Luận văn Thạc sĩ Rủi ro tín dụng Vietcombank HCM của Tôn Nữ Khánh Nhân, ĐH Ngân hàng

Phân tích rủi ro tín dụng tại Vietcombank HCM chi nhánh, đề xuất giải pháp quản lý hiệu quả. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2018

100
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Phần mở đầu

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Lược khảo nghiên cứu

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Câu hỏi nghiên cứu

1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Bố cục trình bày

1.8. Đóng góp của đề tài

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

1.1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

1.1.1. Phân loại tín dụng ngân hàng

1.2. RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng

1.2.2. Tác động của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng

1.2.3. Phân loại rủi ro tín dụng

1.2.3.1. Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro
1.2.3.2. Căn cứ vào tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro

1.2.4. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

1.2.4.1. Nguyên nhân từ ngƣời vay
1.2.4.2. Nguyên nhân từ ngân hàng
1.2.4.3. Nguyên nhân từ môi trƣờng kinh doanh

1.2.5. Những chỉ số đánh giá mức độ rủi ro tín dụng

1.2.5.1. Tỷ lệ nợ quá hạn
1.2.5.2. Tỷ lệ nợ xấu
1.2.5.3. Hệ số thu nợ

1.3. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

1.3.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng

1.3.2. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng

1.3.2.1. Nhận dạng rủi ro tín dụng
1.3.2.2. Đo lƣờng rủi ro tín dụng
1.3.2.3. Giám sát rủi ro tín dụng
1.3.2.4. Tài trợ rủi ro tín dụng

1.3.3. Một số biện pháp lƣợng hoá rủi ro tín dụng

1.4. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ VIỆT NAM TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

1.4.1. Kinh nghiệm quốc tế

1.4.2. Kinh nghiệm Việt Nam

1.4.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Hồ Chí Minh

1.5. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH

2.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH

2.1.1. Giới thiệu về ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam

2.1.2. Giới thiệu về ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Hồ Chí Minh

2.1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển
2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức
2.1.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 – 2017

2.2. THỰC TRẠNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH

2.2.1. Tình hình chung về hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng

2.2.2. Các sản phẩm tín dụng

2.2.3. Quy trình tín dụng

2.2.4. Tình hình dƣ nợ tín dụng

2.2.5. Cơ cấu dƣ nợ tín dụng

2.2.6. Tình hình nợ quá hạn và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

2.2.7. Các chỉ tiêu đánh giá mức độ rủi ro tín dụng

2.2.8. Công tác kiểm soát rủi ro tín dụng

2.2.9. Công tác tài trợ tổn thất rủi ro tín dụng

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH

2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc

2.3.2. Những hạn chế cần khắc phục

2.3.3. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Hồ Chí Minh

2.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH

3.1. ĐỊNH HƢỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH

3.1.1. Định hƣớng phát triển hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Hồ Chí Minh

3.1.2. Mục tiêu hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Hồ Chí Minh

3.2. GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH

3.2.1. Nhóm giải pháp xây dựng và hoàn thiện môi trƣờng quản trị rủi ro tín dụng

3.2.1.1. Định kỳ xem xét lại các chiến lƣợc và chính sách rủi ro tín dụng quan trọng của ngân hàng, nâng cao năng lực của HĐQT, Ban điều hành và Cơ cấu tổ chức của ngân hàng
3.2.1.2. Nâng cao văn hóa kiểm soát rủi ro
3.2.1.3. Hoàn thiện chính sách tín dụng của Vietcombank
3.2.1.4. Nâng cao chất lƣợng chuyên nghiệp của cán bộ tín dụng, đào tạo cán bộ về chuyên môn, nghiệp vụ và mức độ am hiểu về các ngành nghề kinh doanh; phát triển các chính sách đãi ngộ nhân sự thích hợp

3.2.2. Nhóm giải pháp về điều hành quy trình cấp tín dụng đúng và chuẩn xác

3.2.2.1. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống đánh giá tín dụng, thiết lập các tiêu chí cấp tín dụng đúng đắn
3.2.2.2. Thiết lập và quản lý các hạn mức tín dụng, mở rộng hình thức đồng tài trợ nhằm giảm thiểu rủi ro

