BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ----------------------------- LÊ ANH QUÝ NHỮNG RÀO CẢN GIA NHẬP THỊ TRƢỜNG PHÁT ĐIỆN Ở VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh - Năm 2012 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ----------------------------- CHƢƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT LÊ ANH QUÝ NHỮNG RÀO CẢN GIA NHẬP THỊ TRƢỜNG PHÁT ĐIỆN Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Chính sách công Mã số: 603114 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS.
ĐINH CÔNG KHẢI TP. Hồ Chí Minh - Năm 2012 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com i LỜI CẢM ƠN Trước tiên, cho phép tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright, các Quý thầy cô đã mang lại một môi trường học tập lý tưởng và trang bị kiến thức cần thiết cho chuyên ngành mà tôi theo đuổi. Xin chân thành cảm ơn TS. Đinh Công Khải đã tận tình hướng dẫn, khuyến khích tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.
Xin cảm ơn TS. Vũ Thành Tự Anh đã định hướng và chỉ dẫn cho tôi ngay từ những buổi đầu thảo luận Seminar Chính sách. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các cá nhân, doanh nghiệp và các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực điện lực đã chia sẻ, cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho nghiên cứu này. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn đến anh Phạm Văn Đạt, chị Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh, anh Thái Hồng Kỳ đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình nghiên cứu.
Xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn cuối khóa này. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều đƣợc dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trƣờng Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh hay Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright.
Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 04 năm 2012 Tác giả luận văn Lê Anh Quý LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iii TÓM TẮT NGHIÊN CỨU Là một trong những hạ tầng quan trọng của nền kinh tế, việc đáp ứng nguồn điện đầy đủ và ổn định là mong muốn hàng đầu của các doanh nghiệp và ngƣời dân. Giai đoạn 2001- 2009, cùng với tốc độ tăng trƣởng kinh tế cao, sản lƣợng điện thƣơng phẩm cũng tăng nhanh với mức bình quân 14,5%/năm. Công suất đặt các nguồn phát điện cũng gia tăng nhanh với tốc độ 11,9%/năm trong giai đoạn 2001-2009 song vẫn không đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng điện ngày càng cao cho sản xuất và sinh hoạt, tình trạng thiếu điện, cắt điện diễn ra thƣờng xuyên. Cơ cấu tổ chức theo chiều dọc của tập đoàn EVN với việc sở hữu phần lớn nguồn phát điện và độc quyền trong khâu điều độ, mua bán điện đã bộc lộ nhiều yếu kém trong sản xuất kinh doanh cũng nhƣ cản trở thu hút đầu tƣ vào ngành điện.
Nhận thức rõ điều này, Chính phủ và toàn ngành điện đã rất nỗ lực trong việc đẩy mạnh tái cấu trúc ngành điện, phấn đấu đến năm 2024 Việt Nam sẽ có thị trƣờng điện cạnh tranh hoàn chỉnh. Tuy nhiên, thị trƣờng điện chỉ thực sự cạnh tranh khi nguồn cung đủ lớn để đáp ứng đƣợc nhu cầu, ngay cả vào giờ cao điểm, tức là ngành điện phải có công suất dự phòng trong thời gian tới. Do vậy, thu hút đầu tƣ để gia tăng công suất đặt các nhà máy điện là tiền đề quan trọng trong lộ trình thực hiện thị trƣờng điện cạnh tranh. Lộ trình thị trƣờng hóa ngành điện đã đƣợc xây dựng song thực tế việc gia nhập vào thị trƣờng điện vẫn tồn tại nhiều khó khăn trở ngại.
Thiếu vốn, việc đàm phán hợp đồng mua bán điện kéo dài, giá mua điện từ các nhà máy không đƣợc điều chỉnh tƣơng ứng với giá bán lẻ, nhiều nhà máy điện không đƣợc huy động hết công suất, tính không chắc chắn về các điều kiện thị trƣờng trong tƣơng lai đƣợc xem là những rào cản lớn làm nản lòng nhiều nhà đầu tƣ phát triển nguồn điện. Nhằm hạn chế các rào cản gia nhập, thu hút đầu tƣ mới vào nguồn điện, nghiên cứu này đƣa ra một số khuyến nghị chính sách quan trọng, bao gồm: (i) Công khai, minh bạch sản lƣợng và giá mua điện của các nhà máy, (ii) tách Công ty mua bán điện (EPTC) và Trung tâm điều độ hệ thống điện Quốc gia ra khỏi EVN thành những đơn vị độc lập, (iii) điều chỉnh lại giá mua điện cho các nhà máy và một số gợi ý chính sách khác. Để thực hiện đƣợc những khuyến nghị này, quyết tâm chính trị của Chính phủ và các bộ ngành liên quan là cần thiết nhằm tạo niềm tin cho thu hút đầu tƣ phát triển nguồn điện khi thị trƣờng điện cạnh tranh chƣa hình thành. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iv MỤC LỤC Trang LỜI CẢM ƠN.
i LỜI CAM ĐOAN. ii TÓM TẮT NGHIÊN CỨU. iii MỤC LỤC. iv DANH MỤC HÌNH.
vi DANH MỤC BẢNG BIỂU. vii DANH MỤC PHỤ LỤC. viii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. ix Chƣơng 1: GIỚI THIỆU.
Bối cảnh chính sách. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi chính sách. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Bố cục của đề tài. 3 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC. Khái niệm rào cản gia nhập.
