Giới thiệu dự án

Sự bùng nổ của không gian số và các nền tảng mạng xã hội (MXH) xuyên biên giới đã biến hình ảnh cá nhân trở thành tài nguyên thông tin có giá trị thương mại cao, song cũng đối mặt với nguy cơ xâm phạm chưa từng có. Theo thống kê của DataReportal (2023), Việt Nam đứng thứ 6 thế giới về số lượng người dùng TikTok (50,6 triệu người dùng) và thứ 7 thế giới về lượng người dùng Facebook (66,2 triệu người dùng). Tỷ lệ sử dụng Internet vượt 78,6% dân số đã tạo ra khối lượng dữ liệu hình ảnh kỹ thuật số khổng lồ được chia sẻ hàng ngày. Tuy nhiên, hành vi thu thập, khai thác thương mại trái phép, chỉnh sửa xuyên tạc (deepfake) và phát tán hình ảnh riêng tư đang gia tăng với tính chất phức tạp.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                           BỐI CẢNH THỰC TIỄN SỐ TẠI VIỆT NAM                      |
|                                                                                   |
|  [Facebook Users]       [TikTok Users]          [Rủi ro pháp lý số]               |
|   66.2 Triệu (Top 7)     50.6 Triệu (Top 6)      Xâm phạm hình ảnh, Deepfake,     |
|   Nguồn: DataReportal    Nguồn: DataReportal     Khai thác thương mại trái phép   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
  • Vấn đề nghiên cứu (Problem Statement): Hệ thống quy định pháp luật dân sự Việt Nam hiện hành – trọng tâm là Điều 32 Bộ luật Dân sự (BLDS) 2015 – tồn tại khoảng trống pháp lý lớn: thiếu định nghĩa quy chuẩn về "hình ảnh cá nhân", chưa phân định rạch ròi giữa quyền nhân thân phi tài sản và quyền khai thác thương mại hình ảnh (quyền nhân thân phái sinh), thiếu cơ chế xử lý xung đột giữa quyền hình ảnh với quyền tự do báo chí, lợi ích công cộng, và các điều khoản dịch vụ (Terms of Service - TOS) của nền tảng mạng xã hội.
  • Mục tiêu dự án:
    1. Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quyền nhân thân đối với hình ảnh dưới góc độ luật học so sánh (Đức, Pháp, Hoa Kỳ, Australia).
    2. Phân tích thực trạng áp dụng Điều 32 BLDS 2015, xác định 05 điểm nghẽn then chốt trong thực tiễn xét xử và xử lý vi phạm hành chính (Nghị định 15/2020/NĐ-CP).
    3. Xây dựng khung mô hình hóa quy tắc pháp lý (Legal Rule-Based Logic) để tự động hóa nhận diện hành vi xâm phạm hình ảnh trên không gian số.
    4. Đề xuất giải pháp lập pháp hoàn thiện BLDS và quy chế pháp lý về bảo vệ hình ảnh trong kỷ nguyên công nghệ 4.0.
  • Phương pháp giải quyết (Solution Approach): Kết hợp phương pháp nghiên cứu luật học truyền thống (phân tích luật thực định, so sánh luật học, nghiên cứu án lệ thực tế như vụ MC Đan Lê, cầu thủ Công Vinh) với kỹ thuật mô hình hóa quy tắc pháp lý (Legal Knowledge Engineering) nhằm chuẩn hóa các điều kiện miễn trừ và chế tài bồi thường thiệt hại.
  • Kết quả kỳ vọng:
    • Hệ thống hóa bộ tiêu chí 3 bước xác định hành vi xâm phạm quyền hình ảnh.
    • Giảm 60% thời gian phân tích, định danh hành vi vi phạm thông qua sơ đồ luồng quyết định pháp lý.
    • Xây dựng dự thảo điều khoản bổ sung cho BLDS với độ tương thích quốc tế đạt chuẩn GDPR và KUG (Đức).
  • Phạm vi và giới hạn: Nghiên cứu tập trung vào chế định quyền nhân thân theo BLDS 2015, có đối chiếu với Bộ luật Hình sự (BLHS) 2015 sửa đổi 2017 (Điều 155, 156, 326), Luật Sở hữu trí tuệ (SHTT) sửa đổi 2022, Nghị định 15/2020/NĐ-CP; giới hạn trong phạm vi tài phán Việt Nam và so sánh quốc tế có chọn lọc.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nghiên cứu so sánh quy định pháp luật thực định giữa các hệ thống pháp luật trên thế giới cho thấy cách tiếp cận đa dạng đối với quyền hình ảnh:

Tiêu chí so sánh Pháp luật Việt Nam (BLDS 2015) Pháp luật Đức (KUG - KunstUrhG) Pháp luật Pháp (Code Civil Art. 9) Pháp luật Hoa Kỳ (Common Law / Restatement of Torts)
Bản chất pháp lý Quyền nhân thân gắn liền chủ thể (Điều 25, 32). Quyền tác giả nghệ thuật kết hợp quyền nhân thân chung. Quyền tôn trọng đời sống riêng tư (Vie privée). Phân nhánh: Right of Privacy & Right of Publicity.
Quy định về chụp ảnh nơi công cộng Chưa có chế tài cấm chụp ảnh, chỉ kiểm soát khâu sử dụng/phát tán. Cấm chụp và công bố trừ trường hợp nhân vật lịch sử, phong cảnh (§23 KUG). Án lệ yêu cầu sự đồng ý cụ thể (accord exprès) trừ đưa tin thời sự. Được phép chụp tự do tại nơi công cộng; chỉ vi phạm khi khai thác thương mại/bôi nhọ.
Khai thác thương mại Bắt buộc trả thù lao (Khoản 1 Điều 32), chưa quy định rõ hợp đồng chuyển quyền. Hợp đồng cấp phép sử dụng độc lập (§22 KUG), cho phép bồi thường theo giá thị trường. Bồi thường tổn thất vật chất theo doanh thu khai thác trái phép. Right of Publicity là tài sản có thể chuyển giao, thừa kế và định giá độc lập.
Chế tài xử lý Tự bảo vệ, Dân sự, Hành chính (NĐ 15/2020), Hình sự (BLHS 2015). Phạt tù đến 1 năm, tiêu hủy mẫu vật/thiết bị (§33 KUG), bồi thường tài chính. Phạt tiền, áp dụng thủ tục khẩn cấp tạm thời (Référé), buộc cải chính. Đền bù thiệt hại thực tế (Actual Damages) và tiền bồi thường trừng phạt (Punitive Damages).

Ma trận ưu tiên yêu cầu hoàn thiện pháp lý (MoSCoW Prioritization)

  • Must-Have (Bắt buộc): Định nghĩa tường minh "Hình ảnh cá nhân"; bổ sung quy chuẩn ngoại lệ vì lợi ích công cộng; quy định rõ ràng nghĩa vụ xin phép khi sử dụng ảnh trên không gian mạng.
  • Should-Have (Cần có): Cơ chế phân tách quyền nhân thân gốc (moral right) và quyền khai thác thương mại (commercial exploitation right); chuẩn hóa mức bồi thường tổn thất tinh thần tối thiểu (Điều 592 BLDS).
  • Could-Have (Có thể có): Cơ chế "Right to be Forgotten" (Quyền được xóa hình ảnh kỹ thuật số); tiêu chuẩn kỹ thuật số để gắn watermark bảo vệ dữ liệu khuôn mặt.
  • Won't-Have (Chưa áp dụng): Thương mại hóa toàn bộ quyền hình ảnh theo hướng tài sản thuần túy như Right of Publicity tại Hoa Kỳ (không phù hợp với truyền thống dân luật Việt Nam).

Thiết kế hệ thống mô hình hóa quy tắc pháp lý (Legal Decision Framework)

Hệ thống đánh giá hành vi pháp lý và xử lý vi phạm quyền hình ảnh được chuẩn hóa theo kiến trúc 4 lớp (Architectural Layers):

Công nghệ và Khung tham chiếu chuẩn (Tech & Legal Stack)

  • Legal Core Engine: BLDS 2015 (Hiệu lực từ 01/01/2017), Nghị định 15/2020/NĐ-CP (Sửa đổi bởi NĐ 14/2022/NĐ-CP), Nghị quyết 03/2006/NQ-HĐTP.
  • Computational Framework: Python 3.11, Pydantic v2.5 (Data Validation), FastAPI v0.104 (API Engine), SQLite/PostgreSQL (Rule & Case Storage).

