MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong nền kinh tế theo định hướng thị trường có sự quản lý của nhà nước, ngành nông nghiệp Việt Nam có vai trò rất quan trọng trong nền sản xuất hàng hóa nông sản cung cấp và phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trong nước và xuất khẩu, trong đó định hướng phát triển các cơ sở sản xuất theo hướng mô hình kinh tế tiên tiến trong nông nghiệp, có hiệu quả cao đã được hình thành ở nhiều nước trên Thế Giới và tại Việt Nam. Xu thế phát triển kinh tế theo mô hình sản xuất nhỏ lẻ đang là một vấn đề được quan tâm hiện nay, ở các nước trên Thế Giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, sự phát triển kinh tế là một quá trình sản xuất, từ thấp đến cao, từ sản xuất tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa với quy mô lớn dần,… Với điều kiện nước ta hiện nay có tiềm năng lớn về sản xuất nấm ăn và nấm dược liệu do có nguồn nguyên liệu trồng nấm phong phú, nguồn lao động nông thôn dồi dào, điều kiện thời tiết thuận lợi cho phát triển nhiều chủng loại nấm và có thể trồng nấm quanh năm. Chúng ta đã cơ bản làm chủ được công nghệ nhân giống và sản xuất nấm đối với các loại nấm chủ lực thị trường tiêu thụ nấm ngày càng rộng mở Phát triển ngành nấm ăn, nấm dược liệu thành ngành sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô công nghiệp, từng bước ứng dụng công nghệ cao; gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu, sản xuất, bảo quản, chế biến và tiêu thụ; tạo thương hiệu nấm của các doanh nghiệp Việt Nam, góp phần giải quyết việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn; tạo ra nguồn c 2 hàng hóa lớn có giá trị kinh tế cao phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.[7] Đất nước bước sang thời kỳ đổi mới đứng trước những thách thức và cơ hội, trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế.
Với sự dấn dắt đường lối đúng đắn của đảng và nhà nước đã từng bước vào trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, ngành sản xuất nông nghiệp nước ta đang có sự chuyển biến vững chắc từ sản xuất nông nghiệp lúa nước thuần túy sang sản xuất nông nghiệp với nhiều loại hình thức kinh tế đa dạng đem lại giá trị kinh tế cao. Vậy việc tìm hiểu quy trình sản xuất và thị trường tiêu thụ một số loại nấm ăn tại cơ sở sản xuất nấm của ông Phạm Bá Duy, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên không chỉ giải quyết về vấn đề thực tiễn mà còn nhận thức về vai trò to lớn của CSSX trong tiến trình CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn. Để nhận thấy rõ tính khách quan của quy trình sản xuất nấm và thị trường tiêu thụ cũng như là các mặt hạn chế cần khắc phục tôi đã thực hiện tên đề tài “Tìm hiểu quy trình sản xuất nấm và thị trường tiêu thụ một số loại nấm ăn tại cơ sở sản xuất của ông Phạm Bá Duy, Trường Đại học Nông Lâm - Thái Nguyên” 1. Mục tiêu của đề tài 1.
Mục tiêu tổng quát Từ thực trạng sản xuất nấm của các cơ sở sản xuất nấm ăn trên địa bàn xã Quyết Thắng thành phố Thái Nguyên, đề xuất được các giải pháp nâng cao giá trị gia tăng cho các cơ sở sản xuất nấm ăn trên địa bàn xã Quyết Thắng thành phố Thái Nguyên. Mục tiêu cụ thể 1. Về chuyên môn - Nắm được quy trình sản xuất nấm và thị trường tiêu thụ nấm tại cơ sở sản xuất nấm của ông Phạm Bá Duy c 3 - Tham gia một số công việc liên quan đến cơ sở sản xuất nấm, như các công đoạn đóng bịch nấm mộc nhĩ, nấm sò, nấm linh chi tại cơ sở sản xuất. - Đánh giá hiệu quả kinh tế của cơ sở sản xuất ông Phạm Bá Duy.
- Phân tích những khó khăn và thuận lợi trong quá trình sản xuất một số loại nấm ở cơ sở sản xuất Phạm Bá Duy. - Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của cơ sở sản xuất nấm ông Phạm Bá Duy. - Nâng cao năng lực, rèn luyện kỹ năng và phương pháp nghiên cứu khoa học cho bản thân trước khi ra trường. Về thái độ - Tạo mối quan hệ thân thiện với chủ cơ sở sản xuất nấm, thực hiện nghiêm túc nội quy, quy định của chủ cơ sở sản xuất.
- Hoàn thành mọi công việc được giao mỗi ngày. - Chủ động trong mọi công việc, hỗ trợ và trợ giúp mọi người tại cơ sở sản xuất nấm. Về kỹ năng sống và kỹ năng làm việc * Kỹ năng sống - Tác phong nhanh nhẹn trong mọi công việc, giao tiếp tốt, sống thân thiện với mọi người. - Biết lắm nghe và học hỏi từ người khác.
- Sau khi ra trường bản thân có thể tự lập với khả năng học hỏi của mình. * Kỹ năng làm việc - Học hỏi cách bố trí công việc, các kỹ năng làm việc theo trận tự logic và khoa học. - Nâng cao kỹ năng làm việc nhóm và quản lý công việc cho bản thân. - Rèn luyện các kỹ năng, thực hành các công việc sản xuất nấm.
