Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2016, tổng diện tích rừng trên phạm vi toàn quốc đạt gần 14,682 triệu ha, bao gồm gần 10,141 triệu ha rừng tự nhiên và hơn 4,541 triệu ha rừng trồng, đưa độ che phủ rừng lên mức 41,19%. Mặc dù diện tích và độ che phủ có sự gia tăng, chất lượng rừng tại Việt Nam nhìn chung vẫn còn thấp. Phần lớn rừng tự nhiên thuộc trạng thái rừng trung bình và rừng nghèo kiệt, không đáp ứng đủ nhu cầu gỗ lớn. Đối với rừng trồng sản xuất, dù năng suất bình quân đã nâng lên gần 20 $\text{m}^3\text{/ha/năm}$, nguồn cung nguyên liệu gỗ vẫn thiếu hụt nghiêm trọng so với nhu cầu của các ngành công nghiệp chế biến. Cả nước có hơn 1,4 triệu ha rừng trồng có khả năng cung ứng khoảng 30,6 triệu $\text{m}^3$ gỗ, nhưng nguồn gỗ này chủ yếu chỉ phục vụ sản xuất dăm giấy và ván sàn. Gỗ nguyên liệu phục vụ sản xuất đồ mộc gia dụng và mỹ nghệ xuất khẩu phần lớn vẫn phải nhập khẩu từ nước ngoài. Điển hình như năm 2006, kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ đạt xấp xỉ 2 tỷ USD nhưng chi phí nhập khẩu nguyên liệu và phụ kiện đã vượt trên 1 tỷ USD; quý I năm 2008, xuất khẩu gỗ đạt 691 triệu USD thì chỉ riêng 2 tháng đầu năm nhập khẩu gỗ nguyên liệu đã lên tới 183,7 triệu USD. Nhằm hiện thực hóa mục tiêu Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 (đưa kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ đạt 5,56 tỷ USD vào năm 2020), việc thâm canh rừng trồng bằng các loài cây sinh trưởng nhanh là giải pháp then chốt. Cây Keo đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận là một trong 48 loài cây trồng chính cho rừng sản xuất theo Quyết định số 16/2005/QĐ-BNN ngày 15/03/2005.

Tại tỉnh Thái Nguyên, số liệu diễn biến rừng năm 2007 ghi nhận toàn tỉnh có 164.355 ha rừng (100.509 ha rừng tự nhiên và 63.846 ha rừng trồng), tổng trữ lượng gỗ trên 3 triệu $\text{m}^3$. Khối lượng khai thác hàng năm đạt khoảng 20.000 $\text{m}^3$ gỗ và 650 tấn tre nứa, chủ yếu cung cấp cho Công ty Ván dăm Thái Nguyên và Nhà máy Giấy Bãi Bằng. Tỉnh đã xác định Keo lai và Keo tai tượng là cây trồng chủ lực, song năng suất rừng trồng thực tế chỉ đạt bình quân 16 - 18 $\text{m}^3\text{/ha/năm}$. Mức tăng trưởng này chưa khai thác hết tiềm năng đất đai và không đáp ứng kịp nhu cầu nguyên liệu tại chỗ. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ khâu tuyển chọn giống, kỹ thuật làm đất, bón phân và các biện pháp chăm sóc, bảo vệ rừng sau khi trồng chưa được chuẩn hóa đồng bộ. Do đó, việc nghiên cứu và thực hiện đúng quy trình kỹ thuật lâm sinh tại cơ sở sản xuất có ý nghĩa thực tiễn cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm hai nội dung chính:

