Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Lịch sử và Địa lí 9 thuộc bộ sách "Kết nối tri thức với cuộc sống", do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam ấn hành, được biên soạn bởi hội đồng tác giả gồm: GS.TSKH. Vũ Minh Giang (Tổng Chủ biên xuyên suốt phần Lịch sử), PGS.TS. Nghiêm Đình Vỳ (Tổng Chủ biên cấp THCS phần Lịch sử), PGS.TS. Nguyễn Ngọc Cơ và PGS.TS. Trịnh Đình Tùng (đồng Chủ biên phần Lịch sử), PGS.TS. Đào Ngọc Hùng (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên phần Địa lí), cùng các tác giả Hoàng Hải Hà, Nguyễn Thị Huyền Sâm, Hoàng Thanh Tú, Nguyễn Trọng Đức, Lê Văn Hà, Nguyễn Tú Linh, Phạm Thị Trầm.

Trong hệ thống chương trình đào tạo, tài liệu giữ vị trí kết thúc giai đoạn giáo dục cơ bản ở bậc Trung học cơ sở, đồng thời cung cấp hệ thống tri thức nền tảng cho các học phần lịch sử hiện đại và địa lí kinh tế – xã hội ở các bậc học tiếp theo.

Mục tiêu học tập (learning outcomes) của giáo trình tập trung vào việc:

  • Trang bị hệ thống kiến thức toàn diện về tiến trình lịch sử thế giới, khu vực và Việt Nam từ năm 1918 đến nay;
  • Nhận thức mối quan hệ tương tác biện chứng giữa lịch sử thế giới và lịch sử Việt Nam;
  • Khái quát hóa các đặc điểm địa lí dân cư, các ngành kinh tế trọng điểm và sự phân hóa lãnh thổ kinh tế – xã hội của Việt Nam;
  • Xây dựng năng lực phân tích không gian địa lí, tư duy lịch sử phản biện và khả năng vận dụng tri thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.

Cấu trúc tài liệu được tổ chức thành 2 phần nội dung chuyên ngành riêng biệt (Phần Lịch sử gồm 7 chương/22 bài; Phần Địa lí gồm 3 chương/22 bài), 3 chủ đề liên môn tích hợp, kết hợp hệ thống công cụ bổ trợ gồm Lời nói đầu, Hướng dẫn sử dụng sách, Giải thích thuật ngữ và Bảng phiên âm. Điểm đặc sắc của giáo trình là thiết kế bài học theo định hướng phát triển năng lực, tích hợp liên môn sâu sắc giữa dữ liệu lịch sử với phân tích không gian địa lí và liên kết với các môn học khác như Ngữ văn, Giáo dục công dân, Toán học.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình phản ánh hai trục kiến thức lịch sử hiện đại và địa lí kinh tế – xã hội Việt Nam:

                              CẤU TRÚC GIÁO TRÌNH
   PHẦN LỊCH SỬ                  PHẦN ĐỊA LÍ                   CHỦ ĐỀ CHUNG
   (7 Chương - 22 Bài)           (3 Chương - 22 Bài)           (3 Chủ đề tích hợp)
  1. Phần Lịch sử – Chương 1: Thế giới từ năm 1918 đến năm 1945 (Bài 1 – Bài 4): Tập trung vào nước Nga Xô viết, Liên bang Xô viết (thành lập 12/1922), Chính sách kinh tế mới (NEP, 3/1921), thành tựu công nghiệp hóa (sản lượng thép đạt 18 triệu tấn, dầu 26 triệu tấn năm 1940); phong trào cách mạng châu Âu (1918–1923), sự ra đời của Quốc tế Cộng sản (1919); cuộc Đại suy thoái kinh tế (1929–1933), sự hình thành chủ nghĩa phát xít ở Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản; và toàn cảnh Chiến tranh thế giới thứ hai (1939–1945).
  2. Phần Lịch sử – Chương 2: Việt Nam từ năm 1918 đến năm 1945 (Bài 5 – Bài 8): Khái quát phong trào dân tộc dân chủ (1918–1930); hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1918 đến năm 1930; sự ra đời của ba tổ chức cộng sản (Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn); Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930 và Cương lĩnh chính trị đầu tiên; cao trào Xô viết Nghệ – Tĩnh (1930–1931); phong trào Dân chủ (1936–1939) và cuộc Tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng Tám năm 1945 dẫn tới sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
  3. Phần Lịch sử – Chương 3: Thế giới từ năm 1945 đến năm 1991 (Bài 9 – Bài 12): Khảo sát tình trạng Chiến tranh lạnh (1947–1989), sự đối đầu giữa khối NATO và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va; quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội và nguyên nhân sụp đổ của Liên Xô cùng các nước Đông Âu; sự biến động kinh tế – chính trị của Mỹ và Tây Âu; phong trào giải phóng dân tộc tại Mỹ La-tinh và châu Á.
  4. Phần Lịch sử – Chương 4, 5, 6, 7: Trình bày tiến trình lịch sử Việt Nam giai đoạn kháng chiến và xây dựng đất nước (1945–1991); trật tự thế giới mới đa cực sau năm 1991; thực tiễn đổi mới của Việt Nam và bản chất của cuộc Cách mạng khoa học – kĩ thuật cùng xu thế toàn cầu hóa.
  5. Phần Địa lí – Chương 1 & 2: Địa lí dân cư và các ngành kinh tế Việt Nam (Bài 1 – Bài 10): Phân tích đặc điểm dân tộc, phân bố dân cư, các loại hình quần cư; khảo sát cơ cấu các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp và dịch vụ, thương mại, du lịch.
  6. Phần Địa lí – Chương 3: Sự phân hoá lãnh thổ (Bài 11 – Bài 22): Khảo sát chuyên sâu 7 vùng kinh tế – xã hội: Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long; các vùng kinh tế trọng điểm và chiến lược phát triển tổng hợp kinh tế biển đảo.
  7. Chủ đề chung tích hợp: Gồm 3 nội dung liên ngành: Đô thị: Lịch sử và hiện tại (2); Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long (2); Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông (2).

