Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, hoạt động ngoại thương giữ vai trò tiền đề cho sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất xuất khẩu và giao nhận vận tải quốc tế, quy trình thủ tục hải quan là khâu tác nghiệp cốt lõi, đòi hỏi tính chuẩn xác tuyệt đối để đảm bảo hàng hóa được thông quan kịp thời. Mọi sai sót phát sinh trong quá trình chuẩn bị hồ sơ hoặc khai báo hải quan đều có thể dẫn đến việc phát sinh chi phí lưu kho bãi, chậm tiến độ giao hàng cho đối tác nước ngoài, gây tổn hại uy tín thương mại hoặc bị xử lý vi phạm hành chính theo pháp luật hải quan.

Công ty TNHH SYNZTEC Việt Nam là doanh nghiệp chế xuất 100% vốn đầu tư Nhật Bản, chuyên sản xuất và gia công các mặt hàng linh kiện cao su, trục chuyển động cho máy in văn phòng và thiết bị công nghiệp tại Khu công nghiệp Nomura (Hải Phòng). Bên cạnh các thị trường truyền thống tại châu Á như Nhật Bản, Thái Lan, Malaysia, Singapore, từ cuối năm 2022 và đầu năm 2023, công ty chính thức mở rộng xuất khẩu mặt hàng tổ hợp trục cấp giấy sang thị trường Hàn Quốc với đối tác chiến lược là Tập đoàn CANON Hàn Quốc. Do Hàn Quốc là thị trường mới, quy trình thông quan của doanh nghiệp ghi nhận nhiều vướng mắc phát sinh: sai lệch thông tin giữa chứng từ thực tế và tờ khai điện tử, chậm cập nhật các văn bản pháp luật quản lý chuyên ngành, cùng những khó khăn trong quy trình chứng minh xuất xứ để xin cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O mẫu AK). Từ đòi hỏi thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết các yêu cầu tác nghiệp cụ thể tại doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định thông qua ba nhiệm vụ chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu, quy trình thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hóa và hệ thống thông quan điện tử của doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng thực hiện quy trình thủ tục hải quan đối với mặt hàng tổ hợp trục cấp giấy cho máy in văn phòng xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc của Công ty TNHH SYNZTEC Việt Nam giai đoạn 2020 – 2022 và các tháng đầu năm 2023; chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế tồn đọng và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi đối với doanh nghiệp, cơ quan hải quan và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan nhằm hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan xuất khẩu mặt hàng này.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình thủ tục hải quan xuất khẩu đối với mặt hàng tổ hợp trục cấp giấy cho máy in văn phòng sang thị trường Hàn Quốc của Công ty TNHH SYNZTEC Việt Nam và các giải pháp hoàn thiện quy trình này.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại trụ sở và nhà máy của Công ty TNHH SYNZTEC Việt Nam, địa chỉ tại Lô đất J12, Khu công nghiệp Nomura (KCN Nhật Bản – Hải Phòng), xã An Hưng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức và nhân sự được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022; số liệu thực tế về sản lượng và kim ngạch xuất khẩu mặt hàng tổ hợp trục cấp giấy sang Tập đoàn CANON Hàn Quốc được thu thập từ tháng 10/2022 đến tháng 02/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận về thương mại quốc tế và nghiệp vụ hải quan chuyên ngành. Khái niệm xuất khẩu được trích dẫn theo Điều 28 Luật Thương mại năm 2005. Khái niệm thủ tục hải quan được tiếp cận từ Công ước Kyoto sửa đổi năm 1999 của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) và Khoản 23 Điều 4 Luật Hải quan năm 2014, xác định đây là chuỗi hành vi nghiệp vụ mang tính hành chính bắt buộc, có tính liên tục, thống nhất và công khai minh bạch. Bản chất pháp lý của doanh nghiệp chế xuất được dẫn chiếu theo Khoản 10 Điều 2 Nghị định 82/2018/NĐ-CP, làm cơ sở giải thích các quy chế ưu đãi về thuế quan xuất nhập khẩu.

