mở đầu thông qua một hoạt động nào đó do tác giả thiết kế. P Ly ula née sudr ray neat J BOCK — - — "Khải niệm, thuật ngữ Kiếm thức, kínăng XcmftiqrmhỆm — - ThhzácmfttựmHtstmagmftsividofinhhufngtiWrtE ~ IUEelưgng >ácsuế ca nột biến cổ hằng Ýc suất thự nghiện. + Og ung tang mt sf ba tuần đến gìn.4 là cảnh tắc đường ở đường Nguyễn Trãi (Hà Nội) vào giờ cao điểm. huổi chiều, từ khoảng 17 giờ 380 phút - Phần mở đầu bài học.
Liệu ta có thể tính được xác lR Tu suất của biến cố "Tắc đường vào giờ cao tđiấm buổi chiêu ð đường Nguyễn Trãi" | hay không? « _ Thứ ba là phẩn nội dung bài học. Phần này cung cấp cho HS kiến thức và các cơ hội khác sâu kiến thức mới học và rèn luyện kĩ năng áp dụng các kiến thức ấy trong giải toán. Chỉ tiết cấu trúc của phần nội dung bài học sẽ được trình bày ngay sau Thục này. « Thứ tư là phẩn bài tập sau bài học.
Phần này gồm một số lượng vừa phải những bài tập rất cơ bản, nhằm giúp HS khắc sâu kiến thúc trong bài, hình thành và rèn luyện ki nang áp dụng các kiến thức ấy trong giải toán. GV nên khuyến khích và tạo điểu kiện cho HS hoàn thành tất cả các bài tập sau bài học. Các bài tập ở mức độ trên cơ bản, đòi hỏi kết nối giữa các kiến thúc của nhiều bài học sẽ được nêu trong bài Luyện tập chung và Bài tập cuối chương. Cấu trúc phần nội dung bài học.
Nội dung mỗi bài học bắt đầu ngay sau phẩn mở đầu bài học. Để giúp GV được dé đàng hơn khi chuẩn bị bài giảng, mỗi bài học được chia thành các đơn vị kiến thúc (ĐVKT). Các ĐVKT được sắp xếp vào các mục nội dung và được trình bày theo một trình tự khoa [20 học và lôgic sao cho mỗi tiét hoc, HS chi tiép nhan khéng qué 2 DVKT. Chang han, Bai 1 (Don thiic) véi thời lượng dự kiến là 2 tiết, gồm 2 mục với 4 DVKT.
Cụ thể như sau: Mục 1. Đơn thức va ấơn thức thu gọn. Mục này có 2 ĐVKT với thời lượng dự kiến là 1 tiết: ĐVKT thứ nhất là: Khái niệm đơn thúc; ĐVKT thú hai là: Đơn thúc thu gọn, bậc của đơn thúc. Đơn thức đồng dạng.
Mục này cũng có 2 ĐVKT với thời lượng I tiết: ĐVKT thú ba là: Khái niệm đơn thức đồng dạng; ĐVKT thú tư là: Cộng và trừ đơn thức đồng dạng. Lưuý rằng cũng có khi mỗi mục chỉ chứa một ĐVKT, hoặc cả bài chỉ có 1 ĐVKT. Chẳng hạn Bài 3 (Phép cộng và phép trit da thức) với thời lượng 1 tiết chỉ có một ĐVKT duy nhất. Với việc trình bày mỗi bài học theo các ĐVKT, các thầy cô giáo có thể giúp HS tiếp nhận một cách mạch lạc và dứt điểm từng ĐVKT.
Điều đó còn đem lại thuận tiện cho GV hướng dẫn HS tự học hay học trực tuyến khi điểu kiện không cho phép tổ chức học trên lớp. Với mỗi ĐVKT, HS sẽ thu nhận kiến thúc bằng cách thực hiện các hoạt động trên lớp. Các hoạt động ấy được thiết kế dưới nhiều hình thúc khác nhau, với mục đích và chức năng khác nhau và được gọi chung là các cấu phẩn. Tuỳ theo chức năng, có thể chia các cấu phần thành ba nhóm: « Nhóm thú nhất gồm các cấu phần có chúc năng hình thành kiến thức.