  1. Nắm được quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây Keo tại địa bàn xã Cây Thị, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Vận dụng kiến thức cơ bản về quy trình trồng và chăm sóc cây Keo để thực hiện toàn diện các khâu công việc: chuẩn bị, thu thập tài liệu, khảo sát các yếu tố tự nhiên, phân chia lô trồng rừng, lựa chọn loài cây trồng, xây dựng bản đồ, lập dự toán chi phí và áp dụng đúng kỹ thuật trồng rừng tại đội sản xuất Cây Thị thuộc Công ty Lâm nghiệp Đồng Hỷ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quần thể rừng trồng Keo lai (Acacia mangium $\times$ Acacia auriculiformis).
  • Phạm vi không gian: Đội sản xuất Cây Thị, thuộc Công ty Lâm nghiệp Đồng Hỷ, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành trong thời gian 3 tháng thực địa, từ ngày 14/8/2017 đến ngày 12/11/2017, tập trung vào công tác chuẩn bị hiện trường, trồng rừng và theo dõi động thái sinh trưởng sau trồng 3 tháng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở khoa học của đề tài dựa trên các nghiên cứu về ưu thế lai của cây Keo lai tự nhiên và nhân tạo. Cây Keo lai là con lai tự nhiên giữa Keo tai tượng (Acacia mangium) và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis), được ghi nhận lần đầu tiên vào năm 1972 bởi Messir Herbern và Shim tại bang Sabah, Malaysia, sau đó được Pedley xác nhận tại Australia vào năm 1978. Về mặt hình thái, nghiên cứu của Rufelds (1988) và Sim Boon Liang (1991) chỉ rõ lá giả (phyllode) của Keo lai xuất hiện ở vị trí trung gian giữa hai loài bố mẹ (xuất hiện ở lá thứ 5 - 6, trong khi Keo lá tràm xuất hiện ở lá thứ 4 - 5 và Keo tai tượng ở lá thứ 8 - 9). Tại Việt Nam, Keo lai tự nhiên được Trung tâm Nghiên cứu Giống cây rừng (RCFTI) phát hiện năm 1992 tại Ba Vì và vùng Đông Nam Bộ. Nghiên cứu của Lê Đình Khả cùng cộng sự (1997, 1999, 2006) khẳng định Keo lai có ưu thế sinh trưởng vượt trội: tại rừng khảo nghiệm 4,5 năm tuổi ở Ba Vì, Keo lai sinh trưởng nhanh hơn Keo tai tượng 1,2 - 1,6 lần về chiều cao, 1,3 - 1,8 lần về đường kính và gấp 2 lần về thể tích. Các dòng vô tính BV5, BV10, BV16, BV32, BV33 đã được công nhận là giống quốc gia và tiến bộ kỹ thuật. Tác giả cũng chỉ ra cây lai đời F2 bị thoái hóa và phân ly di truyền mạnh, do đó sản xuất lâm nghiệp bắt buộc phải sử dụng cây con nhân giống vô tính bằng phương pháp giâm hom hoặc nuôi cấy mô để duy trì năng suất và phẩm chất cây rừng.

Về cơ sở lâm sinh và điều kiện lập địa, đề tài kế thừa các kết luận của Laurie (1974), D. Pandey (1983), Mello (1976), Herrero và cộng sự (1988), Julian Evans (1992) trên thế giới; cùng các nghiên cứu trong nước của Hoàng Xuân Tý (1995, 2001) về bón lót phân vi sinh và NPK kết hợp than bùn; Mai Đình Hồng (2002) về hiệu quả kinh tế chu kỳ kinh doanh; Đoàn Thị Mai (1997) về mối quan hệ giữa độ dầy tầng đất và năng suất rừng; Trần Công Quân (2012) xác định các dạng lập địa FsII2a và FsII2b (nhóm C1, C2) thích hợp cho Keo lai tại Thái Nguyên. Hệ thống chính sách và văn bản pháp luật được viện dẫn gồm: Luật Đất đai 2003; Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004; Nghị định 01/CP (1995), Nghị định 02/CP (1994), Nghị định 163/NĐ-CP (1999) của Chính phủ về giao đất, khoán đất lâm nghiệp; Quyết định số 16/2005/QĐ-BNN và Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg về quyền hưởng lợi của chủ rừng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp kế thừa có chọn lọc: Thu thập, phân tích tài liệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000 và 1/50.000 (hệ UTM), số liệu phân chia lô, khoảnh, tiểu khu từ hồ sơ thiết kế của Công ty Lâm nghiệp Đồng Hỷ, cùng số liệu khí tượng - thủy văn, dân sinh kinh tế của UBND xã Cây Thị.
  • Phương pháp triển khai quy trình kỹ thuật lâm sinh: Áp dụng quy phạm kỹ thuật thiết kế trồng rừng keo của Công ty Lâm nghiệp Đồng Hỷ từ khâu xử lý thực bì, làm đất cuốc hố thủ công, bón lót phân vô cơ, kỹ thuật trồng cây con có bầu, đến chăm sóc rừng trồng năm thứ nhất và tạo đường băng cản lửa.
  • Phương pháp điều tra thực địa và giám sát lâm học: Lập ô tiêu chuẩn lâm sinh đại diện trên hiện trường (tại lô D8a, khoảnh 8, tiểu khu 189), thực hiện đo đếm các chỉ tiêu hình thái định kỳ hàng tháng (3 kỳ đo: 11/09/2017, 02/10/2017, 03/11/2017) bao gồm: đường kính cổ rễ ($D_{00}$ tính bằng mm), chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$ tính bằng cm), phân cấp phẩm chất thân cây (Tốt, Trung bình, Xấu) và tỷ lệ sống sau 3 tháng.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sự mất cân đối giữa diện tích rừng trồng và chất lượng gỗ nguyên liệu tại Việt Nam cũng như tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Phân tích cụ thể các chỉ tiêu kim ngạch xuất nhập khẩu gỗ nguyên liệu của quốc gia giai đoạn 2006 - 2008 và mục tiêu chiến lược phát triển ngành đến năm 2020. Xác lập hai mục tiêu nghiên cứu và ba yêu cầu kỹ thuật trọng tâm trong việc tiếp cận và triển khai quy trình trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng trồng Keo lai tại đơn vị sản xuất cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tổng quan tài liệu được kết cấu thành ba khối nội dung chính:

