Chương 1, Điều 2, Phần định nghĩa), khái niệm “công nghệ xanh" được giải thích như sau: Công nghệ xanh là những công nghệ tiết kiệm và sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên trong toàn bộ quá trình hoạt động kinh tế - xã hội nhằm giảm thiểu việc phát thải khí nhà kính và các chất gây ô nhiễm; nó bao gom: công nghệ giảm phat thai khí nhà kính, công nghệ sử dụng hiệu qua năng lượng, công nghệ sản xuất sạch, công nghệ năng lượng sạch, công nghệ tái chế và thân thiện với môi truong,. 17 Từ những định nghĩa trên, tác giả Luận văn quan niệm rằng: công nghệ xanh là những công nghệ thân thiện với môi trường, được chuyên giao và ứng dụng nhằm hạn chế tối đa các tác động xấu của con người đến môi trường trong quá trình sản xuất, chăng hạn: áp dụng các quy trình sản xuất sạch, vietgap, hữu cơ; sử dụng phân bón có nguôn gốc sinh học, phân vi sinh; sử dụng chế phẩm sinh học để xử lý chất thải. Phân loại công nghệ xanh Công nghệ xanh là một lĩnh vực công nghệ rất rộng lớn, bao gồm rất nhiều hình thức công nghệ khác nhau, Hàn Quốc chia công nghệ xanh thành 5 loại chính, đó là: - Công nghệ dự báo; - Công nghệ nguồn năng lượng: - Công nghệ tăng hiệu suất; - Công nghệ End-of-pipe (xử lý cuối quá trình); - Công nghệ thực tại ảo. Mỗi loại hình công nghệ này lại được chia nhỏ thành những công nghệ xanh chuyên sâu khác nhau như: công nghệ đánh giá tác động và thích ứng với biến đổi khí hậu; công nghệ từ tính hóa hiệu quả cao cho pin mặt trời silicon; công nghệ năng lượng sinh học; công nghệ địa nhiệt, thủy điện, phong điện; công nghệ lò phản ứng nhanh thân thiện với môi trường; công nghệ sản xuất và lưu trữ hydro hiệu quả cao; công nghệ xe ô tô phát thải thấp, hiệu quả cao; công nghệ giao thông vận tải thông minh; công nghệ thu thập, lưu trữ và xử lý CO2; công nghệ đánh giá và quản lý chất lượng nước; công nghệ giảm thiêu, tái chế và năng lượng hóa chất thai;.
Dé thúc đây đổi mới và đầu tư bền vững, Trung Quốc đã khởi xướng Ngân hang công nghệ xanh (2016) chia công nghệ xanh thành 05 loại chính [28], gồm: - Chất lượng môi trường (Quản lý chất lượng môi trường, Chất lượng đất và nước, Ô nhiễm không khí và tiếng ồn, Ô nhiễm bức xạ, Quản lý chất thải rắn); - Sử dụng tài nguyên (Sử dụng và khai thác tài nguyên, Bảo tồn tài nguyên/vật liệu, Quản lý tài nguyên, Sự phong phú của tài nguyên); 18 - Sử dụng năng lượng (Bảo tồn năng lượng, Năng lượng sạch, Nhiên liệu hoá thạch, Tái chế năng lượng, Ứng dụng năng lượng tiết kiệm, Quản lý năng nượng, Lưu trữ năng lượng); - Sức khoẻ cuộc sống (Sức khoẻ môi trường, Môi trường sống đô thị, Môi trường sống nông thôn); - An toàn sinh thái (Bảo tồn hệ sinh thái; Nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi và thuỷ sản; Phòng chống thiên tai; Quản lý an toàn sinh thái). Khái niệm chuyển giao công nghệ Có rất nhiều khái niệm về chuyển giao công nghệ khác nhau, vì vậy khái nhiệm "Chuyên giao công nghệ" cũng có các cách hiểu khác nhau. Theo UNCTAD “chuyển giao công nghệ là việc chuyển giao kiến thức có hệ thong dé sản xuất ra san phẩm, áp dụng một quy trình hoặc thực hiện một dịch vu”. Thực chất chuyên giao công nghẹ _ là quá trình chuyển giao kiến thức dé sản xuất, áp dụng và thực hie n dịch vụ.