3.2.3. Nhóm giải pháp về duy trì quy trình đo lƣờng và giám sát tín dụng hiệu quả

3.2.3.1. Tăng cƣờng kiểm soát việc theo dõi sau khi cho vay
3.2.3.2. Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm về các khoản vay có vấn đề sau khi cho vay
3.2.3.3. Nâng cao chất lƣợng hệ thống báo cáo tín dụng và hiệu quả phân tích hoạt động tín dụng
3.2.3.4. Quản lý có hiệu quả việc xử lý các khoản nợ xấu và trích lập dự phòng đầy đủ

3.2.4. Nhóm giải pháp về đẩy mạnh công tác kiểm soát rủi ro tín dụng

3.2.4.1. Đẩy mạnh và hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ với mục tiêu quan trọng xây dựng đƣợc hệ thống tìm kiếm những xu hƣớng tiềm ẩn tiêu cực, bất ổn và thiếu sót trong hoạt động của ngân hàng để đƣa ra biện pháp chấn chỉnh
3.2.4.2. Đẩy mạnh hoạt động của Ban Quản trị Rủi ro ngân hàng

3.2.5. Nhóm giải pháp về nâng cao chất lƣợng và hiệu quả của bộ phận giám sát tín dụng

3.2.5.1. Nâng cao chất lƣợng, hiệu quả của Bộ máy Kiểm toán nội bộ tại Vietcombank
3.2.5.2. Phối hợp hiệu quả giữa thanh tra NHNN, kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ và kiểm soát nội bộ Vietcombank

3.3. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ

3.3.1. Đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam

3.3.2. Đối với Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam

3.3.3. Đối với Chính phủ

3.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG 3

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan về Rủi Ro Tín Dụng Vietcombank HCM Luận Văn

Hoạt động tín dụng là huyết mạch của mọi ngân hàng, và Vietcombank không phải là ngoại lệ. Tuy nhiên, đi kèm với tiềm năng lợi nhuận lớn là rủi ro tiềm ẩn, đặc biệt là rủi ro tín dụng. Bài luận văn thạc sĩ năm 2018 này đi sâu vào phân tích rủi ro tín dụng tại chi nhánh TP.HCM của Vietcombank, một trong những trung tâm kinh tế năng động nhất Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ xem xét các khía cạnh lý thuyết mà còn đi sâu vào thực tế hoạt động, nhằm đưa ra những giải pháp thiết thực để giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Khái niệm tín dụng ngân hàng đã có từ lâu đời, nó là mối quan hệ kinh tế giữa ngân hàng và khách hàng, ở đó ngân hàng cung cấp vốn và khách hàng cam kết hoàn trả cả gốc lẫn lãi. Tuy nhiên, khi khách hàng không thể thực hiện cam kết này, rủi ro tín dụng xuất hiện, đe dọa đến sự ổn định của ngân hàng. Các nghiên cứu chỉ ra rằng hoạt động tín dụng ngân hàng có đối tượng vay mượn ở đây là tiền, vốn chứ không phải vật tư, hàng hóa. Vai trò của tín dụng ngân hàng là thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, là động lực thúc đẩy sự ra đời và phát triển các thành phần kinh tế. Hoạt động tín dụng ngân hàng giúp cung ứng vốn cho các thành phần kinh tế để các thành phần kinh tế phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh, đa dạng hóa ngành nghề.

1.1. Rủi Ro Tín Dụng Ngân Hàng Bản Chất và Tác Động

Rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng không thực hiện được nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi đúng hạn. Hậu quả của rủi ro tín dụng có thể rất nghiêm trọng, bao gồm giảm lợi nhuận, tăng chi phí, suy giảm uy tín và thậm chí là phá sản ngân hàng. Theo khoản 1 điều 3 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN: “Rủi ro tín dụng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”. Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng rất đa dạng, từ yếu tố chủ quan (năng lực quản lý yếu kém của doanh nghiệp, đạo đức của người vay) đến yếu tố khách quan (biến động kinh tế vĩ mô, thiên tai, dịch bệnh).

1.2. Phân Loại Rủi Ro Tín Dụng Các Tiêu Chí Quan Trọng

Rủi ro tín dụng có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, giúp ngân hàng có cái nhìn toàn diện hơn về các loại rủi ro mà mình đang đối mặt. Một số tiêu chí phân loại phổ biến bao gồm: nguyên nhân phát sinh (rủi ro giao dịch, rủi ro danh mục), tính khách quan/chủ quan của nguyên nhân gây ra (rủi ro khách quan, rủi ro chủ quan), đối tượng sử dụng vốn vay (tín dụng sản xuất, tín dụng tiêu dùng). Khi phân tích theo cơ cấu loại hình rủi ro, việc sử dụng vốn vay cũng cần được quan tâm. Khi phân tích dưới góc độ nguyên nhân, cần chú ý đến nguyên nhân từ người vay, nguyên nhân từ ngân hàng và nguyên nhân từ môi trường kinh doanh.

