Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập, môi trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuất diễn ra ngày càng gay gắt. Để chiếm lĩnh ưu thế thị trường, các doanh nghiệp buộc phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và kiểm soát tối ưu chi phí. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nói chung và ngành in ấn nói riêng, nguyên vật liệu là nhân tố tác động trực tiếp và mật thiết đến chất lượng sản phẩm đầu ra, thời gian hoàn thành đơn hàng cũng như giá thành sản phẩm. Công tác quản lý nguyên vật liệu từ khâu mua hàng, kiểm nghiệm đến khi nhập kho có ý nghĩa quyết định trong việc cung ứng kịp thời cho dây chuyền công nghệ, tránh thất thoát, lãng phí và đảm bảo năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Song song với việc quản lý vật tư đầu vào, hoạt động thanh toán cho nhà cung cấp là khâu có ảnh hưởng lớn đến uy tín và sự lành mạnh tài chính của doanh nghiệp. Việc tổ chức công tác kế toán và kiểm soát tốt các khoản phải trả người bán giúp doanh nghiệp thanh toán đúng hạn, duy trì quan hệ hợp tác và ổn định nguồn cung cấp nguyên vật liệu, đồng thời tối đa hóa nguồn vốn tín dụng thương mại từ nhà cung cấp phục vụ sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ tầm quan trọng thực tiễn đó tại Công ty Cổ phần In Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long, tác giả Nguyễn Thị Thanh Tuyền (Khoa Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Cửu Long) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Chu trình mua, nhập kho nguyên vật liệu và thanh toán cho nhà cung cấp tại Công ty Cổ phần In Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phản ánh thực trạng chu trình mua, nhập kho nguyên vật liệu và thanh toán cho nhà cung cấp tại Công ty Cổ phần In Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long; đồng thời đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện chu trình này tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất, phản ánh toàn diện thực trạng chu trình mua, nhập kho nguyên vật liệu và thanh toán cho nhà cung cấp tại công ty.
    • Thứ hai, phân tích, rút ra các ưu điểm và khuyết điểm của chu trình tại công ty, từ đó đưa ra các biện pháp nhằm hoàn thiện việc thực hiện các chỉ tiêu đề ra.
    • Thứ ba, đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, hoàn thiện chu trình mua, nhập kho nguyên vật liệu và thanh toán cho nhà cung cấp tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán và chu trình luân chuyển chứng từ trong khâu mua, nhập kho nguyên vật liệu và thanh toán cho nhà cung cấp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai và hoàn thành tại Công ty Cổ phần In Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long (địa chỉ: Số 48 Nguyễn Huệ, phường 2, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán thứ cấp chi tiết được thu thập tại công ty trong năm 2020 (trọng tâm là các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng 12 năm 2020) kết hợp với chuỗi báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 2018 - 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý luận, khóa luận tiếp cận chu trình mua, nhập kho nguyên vật liệu và thanh toán cho nhà cung cấp như một chuỗi các sự kiện và hoạt động kế toán xử lý thông tin khép kín, bắt đầu từ sự khởi xướng của đơn đặt hàng và kết thúc khi hoàn tất nghĩa vụ chi trả tiền hàng. Mục tiêu lý thuyết của chu trình tập trung vào: dự toán chu trình mua và dòng tiền; theo dõi hàng hóa, dịch vụ từ nhà cung cấp; theo dõi công nợ phải trả; quản lý mẫu tin nhà cung cấp; quản lý nguyên vật liệu tồn kho; và thực hiện thanh toán đúng thời điểm, hợp lệ.

Trình tự chuẩn của chu trình bao gồm 4 bước:

  1. Xử lý các đơn đặt hàng (nhận phiếu yêu cầu, chọn nhà cung cấp, đàm phán, lập và gửi đơn đặt hàng).
  2. Nhận hàng hóa hoặc dịch vụ (kiểm tra số lượng, chất lượng, lập biên bản giao nhận và phiếu nhập kho).
  3. Ghi nhận các khoản nợ người bán (kiểm tra hóa đơn tài chính, đối chiếu chứng từ gốc, ghi tăng hàng tồn kho và phản ánh công nợ).
  4. Xử lý và ghi sổ các khoản thanh toán cho người bán (xét duyệt chứng từ, lập ủy nhiệm chi hoặc phiếu chi, đóng dấu xác nhận đã thanh toán).

Về phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu, lý thuyết phân tích ba phương pháp hạch toán:

  • Phương pháp ghi thẻ song song: Thẻ kho theo dõi về số lượng, sổ chi tiết tại phòng kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị; ưu điểm là đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu nhưng khối lượng ghi chép trùng lặp lớn và dồn việc cuối tháng.
  • Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Phòng kế toán chỉ mở sổ đối chiếu luân chuyển ghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng; ưu điểm là giảm khối lượng ghi chép nhưng việc đối chiếu giữa kho và kế toán không được thực hiện thường xuyên trong tháng.
  • Phương pháp ghi sổ số dư: Thủ kho ghi số lượng trên thẻ kho và sổ số dư cuối tháng; phòng kế toán nhận chứng từ định kỳ và theo dõi giá trị trên bảng kê, bảng lũy kế; ưu điểm là giảm ghi chép, công việc dàn đều trong tháng nhưng phòng kế toán không theo dõi chi tiết số lượng của từng danh điểm.

