MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Toàn cầu hóa đã và đang là xu thế tất yếu trên thế giới hiện nay. Toàn cầu hóa mang lại nhiều cơ hội thuận lợi cho các quốc gia có nền kinh tế đang phát triển hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Tuy nhiên, toàn cầu hóa cũng tạo ra nhiều thách thức về vấn đề phát triển nguồn nhân lực cho các quốc gia này.
Nghị quyết Đại hội lần thứ XII của Đảng đã chỉ ra một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong giai đoạn 2016 – 2020 là “đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo; phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao”. Nghị quyết Đại hội lần thứ XIII của Đảng tiếp tục nhấn mạnh: “Tạo đột phá trong đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, thu hút và trọng dụng nhân tài” là một trong những định hướng phát triển đất nước giai đoạn 2021 – 2030. Để thực hiện được nhiệm vụ đó, cần phải xác định rõ các mục tiêu cụ thể cần đạt để tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao; một trong các mục tiêu đó chính là trình độ ngoại ngữ, cụ thể là tiếng Anh. Tiếng Anh là một hành trang không thể thiếu khi con người bước vào kỷ nguyên toàn cầu hóa.
Kỹ năng giao tiếp tiếng Anh đóng vai trò rất quan trọng trong cuộc sống hiện nay và được xem như là một kỹ năng thiết yếu để hội nhập trong thời đại mới. Kỹ năng giao tiếp tiếng Anh không chỉ hữu ích khi còn ngồi ở trên ghế nhà trường mà còn cần thiết cả khi đã đi làm, bởi tiếng Anh chính là phương tiện hữu hiệu nhất để tiếp cận với kho tàng tri thức nhân loại trong thế giới phẳng như hiện nay, là công cụ cần thiết để trao đổi kiến thức, kinh nghiệm và làm việc với đối tác. Nhận biết được vai trò quan trọng của tiếng Anh trong thời kỳ mới, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã sắp xếp môn tiếng Anh vào chương trình giảng dạy từ bậc tiểu học và đã đạt được những thành tựu đáng kể. Tuy nhiên, nếu nhìn nhận một cách khách quan về kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của học sinh sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông thì vẫn còn nhiều hạn chế.
Đặc biệt, đối với đối tượng SV tham gia học tập tại các cơ sở giáo dục 1 nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp tiếng Anh và kỹ năng giao tiếp tiếng Anh chuyên ngành càng là một hạn chế lớn. Nhu cầu tuyển dụng lao động chất lượng cao đang ngày càng tăng nhanh không chỉ ở thị trường lao động trong nước mà còn cả những thị trường nước ngoài. Để trở thành một nhân lực chất lượng cao, bên cạnh việc phát triển các kỹ năng chuyên môn, sinh viên tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp còn phải rèn luyện các kỹ năng mềm, kỹ năng giao tiếp tiếng Anh và đặc biệt là kỹ năng giao tiếp tiếng Anh chuyên ngành. Nhận biết được điều đó, những năm qua, việc dạy và học tiếng Anh chuyên ngành tại trường Cao đẳng CNQT LILAMA2 đã và đang nhận được sự quan tâm sâu sắc từ Ban giám hiệu.
Nhà trường đã đầu tư nhiều trang thiết bị giảng dạy ngoại ngữ hiện đại và phối hợp với một số dự án ngoại ngữ để tổ chức hội thảo, tập huấn cho GV nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành cho SV. Tuy nhiên, kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh chuyên ngành của SV vẫn còn nhiều hạn chế. Đa số SV vẫn chưa tự tin khi giao tiếp bằng tiếng Anh chuyên ngành khi có các hoạt động chuyên ngành, một số SV chỉ diễn đạt được những nội dung đơn giản, những SV khác thậm chí chưa diễn đạt được suy nghĩ, ý tưởng của mình trong các buổi giao lưu với các chuyên gia kỹ thuật nước ngoài. Học tập phục vụ cộng đồng lần đầu tiên xuất hiện tại một số trường đại học ở Hoa Kỳ và đã trở thành một xu hướng giáo dục trong các trường học tại Hoa Kỳ từ những năm cuối thế kỉ 20.