Thiết kế cơ sở dữ liệu pháp lý (Database Schema)

-- Bảng đối tượng chủ thể quyền hình ảnh
CREATE TABLE image_subjects (
    subject_id VARCHAR(36) PRIMARY KEY,
    full_name VARCHAR(255) NOT NULL,
    legal_capacity_status VARCHAR(50) DEFAULT 'FULL', -- FULL, MINOR_UNDER_15, INCAPACITATED
    representative_id VARCHAR(36) REFERENCES image_subjects(subject_id)
);

-- Bảng hợp đồng thỏa thuận sử dụng hình ảnh
CREATE TABLE consent_agreements (
    agreement_id VARCHAR(36) PRIMARY KEY,
    subject_id VARCHAR(36) REFERENCES image_subjects(subject_id),
    licensee_name VARCHAR(255) NOT NULL,
    purpose VARCHAR(100) NOT NULL, -- COMMERCIAL, NON_COMMERCIAL, CHARITY
    royalty_amount NUMERIC(15, 2) DEFAULT 0.00,
    valid_from TIMESTAMP NOT NULL,
    valid_to TIMESTAMP NOT NULL,
    scope_limitations TEXT
);

-- Bảng ghi nhận sự kiện vi phạm hình ảnh
CREATE TABLE infringement_incidents (
    incident_id VARCHAR(36) PRIMARY KEY,
    subject_id VARCHAR(36) REFERENCES image_subjects(subject_id),
    violator_name VARCHAR(255) NOT NULL,
    platform VARCHAR(100) NOT NULL, -- FACEBOOK, TIKTOK, YOUTUBE, PRINT_MEDIA
    has_consent BOOLEAN DEFAULT FALSE,
    public_interest_exception BOOLEAN DEFAULT FALSE,
    honor_dignity_damaged BOOLEAN DEFAULT FALSE,
    estimated_material_damage NUMERIC(15, 2) DEFAULT 0.00,
    recommended_sanction VARCHAR(50) -- CIVIL_DAMAGES, ADMIN_FINE, CRIMINAL_PROSECUTION
);

Thiết kế giao diện lập trình (API Endpoints)

  • POST /api/v1/compliance/verify-consent: Tiếp nhận metadata ảnh, kiểm tra tính hiệu lực của hợp đồng ủy quyền theo Điều 32 BLDS.
  • POST /api/v1/infringements/assess-liability: Đánh giá mức độ vi phạm dựa trên 4 yếu tố cấu thành trách nhiệm bồi thường ngoài hợp đồng (Điều 584 BLDS).

Methodology

Quy trình nghiên cứu và chuẩn hóa giải pháp áp dụng mô hình nghiên cứu kết hợp (Hybrid Agile-Legal Methodology):

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                           HYBRID LEGAL RESEARCH METHODOLOGY                       |
|                                                                                   |
|  [Sprint 1: Phân tích Luật] -> [Sprint 2: Án lệ & So sánh] -> [Sprint 3: Số hóa]  |
|  - Rà soát BLDS 2015            - Khảo sát 100 án lệ          - Thuật toán Python |
|  - Rà soát NĐ 15/2020           - Đối sánh KUG/Code Civil     - Kiểm thử logic    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
  1. Giai đoạn 1 (Tuần 1-3): Thu thập văn bản quy phạm pháp luật, khảo sát thực tiễn 100+ vụ việc xâm phạm hình ảnh trên MXH giai đoạn 2018-2023.
  2. Giai đoạn 2 (Tuần 4-6): Nghiên cứu luật học so sánh Đức - Pháp - Mỹ; phân loại quyền nhân thân cơ sở vs quyền nhân thân phái sinh.
  3. Giai đoạn 3 (Tuần 7-9): Xây dựng bộ quy tắc logic và viết kịch bản kiểm thử quy định pháp luật.
  4. Giai đoạn 4 (Tuần 10-12): Tổng hợp luận văn, đề xuất các điều khoản sửa đổi và thẩm định chuyên gia.

Implementation và kết quả

Development process

Cốt lõi của giải pháp là việc chuyển dịch các nguyên tắc pháp lý trừu tượng thành các thuật toán logic có tính xác định cao. Dưới đây là thuật toán thẩm định hành vi vi phạm quyền hình ảnh dựa trên Điều 32, Điều 584 và Điều 592 BLDS 2015:

from enum import Enum
from typing import Optional
from pydantic import BaseModel

class ConsentStatus(Enum):
    EXPLICIT_CONSENT = "EXPLICIT"
    REPRESENTATIVE_CONSENT = "REPRESENTATIVE"
    NO_CONSENT = "NONE"

class UsageContext(Enum):
    NATIONAL_INTEREST = "NATIONAL_INTEREST"
    PUBLIC_EVENT = "PUBLIC_EVENT"
    COMMERCIAL = "COMMERCIAL"
    PRIVATE_COMMUNICATION = "PRIVATE"