Khóa luận tổng hợp hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho chu trình theo phương pháp kê khai thường xuyên:

  • Tài khoản 111 (Tiền mặt tại quỹ): phản ánh thu, chi, tồn quỹ tiền mặt, ngoại tệ.
  • Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng): theo dõi biến động các khoản tiền gửi tại ngân hàng.
  • Tài khoản 133 (Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ): phản ánh thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào.
  • Tài khoản 151 (Hàng mua đang đi trên đường): phản ánh trị giá hàng hóa, vật tư mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu nhưng chưa về nhập kho.
  • Tài khoản 152 (Nguyên liệu, vật liệu): phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của nguyên vật liệu trong kho (bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế...).
  • Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán): phản ánh tình hình thanh toán công nợ cho nhà cung cấp vật tư, dịch vụ.

Hệ thống chứng từ kế toán trong chu trình được tác giả phân định rõ ràng thành hai nhóm:

  • Nhóm chứng từ mua và nhập kho: Phiếu yêu cầu mua hàng, Bảng báo giá, Đơn đặt hàng, Biên bản kiểm nghiệm, Biên bản giao nhận hàng, Phiếu nhập kho, Phiếu giao hàng, Hóa đơn bán hàng hoặc Hóa đơn GTGT.
  • Nhóm chứng từ thanh toán: Giấy đề nghị thanh toán, Ủy nhiệm chi, Phiếu chi.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp sau:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp trực tiếp từ hệ thống sổ sách kế toán (sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Báo cáo Nhập - Xuất - Tồn, Bảng tổng hợp công nợ), chứng từ gốc, hóa đơn và báo cáo tài chính của công ty; phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với nhân sự thuộc Phòng Kế toán và Phòng Kế hoạch sản xuất kinh doanh; tham khảo giáo trình, tài liệu chuyên ngành kế toán tài chính và hệ thống thông tin kế toán.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng các công cụ thống kê kế toán để tổng hợp số liệu thực tế phát sinh tháng 12 năm 2020. Áp dụng hai phương pháp phân tích kinh tế cơ bản:
    • Phương pháp so sánh số tuyệt đối: Xác định phần chênh lệch tăng giảm giữa kỳ hiện hành ($A_1$) so với kỳ gốc ($A_0$) theo công thức: $$\Delta A = A_1 - A_0$$
    • Phương pháp so sánh số tương đối: Xác định tỷ lệ phần trăm phản ánh mức độ hoàn thành hoặc tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu theo công thức: $$%A = \frac{\Delta A}{A_0} \times 100%$$

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chu trình mua, nhập kho nguyên vật liệu và thanh toán cho nhà cung cấp

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận nền tảng về tổ chức hạch toán kế toán và luân chuyển chứng từ trong chu trình mua sắm, nhập kho và thanh toán. Tác giả làm rõ vai trò then chốt của chu trình đối với việc đảm bảo tiến độ sản xuất và an toàn tài chính. Luận điểm trọng tâm của chương tập trung vào việc chuẩn hóa luồng thông tin giữa các chủ thể: bộ phận sử dụng, bộ phận mua hàng, bộ phận kiểm nhận hàng, thủ kho và bộ phận kế toán.

Nội dung chương trình bày chi tiết sơ đồ luân chuyển chứng từ chuẩn thông qua hệ thống ký hiệu lưu đồ hệ thống thông tin kế toán:

  • Quy trình mua hàng: Bắt đầu từ khi bộ phận có nhu cầu căn cứ vào kế hoạch sản xuất, ngân sách và báo cáo tồn kho để lập Phiếu yêu cầu mua hàng. Bộ phận mua hàng tổng hợp, tìm kiếm nhà cung cấp, lấy Bảng báo giá, tiến hành phê duyệt và lập Đơn đặt hàng gửi cho người bán, đồng thời chuyển bản sao cho bộ phận nhận hàng và kế toán nợ phải trả.
  • Quy trình nhận hàng và nhập kho: Khi nhà cung cấp chuyển hàng đến kèm Phiếu giao hàng/Phiếu gửi hàng, bộ phận nhận hàng phối hợp kiểm đếm, đối chiếu số lượng, quy cách với Đơn đặt hàng, lập Biên bản kiểm nghiệm (đối với lô hàng lớn, giá trị cao) và Biên bản giao nhận hàng. Sau đó, Phiếu nhập kho được lập thành nhiều liên; thủ kho ghi nhận vật tư vào Thẻ kho, ký xác nhận trách nhiệm vật chất và gửi liên chứng từ cho phòng kế toán.
  • Quy trình theo dõi công nợ và thanh toán: Kế toán nợ phải trả kiểm tra, đối chiếu tính hợp lý, hợp pháp giữa Hóa đơn tài chính, Phiếu nhập kho và Đơn đặt hàng để ghi sổ chi tiết công nợ TK 331. Đến hạn thanh toán, căn cứ Giấy đề nghị thanh toán được lãnh đạo duyệt, kế toán lập Phiếu chi (nếu chi tiền mặt qua quỹ) hoặc lập Ủy nhiệm chi (nếu chuyển khoản qua ngân hàng), chuyển thủ quỹ chi tiền hoặc chuyển ngân hàng trích tài khoản, hoàn tất chu trình và đóng dấu đã thanh toán lên bộ chứng từ gốc.