HTPVCĐ mang lại lợi ích đáng kể cho các thành phần tham gia như SV, GV hướng dẫn, các nhà quản lý và cộng đồng liên quan. Bởi những giá trị tốt đẹp mà nó mang lại, HTPVCĐ được lan toả mạnh mẽ và trở thành một trong những hoạt động được yêu thích trong các trường đại học, cao đẳng trên toàn cầu và đang dần trở nên quen thuộc với SV tại Việt Nam. HTPVCĐ khuyến khích SV sử dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề còn tồn tại trong cộng đồng, xã hội, qua đó SV vừa có cơ hội kiểm chứng kiến thức đã học và tìm hiểu thêm kiến thức mới, vừa nâng cao nhận thức về trách nhiệm cộng đồng; thông qua đó, thúc đẩy tính tự giác, tinh thần trách nhiệm của SV đồng thời đẩy mạnh sự phát triển các kỹ năng, nhờ vậy SV hiểu và nắm chắc kiến thức hơn, từ đó đạt kết quả học tập tốt hơn [10]. 2 Hiện nay, các hoạt động rèn luyện KNGT tiếng Anh ngày càng đa đạng và phong phú bởi nhu cầu học tiếng Anh ngày một tăng lên.
Trong những năm gần đây, HTPVCĐ đã và đang nhận được nhiều sự chú ý từ các nhà ngôn ngữ học, giáo dục ngôn ngữ bởi lợi ích to lớn mà nó mang lại cho cả người học và người dạy ngôn ngữ cũng như cộng đồng. HTPVCĐ cung cấp cho người học ngôn ngữ bối cảnh thực tế để thực hiện mục tiêu về ngôn ngữ, giúp người học rèn luyện các kỹ năng cần thiết khi học ngôn ngữ, đặc biệt là kỹ năng giao tiếp. Chính vì vậy, HTPVCĐ là một công cụ hữu hiệu để rèn luyện KNGT tiếng Anh nói chung và TACN nói riêng cho SV. Từ những lý do nêu trên, nghiên cứu đề tài “Rèn luyện kỹ năng giao tiếp tiếng Anh chuyên ngành cơ khí qua tổ chức hoạt động học tập phục vụ cộng đồng cho sinh viên tại trường Cao đẳng Công nghệ Quốc tế LILAMA2” có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cao.
Mục tiêu nghiên cứu Tổ chức các hoạt động HTPVCĐ để rèn luyện kỹ năng giao tiếp tiếng Anh chuyên ngành cơ khí cho sinh viên tại trường Cao đẳng CNQT LILAMA2. Nhiệm vụ nghiên cứu Đề tài tập trung thực hiện các nhiệm vụ như sau: - Nghiên cứu cơ sở lý luận về tổ chức hoạt động HTPVCĐ để rèn luyện kỹ năng giao tiếp tiếng Anh chuyên ngành cơ khí cho sinh viên. - Nghiên cứu thực trạng rèn luyện kỹ năng giao tiếp tiếng Anh chuyên ngành cơ khí CỦA sinh viên và CHO sinh viên tại trường Cao đẳng CNQT LILAMA2. - Tổ chức các hoạt động HTPVCĐ để rèn luyện kỹ năng giao tiếp tiếng Anh chuyên ngành cơ khí cho sinh viên tại trường Cao đẳng CNQT LILAMA 2.
Khách thể nghiên cứu Quá trình dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành cơ khí cho sinh viên tại trường Cao đẳng CNQT LILAMA2. Đối tượng nghiên cứu Việc tổ chức các hoạt động học tập phục vụ cộng đồng nhằm nâng cao kỹ năng giao tiếp tiếng Anh chuyên ngành cơ khí 3 6. Giả thuyết nghiên cứu Kỹ năng giao tiếp tiếng Anh chuyên ngành cơ khí của SV tại trường Cao đẳng CNQT LILAMA2 ở mức Trung bình và Yếu. Kỹ năng giao tiếp tiếng Anh chuyên ngành cơ khí của SV sẽ được cải thiện khi giảng viên tổ chức các hoạt động HTPVCĐ để rèn luyện kỹ năng giao tiếp tiếng Anh chuyên ngành cơ khí cho SV tại trường Cao đẳng CNQT LILAMA2.