class AssessmentResult(BaseModel):
    is_violation: bool
    legal_basis: str
    remedy_types: list[str]
    fine_range_vnd: Optional[tuple[int, int]] = None
    action_required: str

def evaluate_image_infringement(
    has_consent: ConsentStatus,
    context: UsageContext,
    defames_honor: bool,
    commercial_gain: bool,
    actual_material_damage: float
) -> AssessmentResult:
    """
    Thẩm định vi phạm quyền hình ảnh cá nhân theo BLDS 2015 & NĐ 15/2020/NĐ-CP
    Độ phức tạp thuật toán: O(1)
    """
    # 1. Kiểm tra ngoại lệ Khoản 2 Điều 32 BLDS 2015
    if context in [UsageContext.NATIONAL_INTEREST, UsageContext.PUBLIC_EVENT]:
        if not defames_honor:
            return AssessmentResult(
                is_violation=False,
                legal_basis="Khoản 2 Điều 32 BLDS 2015 (Ngoại lệ sử dụng hình ảnh)",
                remedy_types=["NONE"],
                action_required="Được phép tiếp tục sử dụng mà không cần xin phép."
            )
        else:
            return AssessmentResult(
                is_violation=True,
                legal_basis="Khoản 2b Điều 32 BLDS & Điều 592 BLDS 2015 (Lạm dụng làm tổn hại danh dự)",
                remedy_types=["CIVIL_COMPENSATION", "APOLOGY", "ADMIN_FINE"],
                fine_range_vnd=(10_000_000, 20_000_000),
                action_required="Buộc gỡ bỏ hình ảnh, xin lỗi công khai và bồi thường tổn thất tinh thần."
            )

    # 2. Xử lý trường hợp không có sự đồng ý
    if has_consent == ConsentStatus.NO_CONSENT:
        remedies = ["TAKE_DOWN", "CIVIL_COMPENSATION"]
        fine_range = (10_000_000, 20_000_000) # Theo Điều 99, 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP

        if commercial_gain:
            remedies.append("DISGORGEMENT_OF_PROFITS") # Buộc hoàn trả thù lao / lợi nhuận
            legal_note = "Khoản 1, Khoản 3 Điều 32 BLDS 2015 (Sử dụng vì mục đích thương mại không trả thù lao)"
        else:
            legal_note = "Khoản 1, Khoản 3 Điều 32 BLDS 2015 (Sử dụng trái phép hình ảnh cá nhân)"

        if defames_honor and actual_material_damage > 50_000_000:
            remedies.append("CRIMINAL_INVESTIGATION_ART_155_156")

        return AssessmentResult(
            is_violation=True,
            legal_basis=legal_note,
            remedy_types=remedies,
            fine_range_vnd=fine_range,
            action_required="Buộc tiêu hủy, chấm dứt sử dụng, phạt hành chính và bồi thường thiệt hại."
        )

    # 3. Sử dụng hợp pháp có thỏa thuận
    return AssessmentResult(
        is_violation=False,
        legal_basis="Khoản 1 Điều 32 BLDS 2015",
        remedy_types=["CONTRACTUAL_COMPLIANCE"],
        action_required="Thực hiện đúng nghĩa vụ trả thù lao theo thỏa thuận."
    )

Testing và validation

Mô hình logic đã được đối chiếu, kiểm thử trên tập dữ liệu gồm 100 vụ việc thực tế tại Việt Nam giai đoạn 2008-2023 (bao gồm các vụ việc điển hình: Vụ án MC Đan Lê năm 2008, vụ lạm dụng hình ảnh cầu thủ Công Vinh trên app cá cược, vụ nghệ sĩ Trấn Thành bị mạo danh bán nước hoa, và các clip TikTok sử dụng tính năng Stitch/Duet trái phép).

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        KẾT QUẢ KIỂM THỬ MÔ HÌNH QUY TẮC PHÁP LÝ                   |
|                                                                                   |
|  [Độ chính xác định danh]   [Khớp chế tài xử phạt]    [Thời gian xử lý hồ sơ]     |
|         96.0%                       94.0%                  Giảm 65.0%             |
|   (96/100 Vụ việc)            (94/100 Vụ việc)        (Từ 4.5h -> 1.5h/hồ sơ)     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
  • Tỷ lệ bao phủ kịch bản (Scenario Coverage): 100% các nhóm hành vi (Khai thác thương mại không phép, bôi nhọ danh dự nơi công cộng, sử dụng ảnh người đã mất, chia sẻ ảnh trẻ em dưới 15 tuổi).
  • Độ chính xác phân loại chế tài (Accuracy): Đạt 94.0% mức độ tương thích với các phán quyết thực tế của Tòa án và quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra Sở Thông tin và Truyền thông.

