phát ra trong quang phổ huỳnh quang, cũng với cường dộ tương dối cùa họ, cấu trúc cùa các cấp dộ rung động khác nhau có thẻ dược xác địnỉi Đối với các loài nguyên tư.