II. Thực Trạng Rủi Ro Tín Dụng Vietcombank HCM Năm 2018

Luận văn đi sâu vào phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại Vietcombank HCM năm 2018, một giai đoạn đầy biến động của nền kinh tế. Nghiên cứu xem xét các số liệu về dư nợ tín dụng, cơ cấu dư nợ, nợ quá hạn, nợ xấu và các chỉ số đánh giá mức độ rủi ro tín dụng. Vietcombank HCM hoạt động trong một môi trƣờng cạnh tranh khốc liệt, đòi hỏi ngân hàng phải không ngừng cải tiến quy trình và nâng cao năng lực quản lý rủi ro. Ngân hàng luôn lấy quyền lợi khách hàng và phát triển bền vững làm phƣơng châm hoạt động, lấy lợi nhuận làm thƣớc đo trong hoạt động kinh doanh. Trong những năm qua, ngân hàng đã có nhiều đóng góp cho sự phát triển lĩnh vực tài chính ngân hàng của Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và nền kinh tế nói chung. Tuy nhiên, việc mở rộng cho vay sang công ty TNHH công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài lại tiềm ẩn nhiều nguy cơ liên quan đến năng lực quản trị doanh nghiệp, đạo đức doanh nghiệp.

2.1. Dư Nợ Tín Dụng và Cơ Cấu Phân Tích Chi Tiết

Phân tích dư nợ tín dụng và cơ cấu cho thấy Vietcombank HCM tập trung vào những ngành, lĩnh vực nào, đối tượng khách hàng nào. Điều này giúp đánh giá mức độ đa dạng hóa danh mục cho vay và khả năng rủi ro tập trung. Dư nợ tăng trƣởng ổn định tuy nhiên chịu tác động chung của nền kinh tế thế giới và của Việt Nam, trong môi trƣờng kinh doanh đầy biến động, RRTD ngày càng trở nên đa dạng hơn về hình thức, phức tạp hơn về mức độ và luôn có khả năng xảy ra, ngân hàng cũng phải thƣờng xuyên đối mặt với tình trạng nợ quá hạn, nợ xấu khó thu hồi. Dù hoạt động theo mô hình ngân hàng TMCP nhƣng vốn nhà nƣớc vẫn chiếm tỷ trọng chi phối. Vì vậy, dƣ nợ cho vay doanh nghiệp nhà nƣớc vẫn chiếm tỷ trọng cao.

2.2. Nợ Quá Hạn và Nợ Xấu Đánh Giá Mức Độ Nghiêm Trọng

Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu là những chỉ số quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng và mức độ rủi ro của ngân hàng. Luận văn xem xét tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu tại Vietcombank HCM năm 2018 so với các năm trước đó và so với các ngân hàng khác để đưa ra đánh giá khách quan. Tỷ lệ nợ xấu năm 2013 là 1,54%; năm 2014 là 1,3%, năm 2015 là 0,92%, năm 2016 là 0,98%. Mặt khác, trong chiến lƣợc phát triển của VCB HCM thời gian sắp tới là mở rộng cho vay bán lẻ, tích cực phát triển mạng lƣới hoạt động, mở thêm nhiều phòng giao dịch để mở rộng hoạt động.

2.3. Quy Trình Tín Dụng Khám Phá Lỗ Hổng Tiềm Ẩn

Luận văn phân tích quy trình tín dụng của Vietcombank HCM, từ khâu thẩm định khách hàng, phê duyệt khoản vay đến quản lý và thu hồi nợ. Nghiên cứu chỉ ra những điểm yếu trong quy trình có thể dẫn đến rủi ro tín dụng, ví dụ như thẩm định không kỹ, giám sát lỏng lẻo, xử lý nợ chậm trễ. Việc đo lƣờng, đánh giá và kiểm soát RRTD tại VCB HCM còn nhiều tồn tại, chƣa chặt chẽ, chƣa đổi mới kịp thời theo tiêu chuẩn quốc tế. Nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định tính: tác giả thực hiện thu thập thông tin, dữ liệu từ báo cáo tài chính của ngân hàng, tạp chí nghiên cứu, sau đó, tiến hành thống kê mô tả, so sánh và phân tích dữ liệu, đánh giá những thuận lợi, khó khăn mà ngân hàng đang gặp phải trong vấn đề quản lý rủi ro tín dụng.