Nawaz Shaif (1983) đã chỉ ra rằng “chuyển giao công nghẹ thu ờng là cách gọi viẹ c mua công nghẹ mới, nó thu ờng xảy ra do có sự tồn tại của ngu ởờimuavàngu ởờibán.Ngu oibansédu ocgoilangu ờiglao vàngu ời muađu oc gọi làngu oinha n của quá trình công nghệ". Chuyền giao công nghệ có thể diễn ra theo các hướng: - Từmọ tngành này sang mọ t ngành khác. - Từ mọ_ t tổ chức này sang tô chức khác. - Ở quy mô quốc tế: giữa các quốc gia phát triển; giữa quốc gia phát triển và quốc gia dang phát triển hoạ c giữa hai quốc gia đang phát triển.
Theo Wikipedia: Chuyển giao công nghệ (Technology transfer) là quá trình chuyền giao các kỹ thuật, kiến thức, quy trình công nghệ, giải pháp. dé đảm bảo các sự phát triển và công nghệ có thể truy cập từ hầu hết người dùng, những người có thé phát triển và khai thác nhiều hơn công nghệ dé chuyền thành các sản phẩm, dịch vụ mới. Chuyên giao công nghệ theo chiều ngang là sự dịch chuyên các công nghệ từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác. Chuyén giao công nghệ theo chiều doc là chuyên giao công nghệ từ các trung tâm nghiên cứu ứng dụng đên các văn 19 phòng phát triển và nghiên cứu.
Ở Việt Nam, Luật Chuyển giao Công nghệ 2017 (Khoản 7, Điều 2) quy định: Chuyển giao công nghệ là chuyển nhượng quyển sở hữu công nghệ hoặc chuyển giao quyên sử dụng công nghệ từ bên có quyên chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ. Chuyén giao công nghệ trong nước là hoạt động chuyên giao công nghệ được thực hiện trong lãnh thô Việt Nam. Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam là hoạt động chuyển giao công nghệ qua biên giới vào lãnh thổ Việt Nam. Chuyền giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài là việc chuyên giao công nghệ từ lãnh thé Việt Nam qua biên giới ra nước ngoài.
Luận văn sử dụng định nghĩa Chuyén giao công nghệ như sau: Chuyển giao công nghệ là chuyên nhượng quyền sở hữu, chuyền quyền sử dụng công nghệ từ bên có quyền chuyền giao công nghệ sang bên nhận công nghệ dưới mọi hình thức khác nhau sản xuất ra sản phẩm, cung cấp dịch vụ. Chuyển giao công nghệ bao gồm 4 đối tượng sau: + Các kỹ thuật, công nghệ; + Quy trình công nghệ; giải pháp, thông số, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật; công thức, phần mềm máy tính, thông tin dữ liệu; + Đổi mới công nghệ, giải pháp hợp lý hóa sản xuất. + Máy móc, thiết bị đi kèm một trong các đối tượng được pháp luật quy định. Trường hợp đối tượng công nghệ được bảo hộ quyên sở hữu trí tuệ thì việc chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ được thực hiện theo quy định về sở hữu trí tuệ.
