Luận Văn Thạc Sĩ Về Quyết Định Hình Phạt Trong Đồng Phạm Theo Bộ Luật Hình Sự Việt Nam 2015

Luận văn thạc sĩ luật học nghiên cứu vnu ls quyết định hình phạt trong đồng phạm theo bộ luật hình sự việt nam năm 2015, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải

Chuyên ngành

Luật học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2020

95
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐỒNG PHẠM VÀ QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT TRONG ĐỒNG PHẠM THEO LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM

1.1. Vài nét về đồng phạm trong luật hình sự

1.2. Khái niệm, các đặc điểm và ý nghĩa của đồng phạm

1.2.1. Khái niệm đồng phạm

1.2.2. Các đặc điểm của đồng phạm

1.2.3. Ý nghĩa của khái niệm đồng phạm

1.3. Những loại người đồng phạm

1.4. Các hình thức đồng phạm

1.5. Những vấn đề chung về quyết định hình phạt trong đồng phạm

1.5.1. Khái niệm quyết định hình phạt trong đồng phạm

1.5.2. Các đặc điểm của quyết định hình phạt trong đồng phạm

1.5.3. Ý nghĩa của quyết định hình phạt trong đồng phạm

1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG I

2. CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HÌNH SỰ THỰC ĐỊNH VỀ QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT TRONG ĐỒNG PHẠM

2.1. Quy định của pháp luật hình sự về quyết định hình phạt trong đồng phạm trước khi ban hành Bộ luật hình sự năm 2015

2.1.1. Quy định trong giai đoạn trước khi pháp điển hóa lần thứ nhất

2.1.2. Quy định trong Bộ luật hình sự 1985

2.1.3. Quy định trong Bộ luật hình sự 1999

2.2. Quy định của Bộ luật hình sự 2015

2.2.1. Quy định về quyết định hình phạt

2.2.2. Quy định về quyết định hình phạt trong đồng phạm

2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TIỄN QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT TRONG ĐỒNG PHẠM HIỆN NAY VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT TRONG ĐỒNG PHẠM

3.1. Thực tiễn quyết định hình phạt trong đồng phạm hiện nay

3.1.1. Kết quả quyết định hình phạt trong đồng phạm ở Việt Nam hiện nay

3.1.2. Những hạn chế, bất cập và nguyên nhân khi quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm

3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả quyết định hình phạt trong đồng phạm theo pháp luật hình sự Việt Nam tương lai

3.2.1. Các giải pháp hoàn thiện pháp luật hình sự

3.2.2. Một số giải pháp về tổ chức và thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả quyết định hình phạt trong đồng phạm

3.2.2.1. Nâng cao năng lực, chất lượng đội ngũ Thẩm phán ngành Tòa án nhân dân
3.2.2.2. Nâng cao năng lực, chất lượng của đội ngũ hội thẩm nhân dân trong xét xử hình sự

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quyết Định Hình Phạt Trong Đồng Phạm

Quyết định hình phạt trong đồng phạm theo Bộ luật hình sự Việt Nam 2015 là một vấn đề quan trọng trong lĩnh vực pháp luật hình sự. Việc xác định hình phạt cho các đối tượng đồng phạm không chỉ ảnh hưởng đến bản án mà còn phản ánh tính công bằng của hệ thống tư pháp. Trong bối cảnh tội phạm ngày càng phức tạp, việc nghiên cứu và hoàn thiện quy định về quyết định hình phạt trong đồng phạm là cần thiết.

1.1. Khái Niệm Đồng Phạm Trong Luật Hình Sự

Đồng phạm được hiểu là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm. Khái niệm này không chỉ phản ánh số lượng người tham gia mà còn nhấn mạnh vai trò của từng người trong việc thực hiện hành vi phạm tội.

1.2. Ý Nghĩa Của Quyết Định Hình Phạt Trong Đồng Phạm

Quyết định hình phạt trong đồng phạm có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo công lý và bảo vệ quyền lợi của nạn nhân. Nó cũng thể hiện sự nghiêm minh của pháp luật và góp phần răn đe tội phạm.