  • Tình hình nghiên cứu trên thế giới: Tổng kết lịch sử lai tạo giống Keo lai, đặc điểm hình thái xuất hiện lá giả phyllode, các công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của lập địa (độ dày tầng đất, hàm lượng khoáng, độ pH) đến năng suất rừng, các công trình thử nghiệm bón phân (NPK, Phosphate, than bùn) và bố trí mật độ trồng của các tác giả quốc tế. Đồng thời tổng quan các chính sách giao khoán đất, quyền hưởng lợi và công cụ thị trường thúc đẩy tư nhân tham gia trồng rừng sản xuất tại Đông Nam Á.
  • Tình hình nghiên cứu trong nước: Tổng thuật các thành tựu chọn tạo giống Keo lai của Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam (các dòng BV, KL), kỹ thuật nhân giống sinh dưỡng bằng giâm hom và nuôi cấy mô, nghiên cứu về hệ vi khuẩn cố định đạm nốt sần rễ keo. Tổng hợp các mô hình thâm canh rừng nguyên liệu công nghiệp, hiệu quả tài chính chu kỳ 7 - 8 năm với tỷ suất nội hoàn IRR đạt 18 - 20% khi năng suất đạt 25 - 30 $\text{m}^3\text{/ha/năm}$, các tiêu chuẩn phân loại lập địa và đánh giá tác động của hệ thống pháp lý lâm nghiệp tại Việt Nam.
  • Tổng quan về cơ sở thực tập: Khái quát điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Cây Thị, huyện Đồng Hỷ:
    • Vị trí địa lý: Xã miền núi nằm ở phía Đông Nam huyện Đồng Hỷ, cách trung tâm huyện 23 km; địa hình phức tạp, đồi núi chiếm 3/4 diện tích tự nhiên.
    • Khí hậu và thủy văn: Nhiệt đới gió mùa chia 2 mùa rõ rệt (mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau); nhiệt độ trung bình mùa hè 25 - 30°C, mùa đông 12 - 15°C. Diện tích mặt nước chuyên dùng là 92,17 ha, đất thủy sản 11,65 ha; trên địa bàn có 2 hồ chứa nước (Cây Thị, Kim Cương).
    • Thổ nhưỡng: Đất đồi núi chiếm 80,27% diện tích tự nhiên, gồm đất feralit vàng nhạt phát triển trên đá cát và đất feralit đỏ vàng trên đá macma; tầng đất tương đối dày.
    • Kinh tế - xã hội: Năm 2010 toàn xã có 8 xóm, 824 hộ với 3.415 nhân khẩu, mật độ 78 người/$\text{km}^2$; đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ lớn (Dao 25,6%, Sán Dìu 17,6%, Nùng, Tày). Diện tích rừng năm 2010 là 3.255,24 ha rừng sản xuất và 23,31 ha rừng phòng hộ; sản lượng khai thác gỗ đạt 10.000 $\text{m}^3$.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp thực hiện