Progression logic (Logic tiến trình): Mạch nội dung lịch sử tuân thủ trật tự tuyến tính theo ba giai đoạn xác định (1918–1945, 1945–1991, 1991–nay), triển khai song song quan hệ so sánh giữa lịch sử thế giới và lịch sử dân tộc. Mạch địa lí chuyển tiếp từ các quy luật vĩ mô (dân cư, ngành kinh tế) đến sự biểu hiện cụ thể trên từng đơn vị không gian lãnh thổ (các vùng và biển đảo).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Fundamental theories (Lí thuyết nền tảng): Học thuyết hình thái kinh tế – xã hội; lí luận cách mạng giải phóng dân tộc thuộc địa; quy luật phát triển không đều của chủ nghĩa tư bản dẫn đến chiến tranh thế giới; lí thuyết phân công lao động theo lãnh thổ và tổ chức không gian kinh tế.
  • Core principles (Nguyên lí cốt lõi): Nguyên lí chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng (đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên trên hết tại Hội nghị Trung ương 8 tháng 5/1941); nguyên tắc liên minh công – nông; quy luật cung – cầu và khủng hoảng thừa trong kinh tế tư bản chủ nghĩa (Đại suy thoái 1929–1933); nguyên tắc phát triển kinh tế gắn liền với bảo vệ tài nguyên và cân bằng sinh thái vùng.
  • Essential frameworks (Khung tham chiếu bản chất): Khung phân tích sự kiện lịch sử qua các nhân tố nguyên nhân – diễn biến – ý nghĩa; khung phân hóa vùng kinh tế dựa trên điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và nguồn lực xã hội.

Kỹ năng phát triển

  • Technical skills (Kỹ năng chuyên môn/kỹ thuật): Đọc, phân tích và khai thác bản đồ, lược đồ lịch sử – địa lí; xử lí bảng số liệu thống kê (như bảng sản lượng công nghiệp Liên Xô 1928–1940 trích từ The World in Crisis, Pearson, 2013; bảng thống kê hậu quả Chiến tranh thế giới thứ hai; số liệu tăng trưởng GDP và nợ nước ngoài của các nước Đông Âu); vẽ trục thời gian và lập sơ đồ tư duy phân loại.
  • Analytical skills (Kỹ năng phân tích): Đánh giá vai trò của các chủ thể lịch sử; phân tích nguyên nhân và hệ quả của các biến cố quốc tế (Chiến tranh lạnh, khủng hoảng kinh tế); đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến Đồng bằng sông Cửu Long, tác động của hạn hán và sa mạc hóa tại vùng khô hạn Ninh Thuận – Bình Thuận.
  • Practical competencies (Năng lực thực hành tổng hợp): Viết báo cáo nghiên cứu về mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả; xác định các trung tâm công nghiệp chính; phân tích vấn đề việc làm và phân hoá thu nhập thực tế tại địa phương.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Pedagogical approach (Phương pháp tiếp cận sư phạm)

