mở đầu, hình thành kiến thức, thực hành, vận dụng và tìm tồi mở rộng. Đây là những hoạt động học tập đặc trưng của bài dạy phát triển phẩm chất, năng lực. SGK môn Khoa học 4 thể hiện đầy đủ quan điểm giáo dục tích hợp qua việc lổng ghép nội dung giáo dục hướng nghiệp, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, giáo dục biến đối khí hậu và phát triển bền vững,. trong mỗi bài học.
Những điểm nổi bật % Nội dung mỗi bài học được thể hiện bằng một chuỗi các hoạt động học của HS gồm các nhóm hoạt động như đã nêu trên. Chuỗi hoạt động này được sắp xếp theo thứtự bảo đâm tiến trình bài học chặt chẽ, tối giản,. nhằm tạo điều kiện cho GV đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học; khuyến khích H§ tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập. Trong sách có nhiều nội dung hướng dẫn HS cách đặt câu hỏi, cách thu thập thông tin và tìm kiếm các bằng chứng, cách sử dụng các thông tin, bằng chứng thu thập được để đưa ra những nhận xét, kết luận mang tính khách quan, khoa học, bước đầu hình thành phương pháp học môn Khoa học.
Tuy nhiên, sách không áp đặt cách dạy một cách cứng nhắc mà gợi ý để GV linh hoạt trong tổ chức dạy học, phù hợp với từng vùng miền và đối tượng H5. % Thể hiện các tình huống, vấn đề cần giải quyết qua hình ảnh, lời thoại hoặc câu chuyện nhỏ hấp dẫn, thực tế, thân thiện với HS, giúp H5 dễ dàng hình dung, tiếp cận kiến thức mới và dễ dàng tìm ra phương án giải quyết vấn đề. % Không chỉ quan tâm tới nội dung, việc hình thành, củng cố và nâng cao các kĩ năng luôn được chú trọng và được chỉ rõ trong sách giáo viên (SGV), nhằm hướng tới phát triển năng lực, đặc biệt là năng lực giải quyết vấn đề. % Thể hiện tối ưu chức năng của SGK theo định hướng phát triển năng lực, trong đó ưu tiên hàng đầu đối với SGK môn Khoa học4 là việc hỗ trợ GV đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục: Cung cấp thông tin và tra cứu thông tin khoa học; Định hướng các hoạt động dạy học; Tạo động cơ, hứng thú học tập, tìm tòi và khám phá khoa học; Tạo điều kiện dạy học tích hợp; Tạo điều kiện dạy học phân hoá; Giáo dục đạo đức, giá trị; Hỗ trợ tự học, tự nghiên cứu, vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn; Củng cố, mở rộng kiến thức; Tổ chức kiểm tra, đánh giá.
$ Sách coi trọng việc tổ chức cho HS trải nghiệm thực tế, tạo cho HS cơ hội tìm hiểu thế giới tự nhiên xung quanh và hình thành năng lực quan sát, thuyết trình và bước đầu làm quen nghiên cứu khoa học,. Trong từng bài học, luôn hướng dẫn việc đánh giá quá trình (hay đánh giá thường xuyên), bảo đảm mục tiêu vì sự tiến bộ của HS. $ SGV và sách học sinh (SHS) là một thể thống nhất để tạo nên bộ SGK chất lượng tốt. Mỗi bài trong SGV tương ứng với bài trong SHS, hướng dẫn rõ rằng các bước tổ chức hoạt động dạy học, giúp cho GV thực hiện các hoạt động dạy học dễ dàng, chủ động và dạy học hiệu quả, linh hoạt; phụ huynh HS cũng dễ dàng theo dõi và đồng hành cùng con em mình.
$ Cách sử dụng ngôn ngữ: SGK môn Khoa học 4 luôn cố gắng sử dụng ngôn ngữ - trong sáng, diễn đạt một cách dễ hiểu, gần gũi, thân thiện tạo sự hưng phấn tìm tòi khám phá bài học. Sử dụng nhiều hình ảnh, bảng biểu, sơ đổ hoá nội dung đối với những kiến thức khó, trừu tượng. $% Về thiết kế— minh hoạ: SGK Khoa học 4 đối mới trên mọi phương diện: Sách được thiết kế theo phong cách hiện đại và nhất quán về hình thức thể hiện giữa các chủ đề, các bài, các mục, các hoạt động tạo hưng phấn cho người học qua các mã màu cho từng chủ đề. Đa dạng hoá hình ảnh và sơ đổ hoá hình ảnh, nội dung làm đơn giản hoá các kiến thức khoa học khó hiểu và trừu tượng.
Sách giáo viên Khoa học 4 SGV Khoa học 4 có cấu trúc gồm hai phần. Phần một: Giới thiệu chung; Phần hai: Hướng dẫn tổ chức dạy học. Nội dung phần hai hướng dẫn tổ chức hoạt động dạy học theo từng bài cho 6 chủ đề tương ứng với SGK Khoa học 4. Nội dung hướng dẫn là những gợi ý để tổ chức bốn loại hoạt động: — Tổ chức hoạt động khởi động: Khơi gợi các kiến thức, vốn sống của H5, giúp HS được chia sẻ những hiểu biết của mình về các sự vật, hoạt động, sự việc được nêu trong bài học.
— Tổ chức hoạt động khám phá: Giúp HŠ tìm hiểu, hình thành kiến thức thông qua các hoạt động nhằm phát triển các năng lực quan sát, phân tích, liên hệ, vận dụng,. — Tổ chức hoạt động luyện tập: HŠ xử lí các tình huống cụ thể để củng cố kiến thức, hình thành các năng lực, giá trị đạo đức,. — Tổ chức hoạt động vận dụng: Giúp HŠ vận dụng các kiến thức vừa học để giải quyết vấn để thực tế, hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất. Mỗi hoạt động học thường có ba bước: Mục tiêu; Các bước tiến hành; Kết luận.