Xác định đối tượng là loài Keo lai được trồng và theo dõi trong thời gian 3 tháng (14/8/2017 đến 12/11/2017) tại xã Cây Thị. Quy định chi tiết các bước trong quy trình sản xuất theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật của Công ty Lâm nghiệp Đồng Hỷ:

  • Công tác chuẩn bị: Thu thập bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000 UTM, hồ sơ thiết kế, khảo sát thực địa, chuẩn bị nhân công, vật tư.
  • Quy chuẩn kỹ thuật thiết kế:
    • Xử lý thực bì: Phát toàn diện bằng thủ công, chiều cao gốc phát $\le 15$ cm, băm nhỏ hoặc thu dọn.
    • Cuốc hố: Kích thước $40 \times 40 \times 40$ cm đối với rừng công ty tự sản xuất; kích thước $30 \times 30 \times 30$ cm theo thiết kế thi công cục bộ.
    • Mật độ trồng: Thiết kế 1.666 cây/ha (cự ly $3,0\text{ m} \times 2,0\text{ m}$) hoặc 1.333 cây/ha (cự ly $3,0\text{ m} \times 2,5\text{ m}$).
    • Bón lót: Bón 0,2 kg phân NPK (tỷ lệ 5-10-3) cho mỗi hố, bón trước khi trồng 7 ngày hoặc kết hợp lúc lấp 1/2 hố, đảo đều phân với đất mặt tơi xốp trước khi lấp đầy.
    • Tiêu chuẩn cây con: 100% cây có bầu, tuổi xuất vườn 4 - 5 tháng, chiều cao vút ngọn 30 - 35 cm, đường kính cổ rễ 3,0 - 3,5 mm, cây 1 ngọn, không sâu bệnh, không vỡ bầu.
    • Chăm sóc năm thứ nhất: Phát dọn thực bì, xới cỏ vun gốc đường kính 1,2 m (sâu 12 - 15 cm) lần 1 sau trồng 1 tháng kết hợp trồng dặm; chăm sóc lần 2 vào tháng 9 - 10.

Phần 4: Kết quả thực hiện và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ kết quả điều tra hiện trạng, lập dự toán chi phí, triển khai kỹ thuật ngoài hiện trường và theo dõi lâm học:

  • Kết quả khảo sát các yếu tố tự nhiên tại hiện trường đội Cây Thị: Độ cao tuyệt đối 250 m, độ cao tương đối 100 m; hướng dốc nghiêng dần từ Đông sang Tây; đất feralit phát triển trên đá cát và đá macma có thành phần cơ giới thịt nhẹ đến trung bình; tầng đất mặt dày 20 - 30 cm, tỷ lệ đá lẫn 15 - 20%, đất tơi xốp, xói mòn mặt ở mức độ yếu; cự ly vận chuyển cây con bằng xe tải.
  • Xác lập biện pháp kỹ thuật trồng rừng theo công thức kỹ thuật F1D1L1: Làm đất cục bộ, cuốc hố thủ công $30 \times 30 \times 30$ cm trước khi trồng 15 - 20 ngày; mật độ trồng 1.333 cây/ha (hàng cách hàng 3 m, cây cách cây 2,5 m; dự toán cả trồng dặm là 1.466 cây/ha); loài cây Keo lai giâm hom thuộc các dòng BV10, BV32, BV33.
  • Dự toán kinh phí: Lập bảng dự tính chi phí nhân công, vật tư phân bón, cây giống, chi phí quản lý và thẩm định đo đạc cho 1 ha rừng năm đầu tiên, đồng thời tính toán tổng kinh phí cho toàn bộ diện tích 37 ha thiết kế của đội sản xuất Cây Thị.
  • Đánh giá thực tế cây con xuất vườn: Do thời vụ trồng dời sang vụ Thu nên cây con lưu vườn đạt kích thước vượt chuẩn ($D_{00} \approx 4,0 - 4,5$ mm; $H_{vn} \approx 41,2 - 44,0$ cm).
  • Đánh giá động thái sinh trưởng thực tế: Điều tra định kỳ 3 đợt tại ô tiêu chuẩn (lô D8a, khoảnh 8, tiểu khu 189) cho thấy cây sinh trưởng đồng đều, tăng trưởng liên tục về kích thước và đạt tỷ lệ cây tốt cao.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng hợp về mức độ hoàn thành quy trình lâm sinh, đánh giá khả năng thích ứng của giống Keo lai trên đất Cây Thị và nêu các đề nghị kỹ thuật về thời vụ, quản lý mật độ trồng của hộ dân và chế độ bón phân thúc những năm tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