Hệ thống cơ sở pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Văn bản pháp luật quốc gia: Luật Hải quan năm 2014; Luật Thương mại năm 2005; Nghị định số 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Hải quan; Nghị định số 127/2013/NĐ-CP và Nghị định số 45/2016/NĐ-CP về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan; Nghị định số 01/2015/NĐ-CP; Thông tư số 38/2015/TT-BTC và Thông tư số 39/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; Thông tư số 112/2005/TT-BTC; Thông tư số 42/2020/TT-BTC.
  • Văn bản pháp lý và thông lệ quốc tế: Công ước Kyoto 1973 và sửa đổi năm 1999; Công ước mô tả và mã hóa hàng hóa (Hệ thống HS 1988); Hiệp định Thương mại Hàng hóa trong khuôn khổ Hiệp định Khung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện ASEAN – Hàn Quốc (AKFTA) điều chỉnh quy tắc xuất xứ hàng hóa và mẫu C/O Form AK.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa thu thập và xử lý thông tin:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu từ giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế, Nghiệp vụ hải quan của Trường Đại học Thương mại; các văn bản quy phạm pháp luật của Tổng cục Hải quan; hồ sơ nội bộ, tài liệu đào tạo nghiệp vụ xuất nhập khẩu và báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022 của Công ty TNHH SYNZTEC Việt Nam.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ tại phòng Mua hàng và Xuất nhập khẩu; thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp Trưởng phòng và các chuyên viên nghiệp vụ hải quan của doanh nghiệp về các vướng mắc phát sinh trong quá trình thông quan hàng xuất khẩu sang Hàn Quốc.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp tổng hợp lý thuyết; phương pháp phân tích định tính để đối chiếu giữa quy chuẩn pháp luật và thực tế áp dụng; phương pháp phân tích định lượng để thống kê, tính toán tỷ lệ tăng trưởng doanh thu, số lượng tờ khai hải quan, cơ cấu thị trường và thời gian luân chuyển chứng từ qua các bảng biểu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 làm rõ tính cấp thiết của việc chuẩn hóa nghiệp vụ hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất trong chuỗi cung ứng thiết bị văn phòng. Tác giả tổng quan 5 công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan: nghiên cứu của Phạm Thị Diên (2021) tại Công ty TNHH Vận tải Thương mại và Dịch vụ Đức Việt; nghiên cứu của Nguyễn Hoài Thương (2016) về xuất khẩu dệt may sang Hàn Quốc tại Công ty TNHH JMC Việt Nam; nghiên cứu của Đoàn Minh Tú (2013) tại Công ty Haba – Sped Logistics; đề tài nghiên cứu khoa học của Th.S Mai Thanh Huyền và Th.S Nguyễn Vi Lê (2019) về thủ tục hải quan cho hàng gia công quốc tế; nghiên cứu của Đinh Xuân Huy (2018) tại Chi cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh.

Qua tổng thuật tài liệu, tác giả khẳng định các công trình trước chủ yếu tập trung vào doanh nghiệp giao nhận (forwarder), mặt hàng dệt may hoặc phân tích góc độ quản lý tại chi cục hải quan. Chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về quy trình thủ tục hải quan xuất khẩu đối với mặt hàng linh kiện cơ khí, cao su chính xác (tổ hợp trục cấp giấy máy in) của một doanh nghiệp chế xuất có vốn FDI Nhật Bản sang thị trường Hàn Quốc. Chương này cũng công bố kết cấu tổng thể 4 chương cùng các mục tiêu, đối tượng, phương pháp nghiên cứu của đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý luận về nghiên cứu hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hóa

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm về hoạt động xuất khẩu, vai trò ngoại thương đối với ổn định vĩ mô và 7 hình thức xuất khẩu cơ bản (xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu gián tiếp qua ủy thác, gia công xuất khẩu, xuất khẩu tại chỗ, tạm nhập tái xuất, buôn bán đối lưu, xuất khẩu theo nghị định thư). Về thủ tục hải quan, văn bản phân tích các đặc trưng cốt lõi: tính hành chính bắt buộc, tính trình tự liên tục, tính thống nhất toàn quốc và tính công khai minh bạch.