Giáo trình triển khai đồng bộ mô hình tổ chức dạy học định hướng hoạt động, phân định cấu trúc mỗi bài thành 4 pha hoạt động khép kín:

  1. Mở đầu: Đặt vấn đề, tạo xung đột nhận thức dựa trên tư liệu hình ảnh hoặc hiện vật lịch sử/địa lí;
  2. Hình thành kiến thức mới: Khai thác tích hợp kênh chữ, kênh hình, lược đồ, bản đồ và hệ thống câu hỏi định hướng;
  3. Luyện tập: Hệ thống hóa, củng cố kiến thức bằng ma trận so sánh, biểu đồ hoặc sơ đồ khái niệm;
  4. Vận dụng: Chuyển giao nhiệm vụ học tập gắn với bối cảnh đời sống và địa phương.

Bài tập và case studies

  • Phân tích văn kiện và tư liệu lịch sử: Khai thác đoạn trích Yêu sách của nhân dân An Nam (1919), Sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V.I. Lê-nin (1920), tác phẩm Đường Kách mệnh (1927), nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939 và tháng 5/1941 (Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 7), trích đoạn Tuyên ngôn Độc lập (2/9/1945); nhận định của Rây-mân A-ron trong tác phẩm Cuộc đối đầu lớn (Ga-li-mát, 1948).
  • Phân tích case study thực tiễn: Tác động của Chính sách mới (New Deal) của Tổng thống F. Roosevelt đối với nước Mỹ; mô hình Xô viết Nghệ – Tĩnh (1930–1931); nghiên cứu tình huống về hạn hán và sa mạc hóa tại Ninh Thuận – Bình Thuận; bài toán xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long.

Practical exercises (Bài tập thực hành)

  • Lập bảng so sánh phong trào cách mạng 1930–1931 và phong trào 1936–1939 (các tiêu chí: kẻ thù, nhiệm vụ, hình thức đấu tranh, lực lượng tham gia, ý nghĩa);
  • Lập bảng thống kê diễn biến và vai trò của các nước Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai;
  • Thực hành viết báo cáo về một mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả (Bài 6 Địa lí);
  • Thực hành tìm hiểu xu hướng phát triển ngành thương mại, du lịch và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (Bài 10, 19 Địa lí).

Assessment methods & Self-study guidelines (Đánh giá và Tự học)

  • Đánh giá: Dựa trên mức độ đáp ứng "Yêu cầu cần đạt" ghi ở đầu mỗi bài học; kết hợp đánh giá kiến thức lý thuyết với kỹ năng thực hành đọc lược đồ, tính toán số liệu và viết báo cáo.
  • Tự học: Người học sử dụng hệ thống "Tuyến phụ", khung thông tin "Em có biết?", mục "Giải thích thuật ngữ" (trang 236–237) và "Bảng phiên âm" (trang 238) để tra cứu, kiểm chứng và tự mở rộng nhận thức.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cấu trúc nội dung tích hợp và hiện đại: Giáo trình kết hợp hai phân môn Lịch sử và Địa lí trong một chỉnh thể sư phạm, thiết kế 3 chủ đề chung tiếp nối mạch nội dung tích hợp liên môn (Đô thị, Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long, Chủ quyền Biển Đông).
  • Hệ thống tư liệu học thuật có nguồn gốc rõ ràng: Giáo trình trích xuất thông tin từ các công trình nghiên cứu chuyên khảo trong và ngoài nước:
    • The World in Crisis (Quyển 2, NXB Pi-ơ-sơn, 2013);
    • Lịch sử thế giới hiện đại từ 1945 đến 1995 (Quyển A, Nguyễn Anh Thái chủ biên, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 1999);
    • Lịch sử Việt Nam (Tập III, Đinh Xuân Lâm chủ biên, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012);
    • Lịch sử Việt Nam (Tập 8, Viện Sử học, NXB Khoa học xã hội, 2017);
    • Văn kiện Đảng toàn tập (Tập 7, NXB Chính trị quốc gia, 2000);
    • Hồ Chí Minh: Toàn tập (Tập 4, NXB Chính trị quốc gia, 2011).
  • Cập nhật các vấn đề thời sự toàn cầu và quốc gia: Lồng ghép Cách mạng khoa học – kĩ thuật, xu thế toàn cầu hóa, biến đổi khí hậu, phát triển kinh tế biển đảo bền vững, bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
  • Tính ứng dụng thực tiễn: Tăng cường các bài học thực hành thực địa, khảo sát vấn đề việc làm, phân hóa thu nhập, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và các trung tâm công nghiệp trọng điểm tại các địa phương.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  1. Người học: Học sinh lớp 9 trong hệ thống giáo dục phổ thông hoàn thành chuẩn kiến thức – kĩ năng môn Lịch sử và Địa lí; sinh viên chuyên ngành Sư phạm Lịch sử, Sư phạm Địa lí, Sư phạm Lịch sử – Địa lí tại các trường đại học, cao đẳng sư phạm sử dụng làm tài liệu phân tích chương trình và thực hành phương pháp dạy học.
  2. Yêu cầu điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần nắm vững tiến trình lịch sử thế giới và lịch sử Việt Nam giai đoạn cổ – trung – cận đại; các kiến thức địa lí tự nhiên, địa lí các châu lục đã được trang bị ở các lớp 6, 7, 8; kỹ năng đọc bản đồ, biểu đồ cơ bản.
  3. Giảng viên và Giáo viên: Giáo viên phổ thông sử dụng làm căn cứ pháp lí để xây dựng kế hoạch giáo dục và kế hoạch bài dạy; giảng viên phương pháp bộ môn sử dụng để thị phạm nghiệp vụ sư phạm tích hợp.
  4. Tự học và tham khảo: Độc giả, nhà nghiên cứu nhập môn cần một tài liệu tra cứu có hệ thống về các sự kiện lịch sử hiện đại, dữ liệu phân bố dân cư và cơ cấu các vùng kinh tế Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn phục vụ người học lớp 9, sinh viên các ngành sư phạm khoa học xã hội nghiên cứu chương trình giáo dục phổ thông, giáo viên bộ môn Lịch sử và Địa lí, cùng các độc giả cần hệ thống hóa kiến thức lịch sử thế giới – Việt Nam từ năm 1918 đến nay và địa lí kinh tế – xã hội Việt Nam.