1. Số liệu kết quả thực hiện quy trình kỹ thuật và sinh trưởng cây rừng

Các số liệu điều tra thực địa và giám sát kỹ thuật trong khóa luận được tổng hợp cụ thể:

Bảng tổng hợp đặc điểm lập địa và biện pháp kỹ thuật trồng rừng tại Đội sản xuất Cây Thị (Công thức F1D1L1):

Yếu tố khảo sát / Kỹ thuật Kết quả khảo sát và Thiết kế kỹ thuật
Độ cao tuyệt đối / Tương đối 250 m / 100 m
Hướng dốc chính Nghiêng dần từ Đông sang Tây
Loại đất và cơ giới Feralit vàng nhạt trên đá cát, đỏ vàng trên macma; thịt nhẹ đến trung bình
Độ dày tầng đất mặt / Tỷ lệ đá lẫn 20 - 30 cm / 15 - 20% (đất tơi xốp, xói mòn yếu)
Xử lý thực bì Phát dọn sát gốc thủ công ($\le 15$ cm), phơi khô 1 - 2 tháng rồi đốt dọn
Kích thước hố cuốc thủ công $30 \times 30 \times 30$ cm (hoàn thành trước khi trồng 15 - 20 ngày)
Định mức phân bón lót 0,2 kg phân NPK (5-10-3)/hố, đảo đều với đất khi lấp 1/2 hố
Mật độ thiết kế / Lượng cây giống 1.333 - 1.666 cây/ha; cấp giống cả trồng dặm là 1.466 - 1.600 cây/ha
Dòng giống Keo lai sử dụng Cây hom các dòng BV10, BV32, BV33 và keo mô sản xuất tại vườn ươm
Tiêu chuẩn cây xuất vườn lý thuyết Tuổi 4 - 5 tháng; $H_{vn} = 30 - 35$ cm; $D_{00} = 3,0 - 3,5$ mm; 1 ngọn
Đo đạc thực tế cây giống xuất vườn $D_{00} \approx 4,0 - 4,5$ mm; $H_{vn} \approx 41,2 - 44,0$ cm (do xuất vườn muộn vụ Thu)

Về quy mô và chi phí đầu tư: Toàn bộ diện tích thiết kế trồng rừng tại đội sản xuất Cây Thị là 37 ha. Dự toán kinh phí năm thứ nhất được xác lập chi tiết cho 1 ha gồm chi phí nhân công (đào hố, vận chuyển phân bón, lấp hố, trồng cây, phát thực bì 2 lần, dẫy cỏ cuốc lật vun gốc và bảo vệ PCCC: 5,5 công/ha), chi phí vật tư (1.600 cây giống bao gồm trồng dặm; 267 kg phân NPK 5-10-3), chi phí quản lý (20%), chi phí thiết kế thẩm định và đo hoàn công xây dựng bản đồ. Tổng dự toán chi phí ban đầu thiết kế cho 1 ha rừng trồng tại xã Cây Thị là hơn 19 triệu đồng (tổng chi phí cho toàn đội 37 ha là hơn 700 triệu đồng).

Bảng động thái sinh trưởng và phẩm chất cây Keo lai sau trồng tại Ô tiêu chuẩn (Lô D8a, Khoảnh 8, Tiểu khu 189 - Hộ ông Triệu Thái Bình):

Lần điều tra Ngày điều tra Tuổi sau trồng Đường kính cổ rễ $D_{00}$ bình quân (mm) Chiều cao vút ngọn $H_{vn}$ bình quân (cm) Tỷ lệ cây phẩm chất Tốt (%) Tỷ lệ cây phẩm chất Trung bình (%) Tỷ lệ cây phẩm chất Xấu (%)
Lần 1 11/09/2017 ~1 tháng 6,0 40,0 73,33 (22 cây) 26,67 (8 cây) 0,00 (0 cây)
Lần 2 02/10/2017 ~2 tháng 7,0 45,0 73,33 (22 cây) 26,67 (8 cây) 0,00 (0 cây)
Lần 3 03/11/2017 ~3 tháng 8,0 50,0 73,33 (22 cây) 26,67 (8 cây) 0,00 (0 cây)

