TỔNG QUAN HỌC THUẬT VÀ NỘI DUNG GIÁO TRÌNH GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 10 (BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)


Tổng quan về giáo trình

Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 thuộc bộ sách Chân trời sáng tạo do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành, được biên soạn bởi tập thể tác giả: GS.TS. Huỳnh Văn Sơn (Tổng Chủ biên), Đỗ Công Nam - Phạm Mạnh Thắng (đồng Chủ biên), cùng các tác giả Nguyễn Duy Dũng, Nguyễn Ngọc Hoa Đăng, Trần Nguyễn Quang Hạ, Nguyễn Trần Minh Hải, Lê Nhân Mỹ, Đỗ Thị Nguyệt, Vũ Thị Bích Thuý, Nguyễn Trọng Tuấn, Giang Thiên Vũ.

                    GIÁO TRÌNH GD KT & PL 10
             (Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT - CT GDPT)
 PHẦN MỘT: GIÁO DỤC KINH TẾ              PHẦN HAI: GIÁO DỤC PHÁP LUẬT
 (Chủ đề 1 -> 6 | 11 Bài)                (Chủ đề 7 -> 9 | 13 Bài)
   - Hoạt động & Chủ thể kinh tế           - Hệ thống chính trị & Bộ máy NN
   - Thị trường, Cơ chế, Giá cả            - Pháp luật & Đời sống
   - Ngân sách Nhà nước & Thuế             - Hiến pháp năm 2013
   - Sản xuất kinh doanh & Mô hình DN
   - Tín dụng & Tài chính cá nhân

Giáo trình nằm trong chương trình môn Giáo dục công dân ban hành theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong chương trình đào tạo, tài liệu giữ vị trí môn học bắt buộc/tự chọn định hướng nghề nghiệp tại cấp Trung học phổ thông, đồng thời đóng vai trò cung cấp khối kiến thức nền tảng về kinh tế học đại cương và pháp lý cơ sở cho học sinh, sinh viên ngành Sư phạm Giáo dục công dân cũng như các ngành Khoa học Xã hội, Kinh tế và Luật.

Về mục tiêu học tập (learning outcomes), giáo trình hướng đến:

  • Nhận thức chuẩn xác các hoạt động kinh tế cơ bản, vai trò của các chủ thể kinh tế và cơ chế vận hành thị trường.
  • Nắm vững các quy định pháp luật về ngân sách nhà nước, quản lý thuế và các loại hình doanh nghiệp.
  • Hiểu rõ cơ cấu tổ chức bộ máy Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và nội dung cốt lõi của Hiến pháp năm 2013.
  • Xây dựng năng lực phân tích hiện tượng kinh tế - xã hội, năng lực tự điều chỉnh hành vi theo quy chuẩn pháp luật và trách nhiệm công dân.

Cấu trúc giáo trình được phân định thành 2 phần lớn gồm 9 chủ đề và 24 bài học, kèm mục Giải thích thuật ngữ (trang 167):

  • Phần một: Giáo dục Kinh tế (Chủ đề 1 đến Chủ đề 6, gồm 11 bài học).
  • Phần hai: Giáo dục Pháp luật (Chủ đề 7 đến Chủ đề 9, gồm 13 bài học, từ Bài 12 đến Bài 24).

Điểm đặc sắc của giáo trình là tiếp cận theo mô hình phát triển năng lực người học thông qua thiết kế bài giảng 4 giai đoạn chuẩn mực sư phạm: Khởi động (Mở đầu) – Khám phá – Luyện tập – Vận dụng, kết thúc bằng hệ thống hóa kiến thức tại mục Ghi nhớ. Toàn bộ nội dung học thuật được kết nối trực tiếp với các số liệu thống kê kinh tế - xã hội chính thức và hệ thống luật thực định hiện hành của Việt Nam.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             TIẾN TRÌNH LOGIC NỘI DUNG