II. Những Thách Thức Trong Quyết Định Hình Phạt Đối Với Đồng Phạm

Việc quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm gặp nhiều thách thức. Các thách thức này bao gồm việc xác định vai trò của từng người đồng phạm, nguyên tắc phân hóa trách nhiệm hình sự và sự khác biệt trong các hình thức đồng phạm.

2.1. Xác Định Vai Trò Của Người Đồng Phạm

Một trong những thách thức lớn nhất là xác định vai trò của từng người trong vụ án đồng phạm. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ hình phạt mà họ phải chịu.

2.2. Nguyên Tắc Phân Hóa Trách Nhiệm Hình Sự

Nguyên tắc phân hóa trách nhiệm hình sự trong đồng phạm yêu cầu phải có sự phân biệt rõ ràng giữa các loại hình thức đồng phạm, từ đó đưa ra quyết định hình phạt phù hợp.

III. Phương Pháp Quyết Định Hình Phạt Trong Đồng Phạm

Để đưa ra quyết định hình phạt trong đồng phạm, các cơ quan tư pháp cần áp dụng các phương pháp cụ thể. Những phương pháp này bao gồm việc phân tích vai trò của từng người, đánh giá mức độ tham gia và tính chất của tội phạm.

3.1. Phân Tích Vai Trò Của Từng Người Đồng Phạm

Phân tích vai trò của từng người đồng phạm là bước đầu tiên trong quá trình quyết định hình phạt. Điều này giúp xác định mức độ trách nhiệm của mỗi cá nhân trong vụ án.

3.2. Đánh Giá Mức Độ Tham Gia

Đánh giá mức độ tham gia của từng người đồng phạm giúp xác định hình phạt phù hợp. Những người có vai trò chính sẽ phải chịu hình phạt nặng hơn so với những người có vai trò phụ.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Quyết Định Hình Phạt Trong Đồng Phạm

Thực tiễn quyết định hình phạt trong đồng phạm tại Việt Nam cho thấy nhiều vấn đề cần được cải thiện. Các quyết định hình phạt cần phải được thực hiện một cách công bằng và hợp lý để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật.

4.1. Kết Quả Quyết Định Hình Phạt Hiện Nay

Kết quả quyết định hình phạt trong đồng phạm hiện nay cho thấy sự không đồng nhất trong việc áp dụng pháp luật. Nhiều trường hợp vẫn còn tồn tại sự bất cập trong việc xác định hình phạt.

4.2. Những Hạn Chế Trong Quyết Định Hình Phạt

Những hạn chế trong quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng đã dẫn đến việc quyết định hình phạt không đạt được hiệu quả như mong muốn. Cần có những giải pháp cụ thể để khắc phục tình trạng này.

V. Kết Luận Về Quyết Định Hình Phạt Trong Đồng Phạm

Quyết định hình phạt trong đồng phạm theo Bộ luật hình sự Việt Nam 2015 là một vấn đề phức tạp và cần được nghiên cứu sâu hơn. Việc hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả quyết định hình phạt là cần thiết để đảm bảo công lý.

5.1. Tương Lai Của Quyết Định Hình Phạt Trong Đồng Phạm

Tương lai của quyết định hình phạt trong đồng phạm cần được định hướng theo hướng cải cách pháp luật, nhằm nâng cao tính hiệu quả và công bằng trong việc xử lý các vụ án đồng phạm.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Hoàn Thiện

Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy định về quyết định hình phạt trong đồng phạm sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của hệ thống tư pháp hình sự tại Việt Nam.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ls quyết định hình phạt trong đồng phạm theo bộ luật hình sự việt nam năm 2015

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, đề tài đƣợc kết cấu thành 03 chƣơng cụ thể nhƣ sau: Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận về đồng phạm và quyết định hình phạt trong đồng phạm Chƣơng 2: Quy định của pháp luật hình sự thực định về quyết định hình phạt trong đồng phạm Chƣơng 3: Thực tiễn quyết định hình phạt trong đồng phạm hiện nay và một số giải pháp nâng cao hiệu quả quyết định hình phạt trong đồng phạm. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐỒNG PHẠM VÀ QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT TRONG ĐỒNG PHẠM THEO LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM 1. Vài nét về đồng phạm trong luật hình sự 1. Khái niệm, các đặc điểm và ý nghĩa của đồng phạm 1.