Nội dung trọng tâm của chương là khung lý thuyết 5 bước trong quy trình thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hóa bằng phần mềm thông quan điện tử ECUS5VNACCS:

  • Bước 1: Chuẩn bị chứng từ: Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói chi tiết (Packing List), Vận đơn (B/L hoặc AWB), Giấy phép xuất khẩu, Hợp đồng thương mại, Chứng nhận xuất xứ (C/O), Chứng nhận chất lượng (C/Q).
  • Bước 2: Khai và truyền tờ khai hải quan: Đăng ký chữ ký số, nhập dữ liệu tại các mục thông tin chung, vận đơn, hóa đơn, danh sách hàng, đăng ký mới tờ khai (EDA) và khai chính thức tờ khai (EDC) trên hệ thống VNACCS/VCIS.
  • Bước 3: Nhận kết quả phân luồng và xử lý: Luồng xanh (miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ và hàng hóa, hệ thống cấp phép thông quan tự động trong khoảng 3 giây nếu thuế bằng 0); Luồng vàng (kiểm tra hồ sơ giấy chi tiết theo Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC sửa đổi); Luồng đỏ (kiểm tra chi tiết hồ sơ kết hợp kiểm hóa thực tế hàng hóa theo 3 mức độ: toàn bộ, 10% hoặc 5% theo Thông tư 112/2005/TT-BTC).
  • Bước 4: Thông quan và thanh lý tờ khai: Lấy mã vạch tờ khai, đối chiếu sổ tàu (hàng nguyên container FCL), thủ tục xác nhận kho cảng (hàng lẻ LCL) hoặc giám sát sân bay (hàng air).
  • Bước 5: Lưu trữ hồ sơ thông quan: Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu giữ bản chính các chứng từ trong thời hạn 5 năm theo quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan 2014 và Thông tư 39/2018/TT-BTC phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra sau thông quan.

Chương 2 cũng phân tích các nhóm nhân tố ảnh hưởng: nhân tố khách quan (hệ thống pháp luật, mức độ hội nhập kinh tế quốc tế, cơ sở hạ tầng bến cảng kho bãi của chi cục hải quan) và nhân tố chủ quan (hạ tầng công nghệ thông tin, năng lực nghiệp vụ của nhân viên chứng từ, cơ cấu tổ chức phân công lao động và tiềm lực tài chính của doanh nghiệp).

Chương 3: Phân tích thực trạng quy trình thủ tục hải quan xuất khẩu mặt hàng tổ hợp trục cấp giấy cho máy in văn phòng của Công ty TNHH SYNZTEC Việt Nam

Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về doanh nghiệp và thực tế tác nghiệp. Công ty TNHH SYNZTEC Việt Nam (tiền thân là Công ty TNHH Hokushin Việt Nam thành lập ngày 17/01/2006, đổi tên sau khi Tập đoàn SYNZTEC Nhật Bản mua lại) chính thức hoạt động từ ngày 14/06/2007. Đại diện pháp luật là Tổng giám đốc Saito Shigeru. Tổng vốn đầu tư dự án đạt 1.135,92 tỷ VND (tương đương 60 triệu USD), vốn góp thực hiện dự án đạt 22,3 triệu USD (chiếm tỷ lệ 37,17%). Quy mô nhân sự tăng trưởng liên tục: từ 900 người (năm 2020), lên 954 người (năm 2021) và đạt 988 người (năm 2022).