Nội dung và phương pháp thực hiện 1. Nội dung thực tập - Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Quyết Thắng. - Tìm hiểu quy trình sản xuất một số loại nấm tại cơ sở sản xuất nấm ông Phạm Bá Duy. - Tìm hiểu quy trình sản xuất một số loại nấm tại cơ sở sản xuất nấm ông Phạm Bá Duy.
- Đánh giá được hiệu quả sản xuất kinh doanh của cơ sở sản xuất ông Phạm Bá Duy. - Phân tích những thuận lợi và khó khăn của cơ sở sản xuất và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển nấm ăn tại cơ sở sản xuất nấm trên địa bàn xã Quyết Thắng thành phố Thái Nguyên. - Tìm hiểu thị trường tiêu thụ một số loại nấm ăn tại cơ sở sản xuất nấm của ông Phạm Bá Duy. Phương pháp thực hiện 1.
Phương pháp thu thập thông tin * Thu thập số liệu thứ cấp - Thu thập số liệu thứ cấp là: thu thập những số liệu, thông tin liên quan trực tiếp và gián tiếp đến vấn đề nghiên cứu của đề tài đã được công bố chính thức tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, như lấy số liệu từ các ban ngành của huyện, xã các báo cáo tổng kết liên quan đến cơ sở sản xuất nấm, thu thập các số liệu qua sách báo, tạp chí, quyết định, nghị định,… * Thu thập số liệu sơ cấp - Số liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp từ cơ sở sản xuất nấm thông qua phỏng vấn trực tiếp chủ cơ sở sản xuất nấm. Để thu thập được số liệu sơ cấp, tôi sử dụng các phương pháp chủ yếu sau. + Phương pháp phỏng vấn trực tiếp của chủ cơ sở sản xuất nấm: + Phương pháp tiếp cận có sự tham gia: c 5 Trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất của cơ sở sản xuất như: dọn dẹp, chăm sóc nấm, hái nấm, đóng gói, thực hiện các khâu sơ chế đóng bịch, trộn bột dinh dưỡng trước khi đóng bịch, đánh giá lại lợi nhuận của cơ sở sản xuất nấm. + Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát trực tiếp tham gia các hoạt động sản xuất của cơ sở, nhằm hiểu biết tổng quát, đồng thời đánh giá độ tin cậy của các số liệu mà chủ cơ sở đã cung cấp.
+ Phương pháp thảo luận: Cùng với chủ cơ sở sản xuất thảo luận về một số vấn đề khó khăn khi gặp phải, thị trường đầu ra, điều kiện khí hậu, lao động, vốn xây dựng xưởng sản xuất, và chính sách hỗ trở xây dựng phát triển xưởng, từ đó cùng đề xuất ra một số giải pháp để khắc phục những mặt tồn tại của cơ sở sản xuất nấm. Xây dựng kế hoạch, phương hướng sản xuất trong năm tiếp theo. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin. * Phương pháp xử lý thông tin Xử lý các thông tin được thu thập từ chủ cở sở được và tổng hợp, tính toán số liệu trước khi đưa vào đánh giá, vì xử lý thông tin là tiền đề cho cơ sở phân tích số liệu.
*Phương pháp phân tích thông tin Tiến hành xử lý số liệu khi đã thu thập số liệu đầy đủ, kiểm tra rà soát hóa lại thông tin, từ đó loại bỏ các thông tin thiếu chính xác chọn lọc để có được các số liệu có độ chính cao hơn tiến hành đánh giá cơ sở. Tất cả các số liệu đã phân tích được tổng hợp lại từ các khâu sản xuất nhỏ nhất đến khi hoàn thành sản phẩm (nguyên liệu, chi phí đầu tư trang thiết bị, chi phí lợi nhuận, chi phí hàng năm, vốn, … ) Hoạch toán lại các khoảng chi tiêu của cơ sở sản xuất, để xác định lãi, lỗ, từ đó đề xuất ra một số giải pháp phát triển cơ sở sản xuất trong năm tới. c 6 *Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế. Một số khái niệm về các chỉ tiêu như sau: + Giá trị sản xuất (GO) là của sản phẩm sản xuất ra (bao gồm phần giá trị để lại và giá trị bán đi trong một chu kỳ sản xuất) được tính bằng số lượng sản phẩm nhân với đơn giá của một sản phẩm.
Được tính theo công thức sau: GO = ∑QixPi Trong đó: GO: là giá trị sản xuất Qi: là sản lượng của sản phẩm thứ i Pi: là giá trị sản phẩm của hàng hóa thứ i + Chi phí trung gian(IC) chi phí trung gian là bao gồm các khoản chi phí mua nguyên vật liệu, chi tiêu của cơ sở, mua giống, xây dựng, các loại chi phí dịch vụ,… Chi phí trung gia được tính như sau: IC = ∑Cij Trong đó: IC: là chi phí trung gian Cij: là chi phí thứ i của sản phẩm thứ j. + Giá trị gia tăng (VA) là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cho các ngành sản xuất kinh doanh.