Khái niệm đồng phạm Dƣới góc độ khoa học, khái niệm đồng phạm cũng đƣợc các tác giả quan tâm, làm rõ. Hiện nay đang có nhiều quan điểm về khái niệm đồng phạm. Hầu hết các quan điểm đều có điểm chung là đƣa ra khái niệm đồng phạm dựa trên các dấu hiệu của đồng phạm (mặt khách quan, mặt chủ quan, chủ thể). Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng có những quan điểm khác cho rằng khái niệm đồng phạm không những phải phản ánh đƣợc các dấu hiệu đặc trƣng của đồng phạm mà còn phải phản ánh đƣợc các loại ngƣời đồng phạm cũng nhƣ sự tham gia của họ vào việc thực hiện tội phạm.

Do đó, có thể phân thành hai nhóm quan điểm sau: Nhóm quan điểm thứ nhất: Dựa vào các dấu hiệu của đồng phạm: Theo nhóm quan điểm này thì có 3 dạng khái niệm phổ biến là: Thứ nhất: Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm. Theo khái niệm này thì số lƣợng ngƣời tham gia thực hiện tội phạm phải từ hai ngƣời trở lên và những ngƣời này phải cố ý cùng thực hiện một tội phạm. Ở đây, khái niệm này đƣợc xây dựng dựa vào dấu hiệu khách quan của đồng phạm. Đây là khái niệm đƣợc quy định tại khoản 1, Điều 17 của Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017.

Điểm hạn chế của quan điểm này là sử dụng thuật ngữ “cùng thực hiện một tội phạm” nên mới chỉ đề cập đƣợc một trƣờng hợp đồng phạm giản đơn, chỉ có ngƣời thực hành mà không đề cập đến trƣờng hợp đồng phạm phức tạp còn có ngƣời tổ chức, ngƣời xúi giục, ngƣời giúp sức. Do vậy, thuật ngữ “cùng thực hiện một tội phạm” không phản ánh hết đƣợc bản chất cũng nhƣ các trƣờng hợp đồng phạm. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thứ hai: Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự và có năng lực trách nhiệm hình sự cố ý cùng tham gia thực hiện tội phạm.76] Theo quan điểm này thì số lƣợng ngƣời tham gia thực hiện tội phạm cũng là từ hai ngƣời trở lên và những ngƣời này phải thỏa mãn các điều kiện về chủ thể của tội phạm nhƣ: họ phải đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự và phải có năng lực trách nhiệm hình sự; Ngoài ra, những ngƣời này phải cố ý cùng tham gia thực hiện tội phạm với nhau thì mới đƣợc coi là đồng phạm. Có thể thấy, quan điểm này nhấn mạnh vào dấu hiệu mặt khách quan của đồng phạm và dùng thuật ngữ “tham gia thực hiện tội phạm” thay vì thuật ngữ “thực hiện tội phạm” nhƣ ở quan điểm thứ nhất.

Quan điểm này không những nói rõ về số lƣợng ngƣời tham gia thực hiện tội phạm mà còn nêu rõ điều kiện chủ thể của tội phạm đối với những ngƣời này. Thứ ba: Đồng phạm là sự cố ý cùng tham gia của hai người trở lên vào việc thực hiện tội phạm do cố ý [2, tr. Quan điểm này giống với hai quan điểm trên ở dấu hiệu mặt khách quan của đồng phạm (số lƣợng ngƣời tham gia, mối liên hệ giữa những ngƣời đồng phạm), ngoài ra cũng dùng thuật ngữ “tham gia” nhƣ quan điểm thứ hai. Tuy nhiên, quan điểm này có thêm dấu hiệu mặt chủ quan của đồng phạm là những ngƣời đồng phạm thực hiện tội phạm với lỗi cố ý.