Năm Tổng số nhân sự (Người) Tỷ lệ tăng trưởng nhân sự (%) Số tờ khai nhập khẩu Số tờ khai xuất khẩu
2020 900 - 1.771 860
2021 954 +6,00% 1.869 (+5,74%) 978 (+13,73%)
2022 988 +3,56% 1.834 (-1,94%) 995 (+1,76%)

Về tài chính, doanh thu năm 2021 tăng 5,32% so với năm 2020; năm 2022 đạt mức tăng trưởng 19,56% so với năm 2021. Lợi nhuận trước thuế năm 2021 tăng 86,17% so với năm 2020, năm 2022 tiếp tục tăng 45,83% so với năm 2021. Lợi nhuận sau thuế năm 2021 tăng 67,44% và năm 2022 tăng 44,76%. Cơ cấu thị trường xuất khẩu giai đoạn 2020 – 2022 phân bổ chính tại Thái Lan (tăng từ 10,86% lên 17,83%), Malaysia (17,32% – 18,35%), Nhật Bản (16,43% – 18,27%), Singapore (8,94% – 12,63%), Ấn Độ (giảm từ 20,34% xuống 12,74%) và xuất khẩu tại chỗ nội địa Việt Nam (10,54% – 11,84%).

Từ tháng 10/2022, công ty triển khai xuất khẩu mặt hàng tổ hợp trục cấp giấy cho Tập đoàn CANON Hàn Quốc:

Tháng xuất khẩu Số lượng sản phẩm xuất khẩu (Cái) Tổng giá trị đơn hàng (USD)
10/2022 40.000 16.662,64
11/2022 40.000 -
12/2022 60.000 -
01/2023 60.000 -
02/2023 54.000 -

(Ghi chú: Sản lượng tháng 12/2022 và 01/2023 tăng 42,86% so với tháng 11/2022; tháng 02/2023 giảm 10% so với tháng 01/2023).

Quy trình tác nghiệp xuất khẩu thực tế của mặt hàng sang CANON Hàn Quốc thể hiện qua các đặc điểm:

  • Điều kiện giao hàng: Áp dụng điều kiện EXW (Ex Works – Giao tại xưởng) theo hợp đồng thương mại. CANON Hàn Quốc chỉ định Yusen Logistics Korea đảm nhận khâu vận tải; đại lý của Yusen tại Việt Nam trực tiếp phối hợp với SYNZTEC nhận hàng tại kho Hải Phòng. Khoảng 15% đơn hàng gấp được vận chuyển bằng đường hàng không qua FWD DHL Global Logistics hoặc DDH Global Logistics.
  • Tuyến vận tải biển: Từ cảng Hải Phòng đến cảng Incheon (Hàn Quốc), thời gian hành trình mất từ 7 đến 8 ngày, tần suất giao hàng từ 1 đến 3 chuyến mỗi tháng.
  • Chứng từ xuất xứ: Hồ sơ xin cấp C/O mẫu AK được nộp tại Sở Công thương thành phố Hải Phòng, bao gồm đơn đề nghị cấp C/O và bảng kê khai hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực (RVC).
  • Thời gian chuẩn bị chứng từ:
Năm Thời gian chuẩn bị chứng từ trung bình (Ngày)
2020 5,00
2021 3,50
2022 2,75

Thời gian chuẩn bị hồ sơ giảm gần 50% nhờ ứng dụng hệ thống chia sẻ mạng nội bộ. Tuy nhiên, việc đẩy nhanh tiến độ làm nảy sinh tình trạng sai lệch dữ liệu về mô tả hàng hóa, trọng lượng và đơn giá giữa Commercial Invoice, Packing List, Booking Note và B/L, gây chậm trễ trong việc đăng ký tờ khai EDC chính thức trên ECUS5VNACCS.

Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan xuất khẩu mặt hàng tổ hợp trục cấp giấy cho máy in văn phòng sang thị trường Hàn Quốc của Công ty TNHH SYNZTEC Việt Nam

Căn cứ mục lục và định hướng của khóa luận, Chương 4 xác định mục tiêu mở rộng thị phần tại thị trường Hàn Quốc và nâng cao tỷ lệ tự động thông quan luồng xanh. Các nhóm giải pháp đề xuất bao gồm:

  • Giải pháp đối với doanh nghiệp: Tăng cường quy trình đối chiếu chéo thông tin chứng từ trước khi truyền tờ khai; phân công chuyên viên theo dõi cập nhật chính sách thuế quan và biểu mẫu C/O AKFTA; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu về phần mềm ECUS5VNACCS cho nhân sự phòng Mua hàng - Xuất nhập khẩu; tối ưu hóa quy trình lưu trữ dữ liệu điện tử phục vụ kiểm tra sau thông quan.
  • Kiến nghị đối với Cơ quan Hải quan, Nhà nước và các Bộ, ngành: Đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm thiểu sự chồng chéo giữa các văn bản quy phạm pháp luật hải quan; nâng cao độ ổn định đường truyền của Cổng thông tin một cửa quốc gia; đẩy mạnh cấp C/O điện tử để rút ngắn thời gian làm thủ tục cho doanh nghiệp chế xuất.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả thực tiễn, khóa luận cung cấp chuỗi dữ liệu định lượng chính xác về hoạt động sản xuất kinh doanh và thủ tục hải quan của Công ty TNHH SYNZTEC Việt Nam:

  • Thống kê chi tiết số lượng tờ khai giai đoạn 2020 – 2022: Tờ khai nhập khẩu dao động từ 1.771 đến 1.869 tờ/năm; tờ khai xuất khẩu tăng từ 860 tờ (năm 2020) lên 995 tờ (năm 2022).
  • Đo lường kết quả hợp tác thương mại với CANON Hàn Quốc: Cung ứng 40.000 sản phẩm/tháng trong tháng 10 và 11/2022; tăng trưởng lên 60.000 sản phẩm/tháng trong tháng 12/2022 và tháng 01/2023; đạt 54.000 sản phẩm trong tháng 02/2023. Giá trị lô hàng tháng 10/2022 đạt 16.662,64 USD.
  • Ghi nhận chỉ số rút ngắn thời gian chuẩn bị chứng từ từ 5 ngày (năm 2020) xuống 3,5 ngày (năm 2021) và còn 2,75 ngày (năm 2022).

Về đóng góp chuyên môn, khóa luận làm rõ các vấn đề nghiệp vụ đặc thù của doanh nghiệp chế xuất xuất khẩu hàng cơ khí chính xác theo điều kiện EXW. Thay vì chỉ tiếp cận lý thuyết hải quan chung, tác giả mô tả chi tiết quy trình xử lý thực tế qua phần mềm ECUS5VNACCS, các bước xin cấp C/O mẫu AK dựa trên tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực RVC tại Sở Công thương Hải Phòng, và sự phối hợp giữa doanh nghiệp với đơn vị logistics được chỉ định (Yusen Logistics Korea).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những giới hạn nhất định bắt nguồn từ phạm vi dữ liệu tiếp cận:

  • Số liệu khảo sát đối với thị trường xuất khẩu Hàn Quốc và đơn hàng của Tập đoàn CANON mới chỉ ghi nhận trong thời gian ngắn từ tháng 10/2022 đến tháng 02/2023, chưa bao quát được chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc các biến động chính sách dài hạn giữa hai quốc gia.
  • Nghiên cứu tập trung vào duy nhất một dòng sản phẩm (tổ hợp trục cấp giấy) tại một doanh nghiệp chế xuất cụ thể ở Hải Phòng, do đó các kết luận chưa phản ánh hết tính chất đa dạng của toàn ngành linh kiện điện tử.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi dữ liệu thông quan sang thị trường Hàn Quốc trong giai đoạn nhiều năm liên tục; đồng thời so sánh quy trình làm thủ tục hải quan xuất khẩu của doanh nghiệp chế xuất sang các thị trường khác như Nhật Bản, Thái Lan và Ấn Độ để xây dựng mô hình quản lý rủi ro hồ sơ hải quan tổng thể.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng khi thực hiện đề tài khóa luận về nghiệp vụ hải quan điện tử.