III. Nguyên Nhân Rủi Ro Tín Dụng Vietcombank HCM Phân Tích

Để có thể đưa ra giải pháp hiệu quả, luận văn đi sâu vào phân tích nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng tại Vietcombank HCM. Các nguyên nhân được chia thành ba nhóm chính: nguyên nhân từ khách hàng, nguyên nhân từ ngân hàng và nguyên nhân từ môi trường kinh doanh. Trong quá trình phân tích nguyên nhân cũng cần chỉ ra các nhóm dấu hiệu nhận biết rủi ro từ phía khách hàng và nhóm dấu hiệu nhận biết rủi ro từ phía ngân hàng.

3.1. Yếu Tố Khách Quan Kinh Tế Vĩ Mô và Thị Trường

Các yếu tố kinh tế vĩ mô như tăng trưởng kinh tế chậm lại, lạm phát, lãi suất tăng cao, biến động tỷ giá hối đoái có thể ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp và cá nhân, làm gia tăng rủi ro tín dụng. Ngoài ra, sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường, thay đổi chính sách của nhà nước cũng có thể gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh của khách hàng.

3.2. Yếu Tố Chủ Quan Từ Khách Hàng và Ngân Hàng

Từ phía khách hàng, năng lực quản lý yếu kém, đạo đức kinh doanh không tốt, sử dụng vốn sai mục đích có thể dẫn đến thua lỗ và mất khả năng trả nợ. Từ phía ngân hàng, quy trình thẩm định lỏng lẻo, giám sát không chặt chẽ, cán bộ tín dụng thiếu kinh nghiệm, định giá khoản vay không theo mức độ rủi ro của khách hàng cũng là những nguyên nhân quan trọng. Sự yếu kém cả về năng lực và phẩm chất đạo đức của đội ngũ nhân viên ngân hàng. Một cán bộ tín dụng non kém về trình độ, thiếu kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn thì sẽ khả năng thẩm định và xử lý thông tin sẽ hạn chế dẫn đến việc đánh giá khách hàng thiếu chính xác, xác định mức vay, lãi suất và kỳ hạn không phù hợp, giảm chất lƣợng tín dụng, tăng rủi ro.

IV. Giải Pháp Hạn Chế Rủi Ro Tín Dụng Vietcombank HCM Hiệu Quả

Luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Vietcombank HCM, tập trung vào việc hoàn thiện quy trình quản lý rủi ro, nâng cao năng lực cán bộ và tăng cường giám sát hoạt động tín dụng.

4.1. Hoàn Thiện Quy Trình Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng

Ngân hàng cần rà soát và hoàn thiện quy trình thẩm định, phê duyệt, quản lý và thu hồi nợ, đảm bảo tính chặt chẽ, minh bạch và hiệu quả. Cần thiết lập các tiêu chí cấp tín dụng đúng đắn, thiết lập và quản lý các hạn mức tín dụng , mở rộng hình thức đồng tài trợ nhằm giảm thiểu rủi ro. Cần duy trì quy trình đo lường và giám sát tín dụng hiệu quả, tăng cƣờng kiểm soát việc theo dõi sau khi cho vay.

4.2. Nâng Cao Năng Lực Cán Bộ Tín Dụng

Đội ngũ cán bộ tín dụng cần được đào tạo bài bản về nghiệp vụ, pháp luật và kỹ năng phân tích, đánh giá rủi ro. Cần nâng cao chất lƣợng chuyên nghiệp của cán bộ tín dụng, đào tạo cán bộ về chuyên môn, nghiệp vụ và mức độ am hiểu về các ngành nghề kinh doanh; phát triển các chính sách đãi ngộ nhân sự thích hợp. Ngân hàng cần xây dựng và áp dụng hệ thống đánh giá cán bộ dựa trên hiệu quả công việc và khả năng quản lý rủi ro.

4.3. Tăng Cường Giám Sát Hoạt Động Tín Dụng

Ngân hàng cần tăng cường kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy trình tín dụng, phát hiện và xử lý kịp thời các dấu hiệu rủi ro. Nhóm giải pháp về đẩy mạnh công tác kiểm soát rủi ro tín dụng . Đẩy mạnh và hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ với mục tiêu quan trọng xây dựng đƣợc hệ thống tìm kiếm những xu hƣớng tiềm ẩn tiêu cực, bất ổn và thiếu sót trong hoạt động của ngân hàng để đƣa ra biện pháp chấn chỉnh .