Quan điểm này có cách diễn giải hơi lủng củng và gây khó hiểu cho ngƣời đọc. Quan điểm này muốn nói rằng: những ngƣời đồng phạm phải có lỗi cố ý khi tham gia vào việc thực hiện tội phạm và họ phải cố ý cùng thực hiện tội phạm, tức là họ phải có sự liên hệ với nhau trong quá trình thực hiện tội phạm. Và nói “Đồng phạm là sự cố ý .” là không đúng, khái niệm này nên diễn đạt theo ý là: Đồng phạm là trƣờng hợp có hai ngƣời trở lên cố ý cùng tham gia thực hiện tội phạm do cố ý. Nói nhƣ vậy ngƣời đọc sẽ dễ hiểu hơn và câu từ cũng không bị lủng củng.

Nhóm quan điểm thứ hai: Dựa vào các dấu hiệu của đồng phạm và các loại ngƣời đồng phạm. Theo đó, đồng phạm là hình thức phạm tội có hai người trở lên cố ý cùng tham gia thực hiện tội phạm do cố ý với vai trò là 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com người thực hiện, người xúi giục, người giúp sức hoặc người tổ chức [32, tr. Quan điểm này giống với các quan điểm ở trên về số lƣợng ngƣời tham gia thực hiện tội phạm, lỗi, mối liên hệ giữa những ngƣời đồng phạm. Tuy nhiên khái niệm đồng phạm ở quan điểm này phản ánh đƣợc những loại ngƣời đồng phạm (ngƣời thực hiện, ngƣời tổ chức, ngƣời xúi giục và ngƣời giúp sức).

Quan điểm này không chỉ nêu lên đƣợc trong một vụ đồng phạm có những loại ngƣời đồng phạm nào mà còn sử dụng thuật ngữ “người thực hiện” thay cho thuật ngữ “người thực hành” – thuật ngữ đang đƣợc sử dụng trong BLHS Việt Nam hiện hành; nêu rõ đƣợc các dấu hiệu của đồng phạm mà còn phản ánh đƣợc các loại ngƣời đồng phạm cũng nhƣ các trƣờng hợp đồng phạm. Ngoài ra, quan điểm này đã dùng thuật ngữ “người thực hiện” thay cho thuật ngữ “người thực hành” Vì thực hành có thể đƣợc hiểu theo hai nghĩa: Áp dụng lý thuyết vào thực tế và nghĩa vụ thực hiện. Thuật ngữ “người thực hành” đƣợc sử dụng để chỉ một loại ngƣời đồng phạm đƣợc hiểu theo nghĩa “người thực hiện”. Do đó, việc sửa đổi thuật ngữ “người thực hành” thành “người thực hiện” làm cho thuật ngữ rõ ràng hơn.

Nhƣ vậy, qua việc nghiên cứu các quan điểm khoa học về khái niệm đồng phạm em đƣa ra khái niệm đồng phạm nhƣ sau: Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên có đủ điều kiện của chủ thể của tội phạm cố ý cùng tham gia thực hiện tội phạm do cố ý với vai trò là người thực hiện, người xúi giục, người giúp sức hoặc người tổ chức. Các đặc điểm của đồng phạm * Dấu hiệu thuộc mặt khách quan Trong trƣờng hợp tội phạm đƣợc thực hiện dƣới hình thức đồng phạm thì những vấn đề liên quan phải đƣợc xem xét dƣới góc độ là kết quả tổng hợp từ hành vi của nhiều ngƣời. Để hiểu rõ hơn về bản chất của đồng phạm thì cần bắt đầu từ việc nghiên cứu dấu hiệu về mặt khách quan của đồng phạm. Từ khái niệm về đồng phạm, có thể thấy, về mặt khách quan, đồng phạm luôn có những dấu hiệu bắt buộc là: 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Dấu hiệu thứ nhất: Có từ hai ngƣời trở lên và những ngƣời này có đủ điều kiện của chủ thể của tội phạm; Số lƣợng ngƣời tham gia vào việc thực hiện tội phạm là một trong những yếu tố đầu tiên cần xem xét để xác định đây có phải là vụ án đồng phạm hay không.