Phạm vi nghiên cứu 7. Nội dung nghiên cứu Luận văn tập trung nghiên cứu kỹ năng nghe và kỹ năng nói TACN cơ khí. Các hoạt động HTPVCĐ để rèn luyện kỹ năng giao tiếp tiếng Anh chuyên ngành cơ khí gồm: Hoạt động học tập được tổ chức dưới dạng dự án cộng đồng; Hoạt động học tập qua nghiên cứu và giải quyết các vấn đề cùng với cộng đồng và Hoạt động học tập tạo điều kiện cho SV đến cộng đồng làm việc. Các chủ đề rèn luyện kỹ năng giao tiếp tiếng Anh chuyên ngành cơ khí cho SV bao gồm: ‘An toàn lao động’, ‘Dụng cụ cơ khí’, ‘Vật liệu cơ khí’, ‘Dụng cụ đo lường cơ khí’ và ‘Một số loại máy trong kỹ thuật cơ khí’.
Khách thể khảo sát Đề tài khảo sát thực trạng rèn luyện kỹ năng giao tiếp tiếng Anh chuyên ngành cơ khí trên 61 SV ngành cơ khí hệ Cao đẳng và 10 GV giảng dạy môn tiếng Anh chuyên ngành cơ khí tại trường Cao đẳng CNQT LILAMA2. Đề tài thực nghiệm sư phạm tổ chức các hoạt động HTPVCĐ để rèn luyện kỹ năng giao tiếp tiếng Anh chuyên ngành cơ khí cho SV ngành cơ khí hệ Cao đẳng tại trường Cao đẳng CNQT LILAMA2. Phương pháp nghiên cứu 8. Phương pháp nghiên cứu lý luận Nghiên cứu, phân tích, so sánh và khái quát hóa các tài liệu về phương pháp dạy học, phương pháp dạy học tiếng Anh, phương pháp dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành, kỹ năng giao tiếp tiếng Anh, kỹ năng giao tiếp tiếng Anh chuyên ngành và mô 4 hình HTPVCĐ, v.
đã được xuất bản trong và ngoài nước. Kết quả nghiên cứu này là cơ sở để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 8. Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi Sử dụng phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi để thu thập thông tin về thực trạng rèn luyện KNGT TACN cơ khí CỦA sinh viên tại trường Cao đẳng CNQT LILAMA2.
Bảng hỏi cho SV gồm có các ND như sau: Nhận thức của SV về vai trò của môn TACN cơ khí, Thái độ học tập của SV đối với môn TACN cơ khí, Hành động học tập môn TACN cơ khí của SV, Thực trạng KNGT TACN cơ khí của SV, Các hình thức rèn luyện KNGT TACN cơ khí của SV, Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả rèn luyện KNGT TACN cơ khí của SV, Đề xuất hoạt động rèn luyện KNGT TACN cơ khí của SV. Đồng thời, phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi còn được sử dụng để tìm hiểu sự thay đổi trong KNGT TACN cơ khí của SV sau khi giảng viên tổ chức các hoạt động HTPVCĐ để rèn luyện kỹ năng này cho SV tại trường Cao đẳng CNQT LILAMA 2. Phương pháp phỏng vấn Phương pháp phỏng vấn được sử dụng để thu thập thông tin định tính về thực trạng KNGT TACN cơ khí và thực trạng rèn luyện các kỹ năng này CỦA sinh viên tại trường Cao đẳng CNQT LILAMA2. Bên cạnh đó, phương pháp phỏng vấn còn được sử dụng để thu thập các thông tin về công tác rèn luyện KNGT TACN cơ khí CHO sinh viên trên nhóm khách thể là GV.