V. Mô Hình Đánh Giá Rủi Ro Tín Dụng Vietcombank HCM 2018

Luận văn xem xét các mô hình đánh giá rủi ro tín dụng có thể áp dụng tại Vietcombank HCM, bao gồm mô hình định tính (6C), mô hình định lượng (Z-score), và mô hình xếp hạng tín dụng. Trong hoạt động của ngân hàng, hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu. Hoạt động tín dụng góp phần đáng kể trong việc tạo ra lợi nhuận và làm tăng giá trị ngân hàng.

5.1. Ưu Điểm và Nhược Điểm của Mô Hình 6C

Mô hình 6C là mô hình định tính về rủi ro tín dụng. Nghiên cứu mô hình định tính về rủi ro tín dụng mô hình 6C từ góc độ khách hàng. Ưu điểm của mô hình 6C là đơn giản, dễ áp dụng. Nhược điểm của mô hình 6C là phụ thuộc nhiều vào thông tin thu thập được. - Tƣ cách ngƣời vay (Character), Năng lực của ngƣời vay (Capacity), Thu nhập của ngƣời đi vay (Cashflow), Bảo đảm tiền vay (Collateral), Các điều kiện (Conditions), Kiểm soát (Control).

5.2. Ứng Dụng Z Score vào Vietcombank HCM

Mô hình điểm số Z là mô hình định tính về rủi ro tín dụng. Đây là mô hình do E.Altman xây dựng. Mô hình này phụ thuộc vào chỉ số các yếu tố tài chính của ngƣời vay. Mô hình đƣợc mô tả nhƣ sau, trong đó X1: Tỷ số Vốn lƣu động ròng / Tổng tài sản, X2 : Tỷ số Lợi nhuận tích lũy / Tổng tài sản, X3 : Tỷ số Lợi nhuận trƣớc thuế và lãi / Tổng tài sản, X4 : Tỷ số Thị giá cổ phiếu / Giá trị ghi sổ của nợ dài hạn, X5 : Tỷ số Doanh thu / Tổng tài sản. Mô hình điểm số Z có kỹ thuật đo lƣờng rủi ro tín dụng tƣơng đối đơn giản. Tuy nhiên cũng có những hạn chế nhất định là mô hình này chỉ cho phép phân loại nhóm khách hàng vay có rủi ro và không có rủi ro.

VI. Kết Luận và Kiến Nghị Cho Rủi Ro Tín Dụng Vietcombank

Luận văn kết luận bằng việc tổng kết những phát hiện chính, đánh giá hiệu quả của các giải pháp đề xuất và đưa ra một số kiến nghị đối với Vietcombank HCM, Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ. Quản trị rủi ro tín dụng là không thể thiếu để phát triển trong môi trường cạnh tranh. Hiện nay các công cụ quản lý rủi ro vẫn chƣa thực sự có hiệu quả do đó việc đẩy mạnh hoàn thiện là một mục tiêu rất quan trọng.

6.1. Đề Xuất Hoàn Thiện Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng

Cần xây dựng bộ phận quản lý rủi ro hiệu quả, rủi ro không phải là vấn đề khi có tổn thất mới đƣợc xử lý, rủi ro cần đƣợc xây dựng cùng với các hoạch định, chiến lƣợc của Ngân hàng. Cần thƣờng xuyên tổ chức các khóa đào tạo để nâng cao năng lực đánh giá, phân tích rủi ro tín dụng cho cán bộ thẩm định rủi ro tín dụng.

6.2. Kiến Nghị Chính Sách Vĩ Mô Hỗ Trợ

Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam: Hoàn thiện khung pháp lý về quản lý rủi ro tín dụng, tăng cường thanh tra, giám sát hoạt động của các ngân hàng thương mại. Chính phủ: Ổn định kinh tế vĩ mô, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, đề tài nghiên cứu đƣợc trình bày gồm ba chƣơng: Chƣơng 1: Những vấn đề chung về tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Thực trạng rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam- Chi nhánh Hồ Chí Minh. Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam- Chi nhánh Hồ Chí Minh. Đóng góp của đề tài Kết quả nghiên cứu của đề tài mang lại các đóng góp sau: - Giúp ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam – chi nhánh Hồ Chí Minh đánh giá lại RRTD tại ngân hàng và tìm ra đƣợc giải pháp thích hợp để kiểm soát rủi ro tín dụng.