Đây là một “kịch bản” ngắn, trong đó chủ yếu là những gợi ý cho GV về cách tổ chức các hoạt động học tập cho HS. Cac hoạt động luôn hướng tới độ mở, tạo sự chủ động, sáng tạo cho GV trong việc linh hoạt dạy học phù hợp với năng lực HS và điều kiện từng vùng, miền,. iệu bổ trợ sách giáo khoa Vở bài tập Khoa học 4: Các chủ đề, các bài trong vở bài tập (VBT) Khoa học 4 tương ứng với các chủ đề, các bài trong SGK Khoa học 4. Cấu trúc mỗi bài trong VBT gồm những câu hôi, bài tập để củng cố, khắc sâu và phát triển những kiến thức, kĩ năng đã hình thành trong SGK.
Do đó, VBT có thể dùng để H5 học buổi 2, hoặc cho những H5 đã hoàn thành sớm bài học trên lớp. Đồ dùng học tập. Bộ đỗ dùng học môn Khoa học lớp 4 được thiết kế để HS sử dụng (theo cá nhân hoặc nhóm) trong các tiết học. Trong mỗi tiết học, GV hướng dẫn H5 lựa chọn đồ dùng thích hợp để thực hiện các hoạt động học tập.
Cũng có bộ đồ dùng dạy học dành cho GV sử dụng trên lớp. Học liệu điện tử. Môn Khoa học lớp 4 có các học liệu điện tử đi kèm. Cụ thể: — Sách mềm Khoa học 4 — Tự kiểm tra, đánh giá: gồm một số câu hỏi kiểm tra, đánh giá nhanh ở mỗi bài, mỗi chủ đề.
— Sách mềm Khoa học 4 — VBT: gồm các bài tập có tương tác được chuyển thể từ VBT. ~ Tư liệu bài giảng điện tử Khoa học 4: gồm một số bài giảng điển hình dành cho GV. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC 1. Định hướng chung Phương pháp giáo dục môn Khoa học được thực hiện theo các định hướng chung nêu tại Chương trình tổng thể, bảo đảm các yêu cầu sau: a) Tổ chức các hoạt động học tập phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của H5.
Chú trọng tạo cơ hội cho H5 học qua trải nghiệm; học qua điều tra, khám phá thế giới tự nhiên, qua quan sát, thí nghiệm, thực hành, xử lí tình huống thực tiễn, qua hợp tác, trao đổi với bạn; học ở trong và ngoài lớp học, ngoài khuôn viên nhà trường. b) Dạy học gắn liền với thực tiễn; quan tâm rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để phát hiện và giải quyết các vấn đề trong đời sống thực tiễn của HS. €) Vận dụng các phương pháp giáo dục một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiều, nội dung giáo dục, đối tượng H5 và điều kiện cụ thể; quan tâm đến sự hứng thú và chú ý tới sự khác biệt về khả năng của HS để áp dụng phương pháp dạy học phù hợp, hiệu quả nhằm hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực ở mỗi H5. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung 2.
Phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủyếu Thông qua các hoạt động quan sát, thí nghiệm, thực hành trải nghiệm, điều tra, khám phá thế giới tự nhiên, HS được bồi dưỡng tình cảm yêu quy, trân trọng con người; tình yêu thiên nhiên và ý thức bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học; ý thức giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống, vệ sinh môi trường và phòng tránh dịch bệnh; ý thức tự giác rèn luyện thân thể, chăm sóc sức khoẻ, giữ an toàn cho bản thân và người khác; ý thức sử dụng tiết kiệm các đổ dùng, vật dụng và năng lượng trong cuộc sống; ham tìm hiểu, tích cực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống hằng ngày. Phương pháp hình thành, phát triển các năng lực chung Để góp phần hình thành, phát triển năng lực tự chủ và tự học ở HS, GV đưa ra các nhiệm vụ học tập như quan sát mẫu vật hoặc tranh ảnh, đọc thông tin trong sách, khai thác các nguồn tư liệu bổ trợ,. và những câu hồi định hướng để HS tìm và ghi lại thông tin; tạo điều kiện cho HS tự xác định vấn dé cn tim hiểu, lập kế hoạch và thực hiện việc tìm hiểu; yêu cầu HS tự nhận xét, đánh giá về việc học; giúp HS tích cực, tự lực chiếm lĩnh kiến thức, biết cách học đệc lập. Để góp phần hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác ở HS, GV tổ chức các hoạt động học tập theo nhóm hoặc cả lớp; yêu cầu HS trao đồi, chia sẻ thông tin đã thu thập được hoặc nội dung bài học (bằng lời nói, viết, vẽ,.) và cùng nhau hợp tác để hoàn thành sản phẩm học tập chung; tạo điều kiện để HS nhận xét, góp ý cho các sản phẩm học tập của H5 khác, nhóm khác.
Để góp phần hình thành và phát triển năng lực giải quyét van dé va sang tao o HS, GV thiết kế các tình huống có vấn đề, tạo điều kiện cho HS tham gia tích cực vào giải quyết vẫn để; sử dụng các câu hỏi, bài tập, tình huống có nội dung thực tiễn, tạo điều kiện cho HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tế cuộc sống; các câu hỏi mở, các nhiệm vụ học tập (bài tập, trò chơi,.) đòi hỏi sự sáng tạo; các câu hỏi, nhiệm vụ học tập phan hoá cho các nhóm đối tượng HS.