2. Cần kiến thức nền nào để học giáo trình này?

Người học cần có tri thức nền tảng về lịch sử thế giới và lịch sử Việt Nam giai đoạn trước năm 1918, kiến thức địa lí đại cương và địa lí tự nhiên Việt Nam, cùng kỹ năng phân tích biểu đồ, niên biểu và lược đồ địa lí.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu truyền thống là gì?

Giáo trình tích hợp hai phân môn Lịch sử và Địa lí trong một chỉnh thể cấu trúc thống nhất; bổ sung 3 chủ đề liên môn chuyên sâu (Đô thị, Văn minh châu thổ, Biển Đông); chuẩn hóa bài học theo quy trình 4 bước (Mở đầu – Hình thành kiến thức mới – Luyện tập – Vận dụng) và tích hợp các bảng số liệu, tư liệu lịch sử trích dẫn trực tiếp từ các văn kiện, công trình học thuật chuyên khảo.

4. Làm sao để tự học giáo trình hiệu quả?

Người học cần bám sát mục "Yêu cầu cần đạt" ở đầu mỗi bài, chủ động khai thác các câu hỏi gợi mở từ kênh chữ, kênh hình và tư liệu trích dẫn; hoàn thành toàn bộ hệ thống bảng biểu trong phần "Luyện tập"; ứng dụng mục "Giải thích thuật ngữ" (trang 236–237) và "Bảng phiên âm" (trang 238) để chuẩn hóa khái niệm.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo trong cấu trúc sách?

Sách tích hợp sẵn hệ thống kênh hình lịch sử, bản đồ chuyên đề, biểu đồ kinh tế, bảng số liệu thống kê chuẩn xác, các trích đoạn văn kiện lịch sử gốc, hệ thống thuật ngữ chuyên ngành và bảng phiên âm địa danh, nhân danh quốc tế.


Kết luận

Giáo trình Lịch sử và Địa lí 9 cung cấp hệ thống tri thức chuẩn mực về lịch sử hiện đại thế giới – Việt Nam (1918 đến nay) và cấu trúc địa lí kinh tế – xã hội của đất nước.

Lộ trình học tập đề xuất cho người học là tiếp cận theo trục thời gian lịch sử song song với khảo sát không gian phân hóa lãnh thổ địa lí, kết hợp giải quyết các chủ đề liên môn tích hợp. Hệ thống tư liệu gốc cùng khung thuật ngữ bổ trợ trang bị nền tảng nhận thức vững chắc, đáp ứng các tiêu chuẩn đào tạo khoa học xã hội đương đại.