Các nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng bao gồm:

  • Quy trình tác nghiệp chi tiết trên phần mềm khai báo hải quan ECUS5VNACCS từ bước lấy thông tin EDA đến truyền tờ khai chính thức EDC.
  • Hồ sơ, thủ tục và bảng tính hàm lượng giá trị khu vực RVC để xin cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O Form AK theo hiệp định thương mại tự do ASEAN – Hàn Quốc tại cơ quan cấp phát địa phương.
  • Phương thức phối hợp xử lý chứng từ giữa doanh nghiệp xuất khẩu chế xuất và đại lý giao nhận của người mua nước ngoài theo điều kiện EXW Incoterms.

Câu hỏi thường gặp

1. Mặt hàng nghiên cứu trong khóa luận là gì và được xuất khẩu cho đối tác nào tại Hàn Quốc?
Mặt hàng nghiên cứu là tổ hợp trục cấp giấy cho máy in văn phòng, do Công ty TNHH SYNZTEC Việt Nam sản xuất và xuất khẩu trực tiếp cho đối tác là Tập đoàn CANON Hàn Quốc từ tháng 10/2022.

2. Đơn hàng xuất khẩu sang CANON Hàn Quốc áp dụng điều kiện thương mại nào và phương thức vận chuyển ra sao?
Các bên áp dụng điều kiện giao hàng EXW (Giao tại xưởng). Tập đoàn CANON Hàn Quốc chỉ định Yusen Logistics Korea chịu trách nhiệm vận chuyển. Hàng hóa chủ yếu đi bằng đường biển từ cảng Hải Phòng đến cảng Incheon (mất 7 – 8 ngày); khoảng 15% đơn hàng được vận chuyển bằng đường hàng không qua DHL hoặc DDH Global Logistics.

3. Mặt hàng tổ hợp trục cấp giấy xuất sang Hàn Quốc sử dụng mẫu chứng nhận xuất xứ (C/O) nào và xin cấp ở đâu?
Lô hàng sử dụng C/O mẫu AK (Form AK) căn cứ theo Hiệp định thương mại giữa ASEAN và Hàn Quốc. Bộ hồ sơ xin cấp C/O được doanh nghiệp chuẩn bị (bao gồm đơn đề nghị và bảng kê khai hàng hóa đạt hàm lượng giá trị khu vực RVC) và nộp tại Sở Công thương thành phố Hải Phòng.

4. Thời gian chuẩn bị bộ chứng từ hàng xuất khẩu của SYNZTEC biến động thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?
Thời gian chuẩn bị chứng từ trung bình giảm dần qua các năm: đạt 5 ngày vào năm 2020, rút xuống 3,5 ngày vào năm 2021 và còn 2,75 ngày vào năm 2022 nhờ việc áp dụng chia sẻ tài liệu qua mạng nội bộ công ty.

5. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm nào để khai báo hải quan điện tử và quy trình gồm các bước cơ bản nào?
Doanh nghiệp sử dụng phần mềm ECUS5VNACCS. Quy trình gồm: nhập liệu thông tin chung, thông tin container và danh sách hàng; chọn "Khai trước thông tin tờ khai (EDA)"; nhận số tờ khai và bổ sung chứng từ đính kèm; chọn "Khai chính thức tờ khai (EDC)" và nhấn "Lấy kết quả phân luồng, thông quan".

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Mai đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận và pháp lý nền tảng về thủ tục hải quan xuất khẩu đối với loại hình doanh nghiệp chế xuất. Công trình phản ánh thực trạng tác nghiệp hải quan trên phần mềm ECUS5VNACCS và quy trình xin cấp C/O form AK cho mặt hàng tổ hợp trục cấp giấy xuất khẩu sang Tập đoàn CANON Hàn Quốc giai đoạn 2022 – 2023. Các số liệu thực tế được tác giả tổng hợp đầy đủ, chỉ rõ những tiến bộ về thời gian xử lý chứng từ cũng như các sai lệch thông tin còn tồn đọng. Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động nội bộ của Công ty TNHH SYNZTEC Việt Nam và cơ chế quản lý của ngành hải quan.