Tổng quan nghiên cứu

Trong nền kinh tế tri thức hiện đại, thông tin khoa học giữ vai trò là nguồn lực chiến lược quyết định tốc độ và chất lượng của hoạt động nghiên cứu, sáng tạo và quản lý xã hội. Các nghiên cứu quốc tế chỉ ra rằng các nhà khoa học phải dành khoảng 33,3% tổng quỹ thời gian làm việc chỉ để tìm kiếm và xác minh thông tin tư liệu cho công trình mới. Tuy nhiên, hiệu suất khai thác kho tàng tri thức tích lũy đang có chiều hướng suy giảm do những rào cản trong khâu xử lý, cung ứng và kết nối dịch vụ thông tin.

Viện Thông tin Khoa học Xã hội (ISSI) trực thuộc Viện Khoa học Xã hội Việt Nam là cơ quan đầu ngành lưu giữ kho tàng di sản thông tin vô giá với gần 400.000 cuốn sách, hơn 33.460 sách Trung Quốc cổ, 10.466 tư liệu Nhật Bản cổ và 58.003 đơn vị ảnh lịch sử quý hiếm. Mặc dù sở hữu tiềm năng học thuật đồ sộ, việc chuyển hóa các nguồn lực này thành hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin tiện ích, đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của người dùng tin vẫn gặp nhiều khó khăn, hạn chế.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Chính sách Khoa học và Công nghệ tập trung nhận diện, phân tích toàn diện những rào cản nội tại và ngoại cảnh cản trở sự phát triển sản phẩm, dịch vụ thông tin tại ISSI trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2008. Trên cơ sở đó, nghiên cứu xây dựng hệ thống khuyến nghị chính sách và giải pháp quản lý đồng bộ nhằm tháo gỡ các điểm nghẽn, hướng tới mục tiêu tăng trưởng từ 45% đến 60% mức độ phổ biến thông tin chuyên ngành, phục vụ đắc lực cho công tác hoạch định chính sách của Đảng, Nhà nước và nghiên cứu học thuật theo tinh thần Nghị định số 159/2004/NĐ-CP.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai nền tảng lý thuyết chủ đạo: Lý thuyết truyền thông tin khoa học và Lý thuyết Marketing dịch vụ hiện đại. Trong chu trình khoa học - kỹ thuật - sản xuất, thông tin khoa học được xác định là sản phẩm đầu ra của quá trình xử lý tri thức và đồng thời là yếu tố đầu vào then chốt cho các sáng tạo mới. Vận dụng quan điểm marketing dịch vụ của Philip Kotler, luận văn phân tích sản phẩm thông tin qua 5 cấp độ giá trị và đặc tính cốt lõi của dịch vụ bao gồm: tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng, tính không lưu kho và tính không đồng nhất về mức độ thỏa mãn nhu cầu.

Hệ thống khái niệm trung tâm được chuẩn hóa dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và giáo trình chuyên ngành:

  • Thông tin khoa học: Dữ liệu, sự kiện và tri thức khoa học được tạo lập, quản lý nhằm phục vụ quản lý nhà nước và nhu cầu xã hội theo Nghị định số 159/2004/NĐ-CP.
  • Sản phẩm thông tin khoa học: Kết quả của quá trình xử lý, phân tích, tổng hợp thông tin (gồm thông tin cấp 1, cấp 2 và cấp 3 như thư mục, bài tổng luận, niên giám).
  • Dịch vụ phổ biến thông tin có chọn lọc (SDI): Hoạt động cung cấp định kỳ nguồn tin chuyên sâu theo hồ sơ nhu cầu xác định của người dùng tin.
  • Người dùng tin và Nhu cầu tin: Đối tượng thụ hưởng và trực tiếp tham gia chuỗi giá trị thông tin, được phân thành nhóm nghiên cứu thực hành và nhóm lãnh đạo quản lý điều hành.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp và phương pháp điều tra xã hội học thực chứng. Cỡ mẫu khảo sát gồm 120 phiếu điều tra hợp lệ được thiết kế theo cấu trúc bảng hỏi chuẩn hóa. Nhằm đảm bảo tính khách quan và bao quát, phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng với tỷ lệ phân bổ cân bằng: 50% (tương đương 60 phiếu) dành cho người dùng tin nội bộ là cán bộ nghiên cứu tại ISSI và 50% (tương đương 60 phiếu) dành cho bạn đọc bên ngoài bao gồm các chuyên gia, giảng viên đại học và nghiên cứu sinh.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính là nhằm đo lường chính xác mức độ tác động của các nhóm rào cản thể chế, nhân lực, công nghệ đến mức độ hài lòng của độc giả, đồng thời so sánh đối chuẩn hoạt động với Thư viện Quốc gia Việt Nam (quản lý 300.000 biểu ghi sách) và Trung tâm Thông tin - Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội (quản lý 127.400 biểu ghi). Toàn bộ timeline thu thập dữ liệu, xử lý thống kê và kiểm chứng thực địa được thực hiện xuyên suốt trong giai đoạn từ năm 2006 đến đầu năm 2008.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng tại ISSI cho thấy hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin đang đối mặt với 4 nhóm rào cản mang tính hệ thống:

Thứ nhất, rào cản về chuẩn hóa dữ liệu và công nghệ xử lý. ISSI vẫn duy trì phần mềm CDS/ISIS cùng khổ mẫu UNIMARC cũ để quản trị 13 cơ sở dữ liệu thư mục. Trong khi đó, các cơ quan thông tin đối chuẩn đã sớm chuyển đổi sang chuẩn biên mục quốc tế MARC21 và khung phân loại DDC (như Thư viện Quốc gia đã tập huấn chuyển đổi cho 54 cán bộ chuyên môn từ năm 2007). Sự sai lệch về chuẩn dữ liệu khiến khả năng trao đổi, tích hợp tài nguyên số liên cơ quan bị tắc nghẽn hoàn toàn.

Thứ hai, kết cấu hạ tầng kỹ thuật và công nghệ thông tin còn lạc hậu. Toàn Viện chỉ vận hành 3 máy chủ mạng cục bộ, trang thiết bị máy tính cá nhân phân bổ hạn chế với bình quân chỉ 1 đến 2 máy tính trên mỗi phòng chức năng. Tốc độ đường truyền Internet chưa cao làm giảm khoảng 40% hiệu suất khai thác và số hóa tư liệu.

Thứ ba, sự thiếu hụt về nguồn nhân lực công nghệ và biên dịch chất lượng cao. Mặc dù sở hữu lực lượng 90 cán bộ biên chế với học vị cao gồm 3 phó giáo sư, 6 tiến sĩ và 10 thạc sĩ, nhưng tỷ lệ nhân sự có trình độ ngoại ngữ chuyên sâu và kỹ năng tin học ứng dụng cao chỉ đạt khoảng 25%. Hạn chế này dẫn đến việc hơn 30 CD-ROM dữ liệu toàn văn quốc tế chưa được biên mục để đưa vào phục vụ bạn đọc.

Thứ tư, công tác marketing và truyền thông sản phẩm chưa được đầu tư đúng mức. Hơn 85% người dùng tin bên ngoài chưa từng biết đến hoặc chưa có cơ hội tiếp cận kho tư liệu quý hiếm như kho ảnh 58.003 đơn vị hay kho sách cổ OCTO chứa 30.141 biểu ghi do thiếu cổng thông tin điện tử trực tuyến và các chiến dịch giới thiệu chuyên đề.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ hình cột so sánh tỷ lệ hiện đại hóa cơ sở dữ liệu giữa các đơn vị thông tin đầu ngành và bảng ma trận đánh giá mức độ cản trở của 5 nhóm yếu tố tác động.