Bởi đây là yếu tố khách quan bắt buộc và không thể thiếu của đồng phạm. Quan điểm phổ biến và đƣợc công nhận hiện nay đó là số lƣợng ngƣời tham gia vào việc thực hiện tội phạm trong vụ án đồng phạm là từ hai ngƣời trở lên [29, tr. Điều này cũng có nghĩa số lƣợng ngƣời tham gia vào vụ án đồng phạm không bị giới hạn ở mức tối đa. Đây là một quan điểm linh hoạt và phù hợp với thực tiễn, bởi không có một giới hạn chính xác nào có thể đặt ra cho mức tối đa số lƣợng ngƣời tham gia vào vụ án đồng phạm cả.

Mà số lƣợng ít hay nhiều ngƣời tham gia vào việc thực hiện một tội phạm phụ thuộc vào tính chất, quy mô, mục đích hay loại tội phạm mà họ hƣớng đến. Từ việc số lƣợng ngƣời tham gia vào vụ án đồng phạm là từ hai ngƣời trở lên, tức là sẽ có nhiều ngƣời cùng nhau bàn bạc, thống nhất ý chí, chung sức để phối hợp với nhau cùng thực hiện một tội phạm. Do vậy, so với trƣờng hợp phạm tội đơn lẻ thì đồng phạm sẽ gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội hơn và có tính chất nghiêm trọng hơn. Tuy nhiên, không phải tất cả mọi trƣờng hợp có nhiều ngƣời tham gia vào việc thực hiện một tội phạm đều là đồng phạm.

Bởi ngoài dấu hiệu về số lƣợng ngƣời tham gia thì những ngƣời đồng phạm còn phải thỏa mãn cả dấu hiệu về điều kiện của chủ thể của tội phạm [39, tr. Cụ thể, chủ thể của tội phạm phải là ngƣời có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi nhất định. Ngƣời có năng lực TNHS theo luật hình sự Việt Nam là ngƣời đã đạt độ tuổi chịu TNHS theo Điều 12 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 và không thuộc trƣờng hợp ở tình trạng không có năng lực TNHS theo Điều 21 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017. Trong một số trƣờng hợp, chủ thể của tội phạm đòi hỏi phải có thêm một số dấu hiệu đặc biệt khác vì chỉ khi thỏa mãn những dấu hiệu đó những ngƣời thực hiện hành vi phạm tội mới đƣợc coi là chủ thể của tội phạm.

Dấu hiệu 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chủ thể đặc biệt không đòi hỏi phải có ở tất cả những ngƣời đồng phạm mà chỉ đòi hỏi ở ngƣời thực hành [29, tr. Về dấu hiệu thứ hai: Những ngƣời này phải cùng thực hiện một tội phạm (cố ý). Trong vụ án đồng phạm đòi hỏi những ngƣời đồng phạm phải có sự liên kết hành động với nhau nhằm cùng tham gia vào việc thực hiện một tội phạm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Quyết Định Hình Phạt Trong Đồng Phạm Theo Bộ Luật Hình Sự Việt Nam 2015" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình và nguyên tắc quyết định hình phạt trong các vụ án đồng phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự Việt Nam. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định hình phạt mà còn nêu bật những quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan trong quá trình xét xử.

Đặc biệt, tài liệu này mang lại lợi ích cho những ai đang tìm hiểu về luật hình sự, giúp họ nắm bắt được các khía cạnh pháp lý quan trọng và cách thức áp dụng chúng trong thực tiễn. Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Định tội danh tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng theo luật hình sự Việt Nam", nơi cung cấp thông tin chi tiết về các tình huống phòng vệ chính đáng.

Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ VNU LS vấn đề phạm tội có tính chất chuyên nghiệp trong luật hình sự Việt Nam" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các tội phạm có tính chất chuyên nghiệp và cách thức xử lý chúng theo quy định của pháp luật.

Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về "Luận văn thạc sĩ VNU LS một số vấn đề lý luận và thực tiễn về hình phạt trục xuất theo luật hình sự Việt Nam", tài liệu này sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về hình phạt trục xuất và các vấn đề liên quan trong thực tiễn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về lĩnh vực luật hình sự một cách toàn diện hơn.