Nhu vậy, việc chuyền giao công nghệ cần xem xét đối tượng đó có được bao hộ quyền sở hữu trí tuệ hay không? Nếu có thi cần thực hiện cả việc chuyền giao quyền sở hữu trí tuệ của đối tượng đó. Các hình thức chuyền giao công nghệ: - Chuyên giao công nghệ độc lập; - Chuyên giao công nghệ trong trường hợp sau đây: + Dự án đầu tư; + Góp vốn băng công nghệ; 20 + Nhượng quyền thương mại; + Chuyên giao quyền sở hữu trí tuệ; + Chuyên giao mua, bán máy móc, thiết bị quy định - Chuyển giao công nghệ theo các hình thức khác pháp luật quy định. - Lập hợp đồng chuyền giao công nghệ, việc chuyên giao công nghệ được thé hiện dưới hình thức hợp đồng hoặc điều khoản, phụ lục của hợp đồng có các nội dung quy định. Hop đồng chuyển giao công nghệ: - Hình thức của hợp đồng chuyên giao công nghệ là văn bản hoặc hình thức khác có giá tri tương đương và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
- Hợp đồng chuyền giao công nghệ bao gồm các nội dung chính sau: + Tên hợp đồng (ghi rõ tên công nghệ được chuyền giao); + Đối tượng công nghệ được chuyên giao, sản phẩm do công nghệ tạo ra; + Chuyén giao quyền sử dụng, quyền sở hữu công nghệ; + Phương thức chuyền giao; + Quyên và nghĩa vụ của các bên; + Giá, phương thức thanh toán; + Thời hạn hiệu lực của hợp đồng: + Khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng (nếu có); + Kế hoạch, tiến độ, địa điểm thực hiện chuyền giao công nghệ; + Công nghệ được chuyền giao (trách nhiệm bảo hành); + Phạt vi phạm hợp đồng: + Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; + Pháp luật được áp dụng dé giải quyết tranh chấp; + Cơ quan giải quyết tranh chấp; + Các thoả thuận khác không trái với quy định của pháp luật Việt Nam. Phương thức chuyển giao công nghệ: - Chuyên giao tài liệu về công nghệ; - Đào tạo cho bên nhận công nghệ nắm vững và làm chủ công nghệ trong thời hạn thỏa thuận; 21 - Cử chuyên gia tư van kỹ thuật cho bên nhận đưa công nghệ vào ứng dụng, vận hành đề đạt được các chỉ tiêu về chất lượng sản phẩm, tiến độ theo thỏa thuận; - Kèm theo công nghệ quy định, các phương thức quy định khi chuyên giao máy móc, thiết bị; - Phương thức chuyên giao khác do các bên thỏa thuận. Rao can trong chuyển giao công nghệ 1. Khái niệm rào can Rao can là một khái nệm dùng dé chỉ những đối tượng vật chất, hoặc những vật thể được sử dụng dé tách biệt, phân định ranh giới hoặc là các chướng ngại vật nói chung [16;44] Rào cản được hiểu theo các nghĩa: * Tiếp cận rào cản từ yếu to vật chất: - Rao can được biết đến như một dạng cấu trúc vật chất được xây dựng dé ngăn trở việc vượt qua; - Rao can là yếu tô phi vật chất với vai trò ngăn can, gây trở ngại việc thực hiện một ý đồ, một quá trình đã được hoạch định trước; - Trong lĩnh vực sinh học rào cản rào cản là một lớp màng, lớp mô hoặc một cơ chế có khả năng ngăn cản quá trình chuyên đổi của một số chat; - Trong lĩnh vực sinh thái học rào cản là yếu tố vật chất vật lý hoặc sinh học giới hạn sự di cư; * Tiếp cận rào cản từ yếu to phi vật chất: Rào cản được đề cập và phân tích trong nghiên cứu bao gồm: rào cản về hành chính và pháp lý; rào cản về kinh doanh; rào cản về nguồn nhân lực; rào cản công nghệ; rào cản về các thông lệ; rào cản nhận thức; rào cản cảm xúc; rào cản trí tuê; rào cản ngôn ngữ.
Trong đó nhắn mạnh: - Rào cản nhận thức tôn tại khi con người không thê nhận thức đầy đủ được van đề hoặc các thông tin dé có cách giải quyết phủ hợp. - Rao cản nhận thức xuất hiện trong quá trình học hỏi dé tiếp nhận thông tin về thê giới khách quan của con người. 22 - Rào cản cảm xúc xuất hiện khi những cảm xúc, tình cảm của con người xung đột với bối cảnh, hoàn cảnh cụ thể, do đó hạn chế khả năng phản ứng và quyết định của con người.