Các chương/chủ đề chính

  1. Chủ đề 1: Nền kinh tế và các chủ thể của nền kinh tế (Bài 1, 2): Xác định nền kinh tế là một chỉnh thể vận hành qua 4 hoạt động cơ bản: sản xuất (hoạt động cơ bản nhất, quyết định các hoạt động khác), phân phối, trao đổi (cầu nối trung gian) và tiêu dùng (mục đích của sản xuất). Phân tích vai trò và trách nhiệm của 4 nhóm chủ thể kinh tế: chủ thể sản xuất, chủ thể tiêu dùng, chủ thể trung gian và chủ thể Nhà nước (quản lý, điều tiết vĩ mô).
  2. Chủ đề 2: Thị trường và cơ chế thị trường (Bài 3, 4, 5): Hệ thống hóa khái niệm thị trường; phân loại thị trường (theo đối tượng hàng hoá/dịch vụ, vai trò tư liệu sản xuất/tiêu dùng, phạm vi trong nước/thế giới, tính chất cạnh tranh hoàn hảo/độc quyền); xác lập 3 chức năng của thị trường (thừa nhận giá trị, cung cấp thông tin, điều tiết sản xuất - tiêu dùng). Phân tích cơ chế thị trường với các ưu điểm tự điều tiết, kích thích sáng tạo khoa học công nghệ, phân bổ nguồn lực và các nhược điểm (ô nhiễm môi trường, cạnh tranh không lành mạnh, khủng hoảng, phân hoá giàu nghèo). Định nghĩa giá cả thị trường và chức năng cung cấp thông tin, phân bổ nguồn lực, công cụ quản lý của Nhà nước.
  3. Chủ đề 3: Ngân sách nhà nước và thuế (Bài 6, 7): Trình bày khái niệm ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 (Luật số 83/2015/QH13), cấu trúc gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, các đặc điểm kế hoạch tài chính quốc gia do Quốc hội thông qua và Chính phủ chấp hành. Phân loại hệ thống thuế theo Luật Quản lí thuế năm 2019 (Luật số 38/2019/QH14) thành thuế trực thu (thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân) và thuế gián thu (thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế xuất nhập khẩu); làm rõ quyền và nghĩa vụ thuế của công dân.
  4. Chủ đề 4: Sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất kinh doanh (Bài 8): Phân loại các mô hình tổ chức kinh tế căn cứ Luật Doanh nghiệp năm 2020 (Luật số 59/2020/QH14), bao gồm: mô hình hộ sản xuất kinh doanh, mô hình hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp nhà nước.
  5. Chủ đề 5 & 6: Tín dụng, dịch vụ tín dụng và Lập kế hoạch tài chính cá nhân (Bài 9, 10, 11): Bản chất của quan hệ tín dụng, các dịch vụ tín dụng thương mại/tiêu dùng và quy trình thiết lập kế hoạch tài chính cá nhân.
  6. Chủ đề 7, 8, 9: Hệ thống chính trị, Pháp luật và Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam (Bài 12 đến 24): Cấu trúc hệ thống chính trị; nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước (Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Chính quyền địa phương); hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các hình thức thực hiện pháp luật; phân tích các chế định cơ bản của Hiến pháp năm 2013 về chính trị, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, kinh tế, văn hoá, giáo dục, khoa học công nghệ và môi trường.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết kinh tế học cơ sở: Quy luật giá trị, quy luật cung - cầu, quy luật cạnh tranh và cơ chế tự điều tiết của thị trường.
  • Nguyên lý quản lý tài chính công: Nguyên tắc cân đối thu - chi ngân sách nhà nước, nguyên tắc công khai, minh bạch ngân sách và bản chất điều tiết thu nhập qua công cụ thuế.
  • Khung khổ pháp lý và thể chế (Essential Frameworks):
    • Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013.
    • Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 (Điều 4 quy định khái niệm và phân cấp ngân sách).
    • Luật Quản lí thuế số 38/2019/QH14 (Điều 2, 3, 16, 17 về đối tượng nộp thuế, quyền và nghĩa vụ công dân).
    • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (quy định các loại hình hình doanh nghiệp, cơ cấu vốn và trách nhiệm tài sản).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật và phân tích (Technical & Analytical skills): Phân tích báo cáo số liệu kinh tế vĩ mô (như bảng số liệu dự toán thu - chi ngân sách theo Quyết định số 2432/QĐ-BTC ngày 13/12/2021 của Bộ Tài chính); phân tích biến động giá cả thị trường (dữ liệu giá thép, quặng sắt của Hiệp hội Thép Việt Nam, giá thịt lợn, giá thu mua cà phê Tây Nguyên, giá gia cầm); tính toán các sắc thuế trên hóa đơn giá trị gia tăng.
  • Kỹ năng đánh giá và phản biện pháp lý: Đánh giá tính hợp pháp và đạo đức của các hành vi kinh tế (phê phán hành vi gian lận thương mại, trốn thuế hải quan, xả chất thải chưa qua xử lý của Công ty thép P ra môi trường, găm hàng xăng dầu chờ tăng giá).
  • Kỹ năng thực hành kinh tế (Practical competencies): Xây dựng ý tưởng kế hoạch sản xuất kinh doanh; lập kế hoạch tài chính cá nhân; thực hiện thủ tục đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế và lựa chọn mô hình doanh nghiệp phù hợp.