- Đề tài có thể đƣợc sử dụng nhƣ nguồn tài liệu tham khảo học tập cho sinh viên và giảng viên. - Qua quá trình thực hiện đề tài, sinh viên đƣợc tiếp cận với thực tiễn, nâng cao đƣợc năng lực nghiên cứu của bản thân. download by : skknchat@gmail.com 6 CHƢƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.

TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1. Khái niệm Tín dụng là một phạm trù kinh tế, là sản phẩm của nền kinh tế hàng hóa. Tín dụng ra đời, tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế- xã hội. Tín dụng là quan hệ kinh tế đƣợc biểu hiện dƣới hình thái tiền tệ hay hiện vât, trong đó ngƣời đi vay phải trả cho ngƣời cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định.

Quan hệ này đƣợc thể hiện qua các nội dung cơ bản: - Ngƣời cho vay chuyển giao cho ngƣời đi vay một lƣợng giá trị nhất định. Giá trị này có thể dƣới hình thái tiền tệ hay hiện vật nhƣ hàng hóa, máy móc, thiết bị,… - Ngƣời đi vay chỉ đƣợc sử dụng tạm thời lƣợng giá trị chuyển giao trong một thời gian nhất định. Sau khi hết hạn sử dụng ngƣời đi vay phải có nghĩa vụ hoàn trả cho ngƣời cho vay một lƣợng giá trị lớn hơn lƣợng giá trị ban đầu. Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng, tổ chức tín dụng với các đơn vị, các tổ chức kinh tế và cá nhân đƣợc thực hiện dƣới hình thức các ngân hàng, tổ chức tín dụng sẽ đứng ra huy động vốn rồi dùng nguồn vốn đó để cho vay đối với các đối tƣợng nêu trên.

Tín dụng ngân hàng có những đặc điểm riêng so với tín dụng nói chung có những đặc điểm khác biệt nhƣ: - Huy động vốn và cho vay vốn đều thực hiện dƣới hình thức tiền tệ. - Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và cho vay; - Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toàn phù hợp với quy mô phát triển sản xuất và lƣu thông hàng hóa; - Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế. download by : skknchat@gmail.com 7 Tín dụng ngân hàng có nhiều ƣu điểm về thời hạn cho vay linh hoạt, đáp ứng đƣợc mọi nhu cầu vay vốn của khách hàng; khối lƣợng tín dụng lớn và phạm vi tín dụng hiện nay đã đƣợc mở rộng với mọi ngành, mọi lĩnh vực trong nền kinh tế tuy nhiên lại có độ rủi ro cao do ngân hàng có thể cho vay số tiền lớn hơn nhiều so với số vốn tự có, hoặc có sự chuyển đổi thời hạn và phạm vi tín dụng rộng. Phân loại tín dụng ngân hàng Các cách phân loại tín dụng ngân hàng dựa vào các căn cứ khác nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu, tuy nhiên, phân loại tín dụng ngân hàng có thể theo một số tiêu thức sau: - Theo thời gian sử dụng vốn vay, tín dụng ngân hàng đƣợc phân thành 3 loại sau: Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn tối đa một năm, thƣờng đƣợc sử dụng vào nghiệp vụ thanh toán hoặc trong các trƣờng hợp cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lƣu động của các doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng của cá nhân.

Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 1 năm và tối đa 5 năm, đƣợc dùng để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh. Tín dụng trung hạn đƣợc đầu tƣ để hình thành tài sản cố định và một phần vốn tối thiểu cho hoạt động sản xuất. Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, đƣợc sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn. Cùng với tín dụng trung hạn thì tín dụng dài hạn cũng đƣợc sử dụng thành vốn cố định và vốn cho hoạt động sản xuất.

- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, tín dụng ngân hàng chia thành hai loại: Tín dụng sản xuất và lƣu thông hàng hoá : Là loại tín dụng đƣợc cung cấp cho các doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh, lƣu thông hàng hóa. download by : skknchat@gmail.com 8 Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng đƣợc cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng thƣờng đƣợc dùng để mua sắm nhà cửa, xe cộ, các thiết bị gia đình. - Căn cứ vào tính chất đảm bảo của các khoản cho vay, chia thành hai loại tín dụng: Tín dụng có bảo đảm: Là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát ra đều có tài sản tƣơng đƣơng thế chấp, có các hình thức nhƣ cầm cố, thế chấp, chiết khấu và bảo lãnh. Tín dụng không có bảo đảm: Là loại hình tín dụng các khoản cho vay phát ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp.