Nhóm này gồm hai cấu phần Tìm tòi - Khám phá (Ð ) và Đọc hiểu — Nghe hiểu (8 ). «_ Nhóm thứ hai gồm các cấu phần có chức năng củng cố kiến thức và xây dựng kĩ năng cơ bản. Nhóm này gồm các cấu phần Ví dụ, Luyện tập. « Nhóm thứ ba gồm các cấu phần có chức năng vận dụng, phát triển kiến thúc và kĩ năng.
Nhóm này gồm các cấu phần Vận dụng, Tranh luận (đo và Thủ thách nhỏ (@), Như vậy, mỗi ĐVKT sẽ là một chuỗi của những cấu phần và thường được bắt đầu bằng cấu phần có chức năng hình thành kiến thúc. tiếp theo là cấu phần có chức năng cúng cố kiến thức và kết thúc bởi cấu phần có chúc năng phát triển kiến thức và kĩ năng. Bằng cách đó khi học một ĐVKT, HS sẽ lần lượt trải qua ba giai đoạn: Hình thành kiến thức - Củng cố kiến thức - Vận dụng và phát triển kiến thức. Chú ý rằng không phải mọi ĐVKT đều có đủ các cấu phần thuộc ba nhóm trên.
Trong trường hợp ĐVKT có nội dung quá đơn giản hoặc chỉ có thể vận dụng phối hợp với các ĐVKT khác thì một ĐVKT cũng có thể sớm kết thúc bởi cấu phần có chức năng cứng cố kiến thúc. Khi đó giai đoạn vận dụng, phát triển kiến thúc và kĩ năng sẽ được thiết kế phối hợp một cách thích hợp với các ĐVKT khác. Như trên đã trình bày, cấu phần thực chất là những hoạt động trên lớp dành cho xì HS, trong đó GV là người có vai trò tổ chức và hướng dẫn thực hiện. Mỗi cấu phần đều có một chức năng nhất định.
Thông qua các cấu phần, nội dung và phương pháp tiếp cận nội dung của từng ĐVKT và cả bài học được thể hiện rõ ràng, đầy đủ. Điều đó đem lại những thuận lợi nhất định cho GV trong tất cả các khâu từ khi chuẩn bị đến khi lên lớp. Nhờ đó, GV có cơ hội để đổi mới và sáng tạo phương pháp dạy học; còn H§ sẽ tiếp nhận kiến thức mnột cách chủ động hơn. Bảng dưới đây sẽ mô tả đầy đủ các cấu phần dùng trong sách, từ chức năng đến mục đích và hình thúc thực hiện của từng cấu phần.
Chức năng Cấu phan Mục đích, hình thức thực hiện Hình thành Tìm tòi - Khám | - HS tự khám phá kiến thúc thông qua các hoạt động. kiến thức phá ( ) GV tổ chức, hướng dẫn, tóm tắt kiến thức cần nhớ. - Hướng đến năng lực suy luận lôgic toán học. Đọc hiểu - Nghe - H§ tiếp nhận kiến thức bằng cách nghe GV giảng hiểu (#2 ) hoặc tự đọc trong SGK, GV kiểm tra xem H§ đã hiểu bài chưa, tóm tắt kiến thức cần nhớ.
- Hướng đến năng lực giao tiếp toán học. Củng cố kiến Ví dụ Nêu cách áp dụng kiến thức đang học để giải bài tập thúc, xây dựng thông qua bài toán với lời giải mẫu. kĩ năng Luyện tập — Tạo dựng kĩ năng cơ bản cho HS gắn với ĐVKT [dane hoc]c GV giảng hoặc hướng dẫn HS làm._ it (l|-|— Hud ng đến năng lục suy luận Togi¢. [ IÌ | ñ ñ[ - Tạo| dựng kĩ năng thao) tác các lag k 'tập như thước kẻ,compa, máy tính-cầm tay,.
- Hướng đến năng lực sử dụng công cụ học toán. Vận dụng và Vận dụng - Bài tập vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề phát triển kiến (toán thuần tuý hay thực tế). thúc, kĩ năng - Hướng đến năng lực mô hình hoá, giải quyết vấn để, suy luận lôgic toán học. Tranh luận (1 ) — Nêu vấn đề cho cả lớp trao đổi chung, HS tự do nêu ý kiến của mình.