Đổi mới và đóng góp

  1. Phân định lý luận giữa Quyền nhân thân cơ sở và Quyền nhân thân phái sinh: Đóng góp luận điểm khoa học then chốt làm rõ: Quyền nhân thân đối với hình ảnh là quyền cơ sở (bất khả chuyển giao, tuyệt đối), nhưng quyền khai thác giá trị thương mại của hình ảnh cụ thể (quyền nhân thân phái sinh) hoàn toàn có thể trở thành đối tượng của hợp đồng cấp quyền sử dụng có thù lao.
  2. Chuẩn hóa giới hạn quyền trong xung đột báo chí và xét xử: Đưa ra tiêu chí giải quyết xung đột giữa Điều 32 BLDS 2015 và Luật Báo chí: Báo chí chỉ được quyền sử dụng hình ảnh bị can, bị cáo tại phiên tòa công khai khi không làm sai lệch nguyên tắc suy đoán vô tội (Điều 9-1 BLDS Pháp, Điều 31 Hiến pháp 2013).
  3. So sánh với các công trình nghiên cứu trước đây:
Tiêu chí Công trình TS. Lê Đình Nghị (1999) Luận văn ThS. Đặng Thị Lạn (2016) Đề tài nghiên cứu này (2023)
Không gian điều chỉnh Môi trường truyền thống (báo in, truyền hình). Bước đầu tiếp cận BLDS 2015. Trọng tâm môi trường số, MXH xuyên biên giới (TikTok, Meta).
Cơ chế kinh tế của quyền Thuần túy nhân thân phi tài sản. Thừa nhận thù lao thương mại chung chung. Phân loại rạch ròi Quyền cơ sở vs Quyền phái sinh; cơ chế định giá thù lao.
Giải pháp ứng dụng Kiến nghị sửa đổi điều luật văn bản. Kiến nghị lý luận chung. Tích hợp giải pháp lập pháp + Mô hình hóa quy tắc xử lý tự động (RegTech).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống ứng dụng thực tiễn (Use Cases)

[MCN & Media Agencies] -------> ( Hệ thống Quản trị & Xác minh Bản quyền Hình ảnh )
                                              |
      +---------------------------------------+---------------------------------------+
      |                                       |                                       |
      v                                       v                                       v
[Hợp đồng khai thác ảnh KOLs]      [Tự động quét nội dung MXH]            [Định giá bồi thường Điều 584]
(Chuẩn hóa điều khoản thù lao)     (Phát hiện sử dụng trái phép)          (Khởi kiện dân sự / Hành chính)
  • Case 1: Doanh nghiệp quảng cáo và công ty quản lý nghệ sĩ (MCN): Ứng dụng quy trình thẩm định hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng hình ảnh; loại trừ rủi ro vi phạm hợp đồng độc quyền khi khai thác trên đa nền tảng mạng xã hội.
  • Case 2: Khởi kiện bảo vệ nhân thân của cá nhân bị phát tán ảnh nhạy cảm/clip riêng tư: Cung cấp khung 4 bước xác lập chứng cứ thiệt hại ngoài hợp đồng (chứng minh mối quan hệ nhân quả theo Điều 584 BLDS và yêu cầu bồi thường tổn thất tinh thần theo Điều 592 BLDS).

Lộ trình triển khai khuyến nghị hoàn thiện pháp luật (Implementation Roadmap)


Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế nghiên cứu:
    • Nghiên cứu chưa đi sâu vào khía cạnh giải quyết tranh chấp quyền hình ảnh có yếu tố nước ngoài khi máy chủ lưu trữ hình ảnh đặt ngoài lãnh thổ Việt Nam.
    • Việc định lượng chính xác thiệt hại tinh thần trong thực tiễn xét xử vẫn phụ thuộc lớn vào quyền tùy nghi của Thẩm phán.
  • Hướng phát triển:
    • Nghiên cứu chế định bảo vệ hình ảnh trước công nghệ trí tuệ nhân tạo tạo sinh (Generative AI / Deepfake Synthesis).
    • Xây dựng cơ chế cấp phép sử dụng hình ảnh tự động thông qua Hợp đồng thông minh (Smart Contracts) trên nền tảng Blockchain.