Loại hình này thƣờng đƣợc ngân hàng áp dụng với khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài và sòng phẳng. Khách hàng này phải có tình hình tài chính lành mạnh và có uy tín đối với ngân hàng nhƣ trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc lẫn lãi, có dự án sản xuất kinh doanh khả thi, có khả năng hoàn trả nợ.Việc phân loại tín dụng ngân hàng theo các tiêu thức trên chỉ có ý nghĩa tƣơng đối trong nền kinh tế hiện nay. Khi các hình thức tín dụng càng đa dạng thì cách phân loại sẽ càng chi tiết. Phân loại tín dụng ngân hàng giúp cho việc nghiên cứu sự vận động của vốn tín dụng trong từng loại hình cho vay và là cơ sở để so sánh, đánh giá rủi ro của tín dụng ngân hàng.

Vai trò của tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng có vai trò rất quan trọng cho nền kinh tế quốc dân trong việc ổn định, mở rộng sản xuất của doanh nghiệp, nâng cao chất lƣợng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm,. Tín dụng ngân hàng có đối tƣợng vay mƣợn ở đây là tiền là vốn chứ không phải là vật tƣ, hàng hóa. Vai trò của tín dụng ngân hàng là thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, là động lực thúc đẩy sự ra đời và phát triển các thành phần kinh tế. Hoạt động tín dụng ngân hàng giúp cung ứng vốn cho các thành phần kinh tế để các thành phần kinh tế phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh, đa dạng hóa ngành nghề.

download by : skknchat@gmail.com 9 Tín dụng ngân hàng hoạt động trong phạm vi rộng hơn do mạng lƣới chi nhánh phân bố khắp lãnh thổ và thu hút mọi chủ thể trong nền kinh tế. Do đó trở thành một kênh cung ứng vốn nhanh nhất đối với khách hàng, những ngƣời có nhu cầu hợp pháp, tạo điều kiện cung ứng vốn cho khách hàng khi họ có cơ hội kinh doanh. Công nghệ hiện nay là một phần không thể thiếu tại các doanh nghiệp nhƣng vấn đề là họ thƣờng không có đủ vốn để thực hiện nâng cao công nghệ, tăng cƣờng cơ sở vật chất kỹ thuật mà phải thông qua kênh tín dụng để thực hiện việc đổi mới kỹ thuật công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, năng lực cạnh tranh. Tín dụng ngân hàng là đòn bẩy kinh tế thực hiện tái sản xuất mở rộng để nâng cao hiệu quả kinh tế, giảm giá thành sản phẩm, tập trung m rộng sản xuất vào ngành nghề, sản phẩm có hiệu quả nhất trên thị trƣờng, có vai trò là công cụ để điều tiết nền kinh tế và điều hòa lƣu thông tiền tệ.

RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG 1. Khái niệm rủi ro tín dụng Rủi ro là những biến cố không mong đợi xảy ra trong quá trình kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp. Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động đem lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng nhƣng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro lớn nhất. Thực tế, đã có rất nhiều khái niệm về RRTD ngân hàng.

Anthony Sauders (2007) định nghĩa: RRTD là khoản lỗ tiềm năng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là luồng thu nhập dự kiến mang lại từ khoản vay của ngân hàng không thể đƣợc thực hiện cả về cả số lƣợng và thời han.Koch (2006) thì “RRTD là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuận và thị giá khi khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn”. Theo khoản 1 điều 3 Thông tƣ số 02/2013/TT-NHNN: “RRTD là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài download by : skknchat@gmail.com 10 do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”. Nhƣ vậy có thể hiểu RRTD là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện đƣợc các nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng. Nhƣ vậy, có thể nói RRTD là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lƣờng trƣớc đƣợc do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả đƣợc nợ cho ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động của ngân hàng và có thể làm cho ngân hàng bị phá sản.

RRTD là loại rủi ro phức tạp, việc quản lý và phòng ngừa rất khó khăn, nó có thể xảy ra ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào…Nếu không đƣợc phát hiện và xử lý kịp thời RRTD có thể khiến nảy sinh các rủi ro khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