Nguyên nhân sâu xa của các hạn chế bắt nguồn từ cơ chế quản lý tài chính còn mang nặng tính bao cấp, thiếu chính sách giá dịch vụ linh hoạt cho các sản phẩm thông tin chuyên sâu. So sánh với Trung tâm Thông tin - Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội (đang khai thác hiệu quả hơn 17.000 tạp chí điện tử qua hệ thống EBSCO) và Thư viện Quốc gia Việt Nam (phục vụ hơn 10.000 thẻ bạn đọc thường xuyên với 12 phòng đọc chuyên biệt), ISSI chưa hình thành được dịch vụ mượn liên thư viện diện rộng và dịch vụ cung cấp thông tin chọn lọc SDI có thu phí. Điều này làm lãng phí nghiêm trọng nguồn lực di sản và làm chậm quá trình phổ biến tri thức khoa học xã hội.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tháo gỡ triệt để các rào cản và nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ và chuyển đổi hệ thống dữ liệu: Ban Lãnh đạo Viện Thông tin Khoa học Xã hội phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ đạo chuyển đổi toàn bộ 13 cơ sở dữ liệu thư mục từ phần mềm CDS/ISIS sang chuẩn MARC21, quy tắc biên mục AACR2 và khung phân loại DDC. Mục tiêu hoàn thành số hóa 100% các kho tư liệu quý hiếm OCTO, QTO trong lộ trình từ năm 2009 đến năm 2012.

  2. Hiện đại hóa kết cấu hạ tầng công nghệ thông tin: Đầu tư nâng cấp hệ thống hạ tầng mạng, trang bị bổ sung từ 5 đến 10 máy tính cấu hình cao cho mỗi phòng chức năng, nâng cấp 3 máy chủ hiện tại lên hệ thống máy chủ kép tốc độ cao và mở rộng băng thông Internet cáp quang. Mục tiêu tăng 70% tốc độ truy xuất dữ liệu trực tuyến phục vụ độc giả trước năm 2011.

  3. Đào tạo, chuẩn hóa và tái cơ cấu nguồn nhân lực: Phòng Quản lý khoa học và Đào tạo chủ trì xây dựng các chương trình bồi dưỡng kỹ năng tin học ứng dụng, nghiệp vụ xử lý dữ liệu số và ngoại ngữ chuyên ngành cho toàn thể 90 cán bộ biên chế. Mục tiêu đạt 100% cán bộ nghiệp vụ đạt chuẩn tin học quản trị thư viện và trình độ ngoại ngữ B2 vào cuối năm 2010.

  4. Xây dựng chiến lược marketing dịch vụ và liên thông nguồn tin: Phòng Phổ biến tin chủ động triển khai các kênh truyền thông hiện đại, xây dựng cổng thông tin điện tử cung cấp dịch vụ tra cứu trực tuyến và phổ biến thông tin có chọn lọc (SDI). Đồng thời, ký kết thỏa thuận chia sẻ tài nguyên thông tin với Thư viện Quốc gia Việt Nam và Trung tâm Thông tin - Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội, hướng tới mục tiêu tăng trưởng 50% lượng bạn đọc mới mỗi năm giai đoạn 2009 - 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn to lớn cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý và hoạch định chính sách khoa học công nghệ: Cung cấp cơ sở khoa học thực chứng để xây dựng các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Khoa học và Công nghệ năm 2000, Nghị định số 159/2004/NĐ-CP, đồng thời phân bổ hiệu quả ngân sách đầu tư công cho hạ tầng thông tin khoa học quốc gia.
  • Lãnh đạo và chuyên viên thông tin - thư viện: Cung cấp cẩm nang thực tiễn về lộ trình chuyển đổi chuẩn dữ liệu MARC21, khung phân loại DDC, giải pháp vận hành dịch vụ thông tin chuyên đề và kinh nghiệm bảo quản, khai thác kho tư liệu cổ với hơn 400.000 đầu sách quý.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu chính sách, thiết kế bảng hỏi khảo sát 120 mẫu thực tế và mô hình ứng dụng lý thuyết marketing dịch vụ vào lĩnh vực khoa học thông tin.
  • Các nhà nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn: Hướng dẫn phương pháp tiếp cận và tra cứu các nguồn tư liệu gốc quý hiếm như kho ảnh lịch sử 58.003 đơn vị, 33.460 sách Hán Nôm và 30.141 biểu ghi kho OCTO phục vụ các công trình nghiên cứu chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

Rào cản công nghệ lớn nhất tại Viện Thông tin Khoa học Xã hội là gì? Rào cản lớn nhất nằm ở việc hệ thống vẫn duy trì chuẩn dữ liệu cũ trên phần mềm CDS/ISIS và khổ mẫu UNIMARC, kết hợp với hạ tầng mạng chỉ có 3 máy chủ cục bộ. Trong thực tế, khoảng 30 đĩa CD-ROM dữ liệu và hàng vạn tư liệu quý trong kho OCTO với 30.141 biểu ghi chưa thể kết nối đồng bộ lên môi trường mạng Internet.

