Chương 1 đã cung cấp một nên tăng lý luận cho việc tim hiểu người có QLNVLQ trong VADS, lam cơ sở để phân tích những quy định của pháp luật TTDS Việt Nam về người có QUNVLQ trong VADS cùng những thực tiễn va kiến nghị hoan thiện tại các chương tiếp theo 17 CHƯƠNG 2 QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT TO TUNG DAN SỰ VIỆT NAM VE NGƯỜI CÓ QUYEN LỢI VÀ NGHĨA VỤ LIÊN QUAN TRONG VỤ AN DÂN sỰ 2. Quy định về quyền và nghĩa vụ của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên. quan trong vụ án dân sự: 2. Các quyền và nghĩa vụ chưng của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên.
quan trong vụ án dân sự: Thứ rỉ người có QLNVLQ có quyên giữ nguyên, thay đổi, bổ sung, nit yêu câu, Trong qua trình giải quyết một VADS, người có QLNVLQ có quyên giữ. nguyên, thay đổi, sung hoặc rút yêu cẩu độc lập của minh Người có QLNVLQ có thể thực hiện quyền thay đổi và bổ sung yêu câu tại bat cứ thời điểm nào trong quá trình giải quyết VADS. Tuy nhiên, khi vu án nay có quyết định đưa ra xét xử thi người có QLNVLQ chỉ có thể được sửa đổi, bổ sung phạm vi yêu cầu của minh trong phạm vi yêu câu trước đó. Dong thời, người có QLNVLQ có thể tư do rút yêu câu tại bắt 6 giai đoạn nao của quá trình giãi quyết vụ án va luôn được Tòa án chấp nhận.
Thứ hai, người có QUNVLQ có quyển théa thuận với nhau một cách tự nguyên Quyên nay được quy định tai khoản 2 Điều 5 BLTTDS 2015, trong một VADS, các đương sw có quyển théa thuận với nhau một cách tự nguyên, miễn là không trái pháp luật va đạo đức xã hội. Trong quá tình giãi quyết VADS tại Toa án, quyền nay được ap dụng ở bat cứ giai đoạn tô tụng nao, miễn la théa thuận đó hoàn toàn là tự nguyên, không trái pháp luật và đạo đức x8 hội. Đồi với quan hệ dan sự, đây là mối quan hệ bình đẳng và tự nguyên. Vi vậy, quyển.
thöa thuận của người có QLNVLQ sẽ giúp ho giãi quyết tranh chấp một cách. thuận lợi, nhanh chóng và tiết kiêm được chỉ phí 18 Trong một vụ én dân sự, có hai hình thức giải quyết tranh chấp chính la Tòa giải và théa thuận. Hồa giải là việc các tên tranh chấp được Tòa án tổ chức gặp gỡ, trao đổi vả thuyết phục nhau để tư minh đi đến thỏa thuận giải quyết vu án. Thỏa thuận là việc các bên tranh chấp tư nguyện thỏa thuận với nhau về các vẫn để giãi quyết trong vụ án vả cùng nhau đi dén hướng giải quyết chủng Đối với các trường hợp ma các đương sự trong vụ án tự mình hoa giải, họ sẽ được tu théa thuận với nhau về toàn bô vụ án của minh tại Tòa án trong bất ki giai đoạn tổ tụng nao.
Nêu các đương sự đã tu théa thuận với nhau vé toàn bô vụ án, cũng đi đến hướng giải quyết chung và không yêu câu Toa án. tiếp tục giải quyết vu án nữa thì Thẩm phán được phân công giải quyết vu án. nay sẽ ra quyết định định chi vụ án. Những hậu quả của việc định chỉ vụ án sẽ được giải quyết theo Điêu 218 BLTTDS năm 2015.