Sau 3 tháng theo dõi, đường kính cổ rễ cây keo tăng từ 6,0 mm lên 8,0 mm; chiều cao vút ngọn tăng từ 40 cm lên 50 cm. Cơ cấu phẩm chất giữ ổn định tuyệt đối với 73,33% cây đạt tiêu chuẩn tốt, 26,67% cây trung bình và không xuất hiện cây phẩm chất xấu, khẳng định tỷ lệ sống và mức độ bén rễ cao.

2. Các giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất

  • Về thời vụ và cây giống: Cần nghiêm túc tuân thủ lịch thời vụ trồng rừng (tập trung vụ Xuân hoặc Xuân - Hè, trồng sau mưa khi đất đủ ẩm). Tránh kéo dài thời gian lưu vườn ươm dẫn đến việc cây con bị vượt tiêu chuẩn chiều cao ($H_{vn} > 40$ cm), ảnh hưởng đến khả năng chống chịu gió bão sau khi trồng ngoài hiện trường.
  • Về quản lý mật độ: Cán bộ kỹ thuật của công ty lâm nghiệp cần tăng cường kiểm tra, hướng dẫn người dân định vị hàng cây và cự ly cây ($3\text{ m} \times 2\text{ m}$ hoặc $3\text{ m} \times 2,5\text{ m}$), khắc phục triệt để tình trạng các hộ nhận khoán tự ý cuốc hố dày hơn thiết kế làm lãng phí cây giống và ảnh hưởng tiêu cực đến không gian dinh dưỡng của cây sau này.
  • Về kỹ thuật thâm canh: Cần xây dựng và bổ sung quy trình bón phân thúc vào năm thứ 2 và năm thứ 3 cho rừng trồng (hiện tại quy trình của đơn vị mới chỉ dừng lại ở bón lót năm đầu).
  • Về phòng cháy chữa cháy rừng: Tăng cường dọn sạch thực bì và dẫy cỏ triệt để trên hệ thống đường băng cản lửa trắng bao quanh các lô rừng nhằm hạn chế nguy cơ cháy lan trong mùa khô hanh (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau).

3. Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa chi tiết hồ sơ kinh tế - kỹ thuật thực tế cho một mô hình trồng rừng sản xuất quy mô 37 ha tại vùng gò đồi Thái Nguyên. Tác giả đã kiểm chứng tính thích ứng thực địa của các dòng Keo lai hom cải tiến (BV10, BV32, BV33) trên đất feralit phát triển trên đá cát và macma ở xã Cây Thị, đồng thời cung cấp số liệu thực nghiệm chuẩn xác về chi phí đầu tư và động thái sinh trưởng 3 tháng đầu làm căn cứ cho việc quản lý, nghiệm thu khoán rừng tại Công ty Lâm nghiệp Đồng Hỷ.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ rõ những hạn chế khách quan bắt nguồn từ phạm vi và điều kiện thực hiện đề tài tốt nghiệp:

  • Thời gian nghiên cứu và theo dõi thực địa tương đối ngắn, chỉ diễn ra trong vòng 3 tháng (từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2017). Do đó, tác giả mới chỉ đánh giá được tỷ lệ sống ban đầu, động thái bén rễ và mức độ tăng trưởng chiều cao, đường kính cổ rễ ở giai đoạn cây con, chưa thể theo dõi được các giai đoạn sinh trưởng khép tán, tỉa cành tự nhiên cũng như động thái tăng trưởng thể tích gỗ đứng trong cả chu kỳ kinh doanh (7 - 9 năm).
  • Phạm vi bố trí ô tiêu chuẩn đo đếm sinh trưởng tập trung tại một hộ nhận khoán (lô D8a, khoảnh 8, tiểu khu 189), chưa khảo sát so sánh đối chứng mở rộng trên nhiều dạng lập địa và nhiều tiểu khu khác nhau trong toàn xã.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được xác định dựa trên nội dung tác giả kiến nghị:

  • Tiếp tục theo dõi, đo đếm định kỳ các chỉ tiêu sinh trưởng về đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$), chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) và trữ lượng thân cây qua các năm thứ 2, thứ 3 cho đến tuổi khai thác chính.
  • Nghiên cứu thử nghiệm bổ sung các công thức bón phân thúc (loại phân bón, liều lượng, thời điểm bón) trong các đợt chăm sóc năm thứ hai và năm thứ ba để đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật đối với sản lượng gỗ thương phẩm.
  • Nghiên cứu các giải pháp liên doanh, liên kết giữa công ty lâm nghiệp và các hộ dân nhận khoán với các nhà máy chế biến dăm gỗ, ván ép trên địa bàn tỉnh nhằm đảm bảo đầu ra ổn định.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo thực nghiệm phục vụ trực tiếp cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý Tài nguyên Rừng, Lâm học, Kỹ thuật Lâm sinh tại các trường đại học nông lâm: Tài liệu cung cấp mẫu biểu chi tiết về việc xây dựng thuyết minh thiết kế trồng rừng, quy trình xử lý thực bì, lập dự toán chi phí đầu tư nhân công - vật tư cho 1 ha rừng sản xuất, và phương pháp bố trí ô tiêu chuẩn điều tra động thái cây rừng sau trồng.
  • Cán bộ kỹ thuật, kỹ sư lâm nghiệp tại các ban quản lý rừng, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên lâm nghiệp: Cung cấp định mức kinh tế kỹ thuật (công cuốc hố, bón phân, phát thực bì, chăm sóc bảo vệ) và căn cứ thực tế để tổ chức giao khoán đất rừng, giám sát chất lượng cây giống xuất vườn và nghiệm thu tỷ lệ thành rừng.
  • Các hộ gia đình và chủ rừng cá thể vùng trung du miền núi phía Bắc: Hướng dẫn kỹ thuật cụ thể từ việc đào hố, bón lót phân NPK đúng tỷ lệ và đảo đất tránh xót rễ, xé vỏ bầu đúng cách, thời điểm tra dặm đến các biện pháp thiết lập đường băng cản lửa trắng bảo vệ rừng trong mùa khô hanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy cách cuốc hố và định lượng bón lót phân vô cơ cho cây Keo lai tại hiện trường được quy định như thế nào?

Theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật công thức F1D1L1 áp dụng tại đội sản xuất Cây Thị, kích thước cuốc hố thủ công là $30 \times 30 \times 30$ cm (đối với diện tích công ty tự tổ chức trước đây là $40 \times 40 \times 40$ cm), hoàn thành trước khi trồng 15 - 20 ngày. Định mức phân bón lót là 0,2 kg phân NPK (tỷ lệ 5-10-3) cho mỗi hố. Phân được bón kết hợp lúc lấp đất: khi lấp đất mặt tơi xốp được 1/2 hố thì tiến hành rải đều phân bón, dùng cuốc trộn đảo đều phân với đất trong hố, sau đó mới tiếp tục lấp đất đầy hố và vun cao hơn mặt đất tự nhiên từ 3 - 5 cm để chống đọng nước.

2. Tiêu chuẩn cây giống Keo lai hom xuất vườn theo quy định và thực tế tại vườn ươm có sự sai khác ra sao?

Theo quy định thiết kế, cây con Keo lai đủ tiêu chuẩn xuất vườn phải đạt tuổi từ 4 - 5 tháng, chiều cao vút ngọn từ 30 - 35 cm (hoặc 25 - 30 cm), đường kính cổ rễ từ 3,0 - 3,5 mm, cây có từ 4 - 5 lá thật trở lên, thân thẳng, 1 ngọn, bộ rễ phát triển cân đối và không vỡ bầu. Tuy nhiên trong thực tế điều tra tại vườn ươm Công ty Lâm nghiệp Thái Nguyên, do thời vụ trồng bị chuyển dịch sang vụ Thu (tháng 8 - 12) nên cây bị lưu vườn lâu hơn, dẫn đến chỉ số thực tế vượt tiêu chuẩn: chiều cao vút ngọn đạt trung bình 41,2 - 44,0 cm và đường kính cổ rễ đạt xấp xỉ 4,0 - 4,5 mm.

3. Động thái tăng trưởng và phẩm chất của cây Keo lai sau 3 tháng trồng tại ô tiêu chuẩn diễn ra như thế nào?