Phương pháp giảng dạy và học tập

                    TIẾN TRÌNH SƯ PHẠM 4 PHA CỦA MỖI BÀI HỌC

Giáo trình áp dụng phương pháp sư phạm kiến tạo và dạy học giải quyết vấn đề (problem-based learning), lấy người học làm trung tâm. Cấu trúc bài học được chuẩn hóa theo quy trình 4 pha:

  1. Khởi động (Mở đầu): Huy động trải nghiệm thực tế thông qua việc quan sát hình ảnh gian hàng thủy sản, bảng giá vé xem phim, hóa đơn tiền điện hoặc phân tích các thành ngữ, tục ngữ kinh tế ("Chớ bán gà ngày gió, chớ bán chó ngày mưa", "Trăm người bán, vạn người mua").
  2. Khám phá: Khai thác nội dung khoa học thông qua dữ liệu văn bản luật, số liệu thống kê hoặc nghiên cứu trường hợp (case study).
  3. Luyện tập: Đánh giá tính đúng/sai của các quan điểm học thuật, giải quyết bài tập tình huống thực tiễn và nhận xét hành vi của các chủ thể.
  4. Vận dụng: Yêu cầu người học thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng như khảo sát biến động giá cả hàng hóa tại địa phương, vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt ưu/nhược điểm cơ chế thị trường, xây dựng dự án kinh doanh nhỏ phù hợp lứa tuổi hoặc thiết kế ấn phẩm tuyên truyền nghĩa vụ nộp thuế.

Hệ thống nghiên cứu trường hợp (Case studies) và bài tập thực hành

Giáo trình tích hợp các tình huống kinh tế - pháp luật thực tế:

  • Case nghiên cứu chuyển đổi mô hình sản xuất: Anh D chuyển đổi đất trồng lúa sang 450 gốc bưởi da xanh xen canh gừng sả; Chị T xây dựng mô hình VAC với 250 con lợn, 1.500 m² ao cá và 400 gốc xoài; Anh H khởi nghiệp trang trại 1.000 con dê; Anh P mở rộng cơ sở mộc thủ công mỹ nghệ.
  • Case nghiên cứu quản trị chuỗi cung ứng và thị trường: Doanh nghiệp dệt may T chuyển hướng sản xuất quần áo bảo hộ lao động xuất khẩu châu Âu; Doanh nghiệp trứng gia cầm T ứng dụng công nghệ chiếu tia cực tím và xử lý ozon để xuất khẩu sang Nhật Bản, Singapore; Hệ thống siêu thị A triển khai dịch vụ "đi chợ hộ" và bán hàng trực tuyến.
  • Case nghiên cứu pháp lý và kiểm soát rủi ro: Công ty xuất nhập khẩu thép P bị xử lý do xả thải nguy hại ra sông; Công ty A khai man số lượng hàng nhập khẩu tại hải quan sân bay để trốn thuế; Cửa hàng xăng dầu T đóng cửa găm hàng trước giờ điều chỉnh giá.