"Với những VADS mà sử dung biến pháp hỏa giải, Toa ân có trách nhiệm. tổ chức cho các đương sự gap gỡ, trao đổi, thương lượng với nhau nhằm tìm ra giải pháp giải quyết tranh chấp phù hợp nhất có thể, đúng quy định của pháp luật vả nguyện vọng của các đương sw. Trường hợp hòa giải thành, Tòa án. không phải xét xử, bớt đi một giai đoạn tổ tụng, tiết kiệm thời gian, kinh phí của nha nước va đương sự, góp phản xây dựng khối đại đoàn kết nhân dân.
Trường hop hòa giải không thành, Téa án nắm vững hơn tâm tư, nguyên vong cũng như vướng mắc của đương su, từ đó có thể có được đường lôi giải quyết đúng dn vụ án dân sự tại phiên tòa Tai Luật hỏa gi đối thoại tại Tòa án năm 2020, việc đối thoại giữa các đương sử theo quy định của luật nay phải được thực hiện trước khi Tòa án thụ lý vu án va được áp dụng đối với các tranh chấp dan sự nói chung. Đẳng thời, quy định tại Điều 10 BLTTDS 2015, Tòa án có trách nhiệm tiền hành hòa giãi và tạo điều kiện thuận lợi để các đương sự théa thuận với nhau về việc giải quyết tranh chấp các vụ việc dân sự theo quy định của BLTTDS. Trong những ADS nay, Thẩm phán sé phải đứng ra hướng dẫn các đương sự thương lượng, thöa thuận về các van dé có trong vụ án đó. Những nguyên tắc vả thẩm quyên, 19 thủ tục hòa giải được quy định từ Điều 205 đến Điều 213 BLTTDS 2015, những điều nay nhằm đảm bao quyển và ngiấa vụ cho các đương sự có thé tự thỏa thuận với nhau vé việc giai quyết VADS.
Vi vậy, Tòa án có trách nhiệm hỏa giải để giúp các đương sự tự théa thuận với nhau vé việc giải quyết vụ án trước thời điểm diễn ra phiên tòa sơ thẩm, trừ những trường hợp ma pháp luật quy: định về việc không được hòa giải (Điều 206) hoặc không thể tiến hành hỏa giãi (Điều 207) Thứrba người có QUNVLQ có quyền đề nghĩ Tòa án quyết địnháp dung, thay đối, hủy bé biện pháp khẩn cấp tạm thời. Quyển này được quy định tại Điều 111 BLTTDS 2015. Đây là một trong những quyển quan trong của người có QLNVLQ trong TTDS. Mục dich của quyên áp dung biển pháp tam thời chủ yếu lả giải quyết những yêu cầu cấp bách.
của đương sự, tránh gây ra những thiết hai không thể khắc phục và bảo toàn. tình trang hiên có để dim bao cho việc giải quyết vu án hošc thi hành án được diễn ra suôn sẽ Đông thời quyển nay cũng có mục đích bảo vé tinh mang, sức khöe, tai sản, thu thập chứng cứ, bảo về chứng cứ, bảo đảm cho việc giải quyết van Trong một VADS, theo quy đính tại BLTTDS 2015, các đương sự có quyển yêu cau Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trước khi khởi kiện hoặc trong quá trình giải quyết vụ án. Theo khoản 2 Điền 111 BLTTDS 2015, Toa án cũng có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trước khi khởi kiện hoặc trong quá trình giải quyết vụ án. Đối với những trường hợp cấp bách, đương sự có thể yêu cầu ngay tại thời điểm nộp đơn khởi kiện.
Những quy định. nay dim bao cho việc bảo vệ bằng chứng, ngăn chăn việc tẫu tán, hủy hoại tải sản, trén tránh thực hiện nghĩa vụ tải sản. Theo khoăn 2 Điều 111 BLTTDS 2015, nếu vu án đã được thụ lý, sau thời han 03 ngày làm việc kể từ khi nhân được đơn yêu cầu, néu người yêu câu. không cẩn thực hiện biện pháp bảo dam hoặc đã cung cấp chứng cứ về việc 30 thực hiện biên pháp bảo dém, Thẩm phán phải ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời ngay lập tức.