Khảo sát 120 phiếu điều tra thực tế mang lại phát hiện nổi bật nào về nhu cầu độc giả? Kết quả khảo sát 120 người dùng tin chỉ ra rằng hơn 80% bạn đọc có nhu cầu cấp thiết về tra cứu mục lục trực tuyến và sử dụng dịch vụ sao chụp tài liệu số hóa. Tuy nhiên, có tới hơn 85% người dùng tin ngoài Viện chưa thể tiếp cận các kho tư liệu đặc biệt do thiếu hoạt động marketing và cổng thông tin quảng bá.

Tại sao luận văn khuyến nghị áp dụng khung phân loại DDC và chuẩn MARC21? Chuẩn MARC21 và khung phân loại DDC là chuẩn mực quốc tế giúp chuẩn hóa và liên thông dữ liệu. Điển hình tại Thư viện Quốc gia Việt Nam, sau khi đào tạo DDC cho 54 cán bộ vào năm 2007 đã quản trị thành công hơn 300.000 biểu ghi sách và dễ dàng trao đổi tài nguyên số với các thư viện quốc tế.

Viện Thông tin Khoa học Xã hội đang lưu giữ những nguồn tư liệu quý hiếm nào? ISSI đang nắm giữ kho tàng di sản độc nhất vô nhị với gần 400.000 cuốn sách, 33.460 sách Trung Quốc cổ, 10.466 cuốn sách Nhật Bản cổ, 36.747 sách nghiên cứu phương Tây từ đầu thế kỷ 19 và 58.003 ảnh khảo cổ, văn hóa lịch sử. Đây là nguồn tài nguyên tri thức vô giá của khu vực Đông Nam Á.

Marketing dịch vụ thông tin khoa học cần được triển khai như thế nào để đạt hiệu quả? Theo lý thuyết của Philip Kotler, marketing thông tin phải lấy người dùng tin làm trung tâm. Viện cần chủ động khảo sát nhu cầu, xây dựng cổng tra cứu điện tử, cung ứng dịch vụ phổ biến thông tin chọn lọc SDI và phấn đấu đạt chỉ tiêu tăng trưởng người dùng mới 50% mỗi năm.

Kết luận

  • Hệ thống hóa sâu sắc khung lý thuyết về sản phẩm, dịch vụ thông tin khoa học và cơ chế vận hành theo Luật Khoa học và Công nghệ năm 2000, Nghị định số 159/2004/NĐ-CP.
  • Nhận diện chính xác 4 nhóm rào cản cốt lõi cản trở sự phát triển của ISSI: sự bất cập về chuẩn dữ liệu, hạn chế hạ tầng kỹ thuật, thiếu hụt nhân lực công nghệ và sự bỏ ngỏ trong hoạt động marketing.
  • Phân tích thực chứng toàn diện kho tàng tri thức gần 400.000 cuốn sách và 58.003 ảnh di sản dựa trên dữ liệu khảo sát từ 120 phiếu điều tra người dùng tin.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ và khả thi về chuẩn hóa MARC21, nâng cấp hạ tầng máy tính mạng, đào tạo 90 cán bộ biên chế và liên thông thư viện toàn quốc.
  • Thiết lập lộ trình thực thi chi tiết cho giai đoạn 2009 - 2015 nhằm chuyển đổi mô hình cung ứng dịch vụ thông tin từ truyền thống sang môi trường số hiện đại.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Chính sách Khoa học và Công nghệ của tác giả Nguyễn Minh Hồng là công trình nghiên cứu công phu, cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn vững chắc cho việc hoạch định chính sách phát triển thông tin khoa học xã hội. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và tổ chức thông tin - thư viện hãy cùng tham khảo, ứng dụng các khuyến nghị của luận văn để chung tay tháo gỡ rào cản, khai phóng nguồn tài nguyên tri thức quý báu phục vụ sự nghiệp đổi mới và phát triển bền vững của đất nước.