Về phương pháp đánh giá (assessment methods), giáo trình xây dựng chuẩn đánh giá bám sát mục "Yêu cầu cần đạt" ở đầu mỗi bài, kết hợp đánh giá nhận thức lý thuyết qua hệ thống câu hỏi khám phá và đánh giá năng lực thực hành thông qua sản phẩm dự án học tập. Người học tự định hướng nghiên cứu bằng cách đối chiếu kết luận ở khung "Ghi nhớ" và tra cứu hệ thống định nghĩa tại mục "Giải thích thuật ngữ".


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật chương trình giáo dục mới: Giáo trình được biên soạn mới hoàn toàn theo khung Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT), thay thế cách tiếp cận truyền thụ kiến thức đơn thuần bằng phương pháp phát triển phẩm chất và năng lực thực thi pháp luật, năng lực hành vi kinh tế.
  • Tích hợp các xu hướng kinh tế - xã hội hiện đại:
    • Xu hướng tiêu dùng xanh và kinh tế tuần hoàn: Phân tích hành vi tiêu dùng có trách nhiệm qua trường hợp chị V mua sản phẩm tự nhiên (ống đũa tre, bàn chải tre, bông tắm xơ mướp); Hộ kinh doanh A sản xuất ống hút tre liên kết nông dân vùng nguyên liệu; Doanh nghiệp Q đầu tư hệ thống xử lý nước thải và sử dụng bao bì thân thiện môi trường; xu hướng thay thế bình nhựa bằng bình thủy tinh, túi nilon bằng túi vải.
    • Kinh tế số và dịch vụ trực tuyến: Đưa vào nội dung phân tích thị trường xe công nghệ, dịch vụ giao hàng nhanh, mua bán hàng qua sàn thương mại điện tử và thanh toán qua ví điện tử.
    • Phản ánh các biến động kinh tế đương đại: Cập nhật số liệu Tổng cục Thống kê năm 2021 về việc hơn 100.000 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường do dịch bệnh Covid-19; chính sách của Chính phủ trình Quốc hội giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ có doanh số dưới 200 tỉ đồng/năm; chính sách hỗ trợ giảm 10% giá tiền điện của Bộ Công Thương và EVN.
  • Tính chuẩn xác của cơ sở dữ liệu pháp lý và tài chính:
    • Trích dẫn trực tiếp các quy định từ Luật Ngân sách nhà nước 2015, Luật Quản lí thuế 2019, Luật Doanh nghiệp 2020.
    • Sử dụng số liệu quyết toán và dự toán chính thức từ Quyết định số 2432/QĐ-BTC ngày 13/12/2021 của Bộ Tài chính về công khai dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 (Tổng thu: 1.411.700 tỉ đồng; Tổng chi: 1.784.600 tỉ đồng; cơ cấu các khoản thu từ thuế GTGT, TTĐB, BVMT, TNDN, TNCN).
    • Trích dẫn các chính sách an sinh xã hội thực tế như Quyết định 1913/QĐ-TTg năm 2020 hỗ trợ thiên tai miền Trung, Nghị định 81/2021/NĐ-CP về miễn giảm học phí, Nghị định 116/2020/NĐ-CP hỗ trợ sinh hoạt phí 3,63 triệu đồng/tháng cho sinh viên sư phạm.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Người học:
    • Học sinh lớp 10 các trường Trung học phổ thông trên toàn quốc theo học chương trình GDPT 2018.
    • Sinh viên đại học năm thứ nhất, năm thứ hai chuyên ngành Sư phạm Giáo dục công dân, Sư phạm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật tại các trường đại học sư phạm.
    • Sinh viên các khối ngành Luật, Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Khoa học Xã hội cần tài liệu tổng quan, chuẩn hóa về cơ chế thị trường và hệ thống pháp luật thực định Việt Nam.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần có kiến thức cơ bản về môn Giáo dục công dân cấp Trung học cơ sở; có khả năng đọc hiểu văn bản pháp luật căn bản và năng lực quan sát các hiện tượng kinh tế đời sống hàng ngày.
  • Giảng viên và giáo viên: Sử dụng làm căn cứ chuyên môn để xây dựng giáo án, thiết kế bài giảng tương tác, tổ chức các hoạt động thảo luận tình huống (case analysis), dự án học tập và xây dựng ngân hàng câu hỏi kiểm tra đánh giá theo chuẩn Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT.
  • Mục đích tự học và tra cứu học thuật: Cung cấp tài liệu tham khảo cho cá nhân cần hệ thống hóa các quy định căn bản về quyền, nghĩa vụ nộp thuế, thủ tục ngân sách, loại hình doanh nghiệp và quyền công dân theo Hiến pháp 2013 thông qua hệ thống sơ đồ và bảng thuật ngữ chuyên ngành.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được thiết kế trực tiếp cho học sinh lớp 10 theo chương trình phổ thông mới, đồng thời là tài liệu tham khảo nghiệp vụ chuẩn cho sinh viên sư phạm ngành Giáo dục công dân, sinh viên ngành Luật, Kinh tế cần tài liệu tổng hợp kiến thức nền tảng về pháp chế và kinh tế học vi mô - vĩ mô cơ sở.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học chỉ cần nắm vững chương trình Giáo dục công dân cấp THCS, có kỹ năng đọc hiểu văn bản tiếng Việt và nhận thức cơ bản về các giao dịch mua bán, lao động và trật tự an toàn xã hội thông thường.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu khác?