GV tổ chức, hướng dẫn. - Hướng đến năng lực suy luận lôgic, giao tiếp toán học. "Thử thách nhỏ — Bai tập nâng cao, toán đố hay một trò chơi. Không (@) nhất thiết cho HS làm tại lớp.
- Hướng đến năng lực mô hình hoá, giải quyết vấn để, suy luận lôgic toán học. Dưới đây là một ví dụ minh hoạ cụ thể về cấu trúc “ĐVKT - Cấu phần” qua bài Phép cộng và phép trừ đa thức (dự kiến 1 tiết) với một ĐVKT. l2 “Kiến thức, kí năng + Mc ch pp tinh cg, te 8a hắc "Trong buổi sinh hoạt câu lạc bộ Toán học của lớp, hai bạn tính giá trị của hai đa thức. P=2x°y— xy” +22 và Q= xy” —2x?y +23 tại những giả trị cho trước của x và y.
Kết quả được ghỉ lại như bằng bên. Ban giảm khảo cho biết có một cột cho kết qua sai Theo am, làm thế nào để có thể nhanh chồng phát hiện cốt có kết quả sai ấy? Bảng Ly 'Côngvà trữ hai đa thức =5x”y + 5x~ 3 và B= xy ~4x9y + 5y — 1 eran | Thực hiện phép cộng hai da thie A va B bằng cách Í tiến hành các bước sau: + Lập tổng A + 8= (5xŠy+ 5x~ 3) + (xự~ 4xŠy + Sx~ 1). ị + Bề đấu ngoặc và thu gọn đa thức nhận được. ĂFEĐ Thực hiện pháp trữ hai đa thúc A và Ở bằng cách lập hiệu Á—B= (6iếy+ Sx~ 8) — (xy~ 43y +6x~ 1), bổ dấu ngoặp rối thu gon đa thức nhận được.
Chủ ý ‘+ Phép cộng đa thức cũng có các lính chất giao hoán và kết hợp tương ty như phép cộng các số. «_ Vối A, B, Ở là những đa thức tuỷ ý, ta có: A+B+C=(A+B)+C=A+(B+ C); Nếu A~ 8= Cthì A= B + C; ngược lại, nếu A = 8+ Cthì A~ B= €. TT Tim tổng và hiệu của hai đa thức: C= 5xÊy + 5x — 3z + 2 và D= xyz — 432y + 5x — 1. cho hai da thức G = x2y — 3xy — 3 và H = 3x2y+ xy — 0,5x [YWYỸ Hãy tính @+ Hvà G— H.
[UIT ÿ Rút gọn và tính giá trị của biểu thức sau tại x = 2 và y = ~1. [EUÚ Trở lại tình huống mở đầu, hãy trình bày ý kiến của em. HE THONG BAI TAP VA KENH PHU 4. Hệ thống bài tập Không kể bài tập ôn tập cuối năm, các bài tập trong một chương được sắp đặt ở ba vị trí với những mục đích khác nhau: « Bài tập sau mỗi bài học gồm những bài tập đơn giản và cơ bản, vận dụng trực tiếp kiến thức của bài học ngay trước đó, nhằm rèn luyện kĩ năng cơ bản cho HS.
«_ Bài tập Luyện tập chung gồm những bài tập đòi hỏi vận dụng kiến thúc trong bài học và trong các bài đã học, nhằm kết nối kiến thức, xây dựng mạng lưới kiến thức cho HS. «_ Bài tập cuối chương gồm những bài có tính tổng hợp, giúp HS nhớ lại các kiến thức và kĩ năng đã học trong chương. Kênh phụ Bên cạnh kênh chính cung cấp nội dung bài học, sách còn sử dụng các kênh phụ để hỗ trợ cho kênh chính. Đáng chú ý là cấu phần “Em có biết?” cung cấp những thông tin hữu ích hoặc kiến thúc bổ sung cho HS.
Ngoài ra, sách còn đưa ra những gợi ý, nhắc nhở, trao đổi kinh nghiệm. cho HS thông qua ba nhân vật Tròn, Vuông và Pi. Trong đó, Pi có vai trò đàn anh, như một trợ lí giảng dạy; Vuông và Tròn có vai trò như các bạn học của HS§. Các nhân vật này sẽ tạo ra sự tương tác học tập, làm cho sách thêm gần gũi thân thiện với HS.