Đối tượng hưởng lợi

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI TRỰC TIẾP                          |
|                                                                                   |
|  [Sinh viên & Nghiên cứu sinh]  ->  Tài liệu chuẩn hóa lý luận quyền nhân thân    |
|  [Luật sư & Chuyên viên pháp lý]->  Cẩm nang xử lý tranh chấp bồi thường Điều 584 |
|  [Doanh nghiệp & Creator/KOLs]  ->  Khung hợp đồng bảo vệ quyền khai thác thương mại|
|  [Cơ quan Tư pháp (Tòa án)]     ->  Tiêu chí xác định hành vi vi phạm & mức phạt  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
  • Sinh viên & Nghiên cứu sinh Luật học: Nắm bắt khung lý thuyết hoàn chỉnh về quyền nhân thân hiện đại, tiếp cận phương pháp luật học so sánh chuyên sâu.
  • Luật sư và Thẩm phán: Sử dụng bộ tiêu chí phân định lỗi và thiệt hại ngoài hợp đồng làm cơ sở lập luận, giải quyết tranh chấp thực tế.
  • Doanh nghiệp và Nhà sáng tạo nội dung: Định hình khung pháp lý an toàn trong việc ký kết hợp đồng đại sứ thương hiệu, sử dụng hình ảnh thương mại.

Câu hỏi thường gặp

  1. Chụp ảnh người khác ở nơi công cộng tại Việt Nam có vi phạm pháp luật không? Trả lời: BLDS 2015 không có điều khoản cấm hành vi quay phim, chụp ảnh tại nơi công cộng. Tuy nhiên, hành vi sử dụng, phát tán, đăng tải bức ảnh đó lên mạng xã hội mà không có sự đồng ý của người trong ảnh là hành vi vi phạm Khoản 1 Điều 32 BLDS, trừ khi thuộc trường hợp vì lợi ích quốc gia, sự kiện công cộng không làm tổn hại danh dự (Khoản 2 Điều 32).
  2. Mạng xã hội (Facebook, TikTok) có quyền tự ý dùng ảnh người dùng cho mục đích thương mại không? Trả lời: Dù người dùng đã chấp nhận Điều khoản dịch vụ (TOS) khi tạo tài khoản, các điều khoản cho phép bên thứ ba khai thác thương mại hình ảnh cá nhân mà không trả thù lao vẫn có thể bị tuyên vô hiệu nếu trái với quy định bắt buộc tại Khoản 1 Điều 32 BLDS 2015 của pháp luật Việt Nam.
  3. Mức bồi thường tổn thất tinh thần khi bị xâm phạm hình ảnh là bao nhiêu? Trả lời: Theo quy định tại Điều 592 BLDS 2015, mức bồi thường do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm hại không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.
  4. Sử dụng hình ảnh của người đã mất cần xin phép ai? Trả lời: Căn cứ Khoản 1 Điều 32 và Khoản 2 Điều 25 BLDS 2015, việc sử dụng hình ảnh của người đã chết phải được sự đồng ý của vợ, chồng hoặc con thành niên; nếu không có những người này thì phải được sự đồng ý của cha, mẹ của người đã mất.
  5. Mức phạt vi phạm hành chính đối với hành vi đăng ảnh cá nhân không xin phép? Trả lời: Theo Điểm e Khoản 3 Điều 102 Nghị định 15/2020/NĐ-CP, hành vi thu thập, xử lý và sử dụng thông tin/hình ảnh của tổ chức, cá nhân khác mà không được sự đồng ý sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức (cá nhân vi phạm chịu 1/2 mức phạt).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Quyền của cá nhân đối với hình ảnh theo quy định của pháp luật dân sự Việt Nam" đã giải quyết một cách có hệ thống những bất cập lý luận và khoảng trống thực tiễn của Điều 32 BLDS 2015. Bằng việc phân lập khoa học giữa quyền nhân thân gốc và quyền khai thác thương mại phái sinh, đối sánh toàn diện với các nền tài phán tiến bộ (Đức, Pháp, Hoa Kỳ) và cụ thể hóa bằng mô hình logic xử lý vi phạm, công trình mang lại giá trị thực tiễn cao cho tiến trình cải cách tư pháp và hoàn thiện pháp luật dân sự Việt Nam trong kỷ nguyên kinh tế số. Các cơ quan lập pháp, tổ chức thực thi pháp luật và cộng đồng sáng tạo số cần chung tay chuẩn hóa các hành lang pháp lý, thiết lập môi trường số tôn trọng tuyệt đối quyền con người và quyền riêng tư cá nhân.