Tài liệu tích hợp đồng bộ hai cấu phần "Kinh tế" và "Pháp luật" trong một chỉnh thể logic, giải thích hành vi kinh tế luôn đặt dưới sự điều chỉnh của thể chế pháp luật. 100% các tình huống thực hành đều được xây dựng từ dữ liệu doanh nghiệp, số liệu thống kê kinh tế xã hội và văn bản quy phạm pháp luật thực tế (Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Quản lý thuế 2019, Luật Ngân sách 2015, Hiến pháp 2013).

4. Làm sao để tự học hiệu quả với giáo trình này?

Người học cần tuân thủ tiến trình sư phạm:

  1. Trả lời câu hỏi gợi mở tại phần Khởi động để kích hoạt kiến thức.
  2. Đọc kĩ các trường hợp và văn bản quy phạm pháp luật tại phần Khám phá để rút ra các khái niệm then chốt.
  3. Tự làm bài tập tình huống tại phần Luyện tập.
  4. Triển khai các bài tập thực địa hoặc vẽ sơ đồ tư duy tại phần Vận dụng.
  5. Đối chiếu lại nội dung tóm lược tại khung Ghi nhớ cuối mỗi bài.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Cuối sách có mục "Giải thích thuật ngữ" (trang 167) hỗ trợ tra cứu nhanh các khái niệm kinh tế - pháp lý. Ngoài ra, giáo trình dẫn chiếu trực tiếp đến các văn bản pháp quy (Nghị định 81/2021/NĐ-CP, Nghị định 116/2020/NĐ-CP, Quyết định 2432/QĐ-BTC) giúp người học tra cứu mở rộng văn bản nguồn.


Kết luận

Giáo trình Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 (Bộ sách Chân trời sáng tạo) là tài liệu học tập chuẩn hóa, kết hợp giữa lý thuyết kinh tế học căn bản và hệ thống thể chế pháp lý Việt Nam. Giá trị học thuật cốt lõi của tài liệu nằm ở tính thực chứng, cập nhật và hệ thống sư phạm 4 pha chặt chẽ, giúp hình thành năng lực kinh tế và ý thức tuân thủ pháp luật cho người học.

Lộ trình học tập khuyến nghị bắt đầu từ việc nắm vững các hoạt động kinh tế vi mô, quy luật thị trường, chính sách tài khóa (ngân sách, thuế), sau đó nâng cấp lên việc nghiên cứu hệ thống chính trị, kỹ thuật lập pháp và các chế định của Hiến pháp năm 2013. Để mở rộng kiến thức, người học nên khai thác bổ sung các nguồn tài liệu văn bản luật trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ, số liệu từ Niên giám Thống kê của Tổng cục Thống kê và các báo cáo công khai ngân sách định kỳ của Bộ Tài chính.