Đôi với trường hợp người có QUNVLQ yêu. cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tam thời tại phiên tòa, nếu Hội đẳng xét xử chấp nhận yêu câu này, Thẩm phản thụ lý đơn yêu câu sẽ đưa ra quyết định áp dụng biện pháp cấp tạm thời ngay lập tức hoặc sau ki người yêu cầu đã thực hiện xong biện pháp bảo dim trong vòng 48 giờ kể từ thời điểm nhận được đơn yêu cầu. Thắm phán sẽ xem xét va ra quyết đính áp dung biện pháp khẩn cấp tam thời đổi với yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tam thời, đặc biết đổi với những tinh thé khẩn cấp cần phải ngăn chấn những hậu quả nghiêm trong có thể xây ra. Nếu yêu cầu của đương sự bị từ chối, phải đưa ra thông báo bang văn ban đồng thời nêu rõ lý do cu thể.
Thứ te, người có QUNVLQ có quyển kháng cáo, thay đổi, bỗ sung hoặc. út kháng cáo Quyển kháng cáo là một trong những quyển cơ bản của người cso QUNVLQ trong TTDS. Việc quy định về việc kháng cáo, thay đổi, bỗ sung hoặc rút kháng cáo nhằm đăm bảo quyển tự do bão vệ của đương sự, bao đăm. tính khách quan, công bằng của hoạt đồng xét xử.
Người có quyền kháng cáo được quy định tại điều 271 BLTTDS 2015 Trong một VADS, đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, 18 chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo ban án sơ thẩm. Bản án, quyết định sơ thẩm ở đây có thể lả: bản án của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật, quyết định tạm đính chỉ giải quyết vụ án của Téa án cấp sơ thẩm, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm Theo điều 273 BLTTDS 2015, thời hạn kháng cao được quy định cụ thé như sau: Đồi với bản. án của Tòa án cấp sơ tÌ , thời han kháng cáo la 15 ngảy kể từ ngày tuyên án, Đối với quyết định tam đính chỉ giải quyết vụ án, quyết đính đính chỉ giải quyết vụ an của Tòa án cấp sơ thẩm thì thời hạn kháng cáo là 07 ngày kể từ ngày. đương sự nhân được quyết đính hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của BLTTDS 2015.
Người có QLNVLQ có quyền kháng cáo vụ án bằng đơn kháng cio hoặc bằng lời nói. Đôi với kháng cáo bằng đơn kháng cáo, đơn đó phải được gửi cho Tòa án đã đưa ra ban án và quyết đính bi kháng cáo. Người có QLNVLQ có quyền thay đổi, bổ sung hoặc rút kháng cáo trong thời hạn kháng cáo (quy định. tại Điều 273 BLTTDS 2015).
Đảng thời, quyển thay đổi, bd sung hoặc rút kháng cáo không bi giới han béi pham vi kháng cáo ban đầu nêu chưa biết thời hạn kháng cáo. Người có QLNVLQ chỉ được rút kháng cáo trước khi bắt đâu. phiên tòa phúc thẩm. Thứenăm người có QUNVLQ có quyển và nghĩa vụ trong việc cung cấp và giao nộp chứng cứ.
Trong VADS, người có QLNVLQ có quyên va nghĩa vu cung cấp chứng. cử và chứng minh để bảo vệ quyển và lợi ích hợp pháp của mảnh Đối với mọi quan hệ dân sự, pháp luật yêu cầu phải cung cấp và chứng minh chứng cứ để ‘bao về quyển va lợi ich hợp pháp của họ. Trong quá trình xét xử, việc cũng cấp tải liệu và chứng cứ có liên quan là vô cùng quan trọng. Tòa án không thể chứng minh thay cho các đương sự về các yêu cầu của họ.
Những chứng cứ và chứng mình đó cần phải được cũng cắp một cách chính zác bối, các đương sự lả những, người hiểu rõ nhất vẻ tranh chấp của họ, họ cẩn lam vậy để chứng minh va bao vệ quyển và lợi ích hợp pháp của mình.