Theo dõi định kỳ tại ô tiêu chuẩn thuộc hộ ông Triệu Thái Bình (lô D8a, khoảnh 8, tiểu khu 189) ghi nhận:

  • Sau 1 tháng (11/09/2017): Đường kính cổ rễ ($D_{00}$) đạt 6,0 mm; chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) đạt 40 cm.
  • Sau 2 tháng (02/10/2017): $D_{00}$ đạt 7,0 mm; $H_{vn}$ đạt 45 cm.
  • Sau 3 tháng (03/11/2017): $D_{00}$ đạt 8,0 mm; $H_{vn}$ đạt 50 cm. Về phẩm chất cây: Tỷ lệ phân cấp cây đạt mức ổn định tuyệt đối trong cả 3 kỳ đo đếm, với 73,33% cây phẩm chất tốt (22 cây), 26,67% cây phẩm chất trung bình (8 cây) và 0% cây phẩm chất xấu, chứng minh cây con sinh trưởng thuận lợi và thích ứng tốt với điều kiện đất đai tại địa phương.

4. Biện pháp xử lý thực bì nào đã được áp dụng ngoài thực địa và lý do lựa chọn biện pháp này?

Ngoài hiện trường sản xuất, đơn vị đã áp dụng phương pháp xử lý thực bì toàn diện kết hợp đốt dọn có kiểm soát (phát thực bì sát gốc $\le 15$ cm trước khi trồng 1 - 2 tháng, để thực bì phơi khô rồi tiến hành đốt dọn). Biện pháp này được lựa chọn do phần lớn diện tích thiết kế là rừng tự nhiên nghèo kiệt cải tạo hoặc đất sau khai thác luân kỳ keo, bạch đàn cũ; lượng cành ngọn, lá khô, dây leo, cây bụi và nứa tép còn lại trên mặt đất rất dày rậm, nếu không phát đốt triệt để sẽ cản trở hoàn toàn công tác đào hố, đi lại thi công và tiềm ẩn nguy cơ cháy rừng ngoài tầm kiểm soát khi bước vào mùa khô.

5. Dự toán đầu tư năm thứ nhất cho 1 ha rừng trồng Keo lai tại đơn vị gồm những nhóm chi phí nào?

Dự toán chi phí năm đầu cho 1 ha rừng được cơ cấu gồm hai nhóm chính:

  • Chi phí trực tiếp: Bao gồm chi phí nhân công cho các công đoạn đào hố, vận chuyển phân bón, lấp hố, vận chuyển cây con, công trồng, phát thực bì lần 1, dẫy cỏ cuốc lật vun gốc gốc cây, chăm sóc lần 2, bảo vệ và phòng chống cháy rừng (định mức 5,5 công/ha); chi phí vật tư bao gồm 1.600 cây giống (tính cả cây trồng dặm) và 267 kg phân bón NPK (5-10-3).
  • Chi phí gián tiếp và quản lý: Bao gồm chi phí chung và chi phí quản lý (tính bằng 20% chi phí trực tiếp), chi phí khảo sát đo đạc thiết kế trồng rừng, thẩm định hồ sơ, đo đạc hoàn công nghiệm thu, xây dựng bản đồ thành quả và các khoản chi phí khác. Tổng dự toán ban đầu thiết kế cho 1 ha là hơn 19 triệu đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Văn Nam đã phản ánh trung thực, toàn diện quy trình thiết kế, thi công trồng và chăm sóc bảo vệ rừng Keo lai tại Đội sản xuất Cây Thị thuộc Công ty Lâm nghiệp Đồng Hỷ. Thông qua việc phân tích điều kiện lập địa, lập dự toán định mức chi phí cho 37 ha và theo dõi thực nghiệm lâm học trong 3 tháng đầu sau trồng, công trình đã chứng minh tính hiệu quả sinh học và khả năng thích ứng cao của các dòng Keo lai hom (BV10, BV32, BV33) với tỷ lệ cây tốt đạt 73,33% và không có cây xấu. Các phân tích về thực trạng sai lệch cự ly mật độ trồng của người dân và tình trạng cây lưu vườn quá tuổi là những đóng góp thực tiễn giá trị, giúp đơn vị sản xuất hoàn thiện công tác quản lý kỹ thuật và nâng cao năng suất rừng trồng kinh tế tại địa phương.