Lý thuyết về rào cản gia nhập vào thị trƣờng phát điện. Các nghiên cứu trƣớc về chủ đề có liên quan. 7 Chƣơng 3: NHỮNG RÀO CẢN GIA NHẬP VÀO THỊ TRƢỜNG PHÁT ĐIỆN. Sự cần thiết phải thu hút đầu tƣ phát triển nguồn điện.
Sự bất hợp lý trong cơ cấu phát điện. Mất cân đối giữa cung và cầu. Năng lực phát triển nguồn điện của EVN. Lộ trình thị trƣờng hóa ngành điện.
Những rào cản gia nhập vào thị trƣờng phát điện. Các rào cản kinh tế truyền thống. Các rào cản về cơ chế điều tiết. Các rào cản về tính không chắc chắn.
26 Chƣơng 4: KẾT LUẬN VÀ CÁC GỢI Ý CHÍNH SÁCH. 29 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Công khai, minh bạch sản lƣợng, giá mua điện các nhà máy. Tách Trung tâm điều độ hệ thống điện Quốc gia, Công ty mua bán điện khỏi EVN30 4.
Điều chỉnh lại giá mua điện cho các nhà máy. Một số gợi ý chính sách khác. 32 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 37 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vi DANH MỤC HÌNH Trang Hình 2.1: Những rào cản gia nhập vào thị trƣờng phát điện .1: Cơ cấu sở hữu nguồn điện năm 2011.2: Cơ cấu nguồn điện năm 2011 .3: Lộ trình phát triển các cấp độ của thị trƣờng điện lực tại Việt Nam .4: Giá thành sản xuất của các nhà máy điện tại các mức công suất.
16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang Bảng 3.1: Công suất, tổng vốn và giá thành sản xuất của các nhà máy điện .2: Cơ cấu giá thành sản xuất kinh doanh điện của toàn ngành (2006-2009). 23 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com viii DANH MỤC PHỤ LỤC Trang Phụ lục 1: Đánh giá việc thực hiện nguồn điện so với phê duyệt quy hoạch điện VI. 37 Phụ lục 2: Lộ trình hình thành và phát triển các cấp độ thị trƣờng điện lực Việt Nam. 38 Phụ lục 3: Chi phí thiệt hại môi trƣờng từ khói thải các nhà máy điện.
41 Phụ lục 4: Cơ cấu tổ chức quản lý ngành điện Việt Nam. 42 Phụ lục 5: Giá bán lẻ điện bình quân một số nƣớc trong khu vực và trên thế giới. 43 Phụ lục 6: Giá thành bình quân và suất đầu tƣ bình quân các nhà máy nhiệt điện. 44 Phụ lục 7: Nhu cầu và khả năng cung cấp than cho nhiệt điện giai đoạn 2011-2025.
45 Phụ lục 8: Bảng hỏi về mức giá điện sẵn lòng trả. 46 Phụ lục 9: Thông tin tác giả phỏng vấn một số cá nhân, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực điện lực. 47 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ix DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT A0 Trung tâm điều độ điện quốc gia EPTC (Electric Power Trading Company): Công ty mua bán điện ERAV (Electricity Regulatory Authority of Vietnam): Cục Điều tiết điện lực EVN (Vietnam Electricity): Tập đoàn điện lực Việt Nam FDI (Foreign Direct Investment): Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài GDP (Gross Domestic Product): Tổng sản phẩm quốc nội IPP (Independent Power Producer): Nhà máy phát điện độc lập PPA (Power Purchase Agreement): Hợp đồng mua bán điện PVN (PetroVietnam): Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam SCIC (State Capital Investment Corporation): Tổng công ty đầu tƣ và kinh doanh vốn nhà nƣớc Vinacomin (Vietnam National Coal, Mineral Industries Group): Tập đoàn Công nghiệp Than, Khoáng sản Việt Nam LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 Chƣơng 1: GIỚI THIỆU 1. Bối cảnh chính sách Điện là nguồn năng lƣợng không thể thiếu đối với sinh hoạt thƣờng ngày của ngƣời dân cũng nhƣ hoạt động sản xuất của một quốc gia.
Cùng với tốc độ tăng trƣởng cao của nền kinh tế Việt Nam thời gian qua, nhu cầu sử dụng điện theo đó cũng gia tăng nhanh chóng. Giai đoạn 2001-2009, tốc độ tăng trƣởng sản lƣợng điện thƣơng phẩm bình quân đạt 14,5%/năm, từ 25,8 tỷ kWh năm 2001 lên 76 tỷ kWh năm 2009. 1 Tuy nhiên, tình trạng thiếu điện, cắt điện vẫn diễn ra thƣờng xuyên mà nguyên nhân chủ yếu là do tốc độ tăng nguồn cung không theo kịp cầu. Giai đoạn 2001-2009, công suất lắp đặt toàn hệ thống tăng bình quân 11,9%/năm thấp hơn mức tăng nhu cầu điện thƣơng phẩm.
Công suất giờ cao điểm cao gấp hơn 2 lần giờ thấp điểm và sự phụ thuộc quá lớn vào nguồn thủy điện gây ra áp lực thiếu điện vào mùa khô và giờ cao điểm. Năm 2009, thủy điện vẫn chiếm đến 37,7% công suất và tăng lên 45,5% vào năm 2011. Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN) nắm giữ trên 50% công suất phát điện, chủ yếu là các nhà máy thủy điện với giá thành thấp. Và cũng chính tập đoàn này nắm giữ luôn khâu truyền tải, điều độ, mua buôn điện, phân phối và kinh doanh bán lẻ điện.
Do vậy, EVN sẽ ƣu tiên huy động thủy điện có giá thành rẻ của mình hơn là các nguồn điện khác.