Về phương diện hạch toán tổng hợp, chương 1 xây dựng sơ đồ hạch toán kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên, minh họa mối quan hệ đối ứng phức tạp giữa TK 152 với các tài khoản nguồn nhập (TK 111, 112, 331, 151, 133, 154, 411, 3381) và các tài khoản chi phí xuất dùng (TK 621, 627, 641, 642, 241, 154, 1381). Đồng thời, tác giả xác lập chức năng của các báo cáo kế toán định kỳ gồm: Báo cáo Nhập - Xuất - Tồn nguyên vật liệu và Bảng tổng hợp công nợ phải trả người bán.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chu trình mua, nhập kho nguyên vật liệu và thanh toán cho nhà cung cấp tại Công ty Cổ phần In Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Lịch sử hình thành và phát triển: Tiền thân là Nhà in thuộc Ban Tuyên huấn tỉnh Vĩnh Long, thành lập đầu năm 1961 mang tên liệt sĩ Nguyễn Văn Thảnh. Ngày 01/01/1993, đổi tên thành Xí nghiệp in Nguyễn Văn Thảnh (theo Quyết định số 02/QĐ-UBT ngày 05/01/1993 của UBND tỉnh Vĩnh Long và Giấy phép hoạt động ngành in số 33/GP ngày 08/04/1993 của Bộ Văn hóa Thông tin). Năm 2000, đầu tư máy in Offset tự động 02 màu trị giá 2 tỷ đồng. Ngày 14/01/2006, chuyển thành Công ty In Nguyễn Văn Thảnh (QĐ 142/QĐ-UBT). Ngày 26/02/2008, chuyển thành Công ty Cổ phần In Nguyễn Văn Thảnh theo Quyết định số 332/QĐ-UBT của UBND tỉnh Vĩnh Long; Đại hội cổ đông lần thứ nhất diễn ra vào tháng 01/2009 với tỷ lệ vốn Nhà nước nắm giữ 51%. Đến cuối tháng 09/2016, Nhà nước thoái hết toàn bộ vốn. Từ tháng 10/2016, công ty hoạt động theo mô hình sở hữu 100% vốn tư nhân với tên gọi Công ty Cổ phần In Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long do ông Nguyễn Minh Tiến làm Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc. Doanh nghiệp đầu tư máy in 4 màu thế hệ mới và thiết bị sau in trị giá trên 7 tỷ đồng; lực lượng lao động kỹ thuật cao chiếm 30% tổng số cán bộ công nhân viên, trong đó có 10 kỹ sư in. Doanh nghiệp được Nhà nước trao tặng 5 Huân chương Lao động (01 hạng Nhất, 01 hạng Nhì, 03 hạng Ba).
  • Lĩnh vực kinh doanh và sản phẩm chính: In ấn phẩm tuyên truyền chính trị, áp phích, tranh cổ động, tập sách; sách báo, sách giáo khoa, tạp chí, kỷ yếu; các biểu mẫu quản lý; nhãn hiệu, thiệp mời, hóa đơn.
  • Cơ cấu tổ chức: Gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (5 thành viên), Ban Kiểm soát, Ban Điều hành (Giám đốc, Phó Giám đốc sản xuất kinh doanh, Phó Giám đốc tổ chức hành chính), 3 phòng ban chức năng (Phòng Kế hoạch tài chính, Phòng Kế hoạch sản xuất kinh doanh, Phòng Hành chính tổ chức) và 3 phân xưởng sản xuất trực tiếp (Phân xưởng Chữ, Phân xưởng Máy in, Phân xưởng Thành phẩm).
  • Quy trình công nghệ in Offset tại công ty diễn ra qua 10 công đoạn chặt chẽ: Phân tích số liệu $\rightarrow$ Xử lý từ ngữ $\rightarrow$ Xử lý hình ảnh $\rightarrow$ Chế bản $\rightarrow$ In ra giấy bóng mờ $\rightarrow$ Bình bản $\rightarrow$ Chụp bản kẽm $\rightarrow$ In $\rightarrow$ Kiểm tra chất lượng, cắt, đóng gói $\rightarrow$ Lưu kho.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Thiết lập theo mô hình tập trung gồm 8 chức danh/bộ phận chuyên trách: Kế toán trưởng $\rightarrow$ Kế toán tổng hợp $\rightarrow$ Kế toán giá thành sản phẩm $\rightarrow$ Kế toán vật tư và TSCĐ $\rightarrow$ Kế toán thanh toán $\rightarrow$ Kế toán tiền lương và BHXH $\rightarrow$ Thủ quỹ $\rightarrow$ Thủ kho.
  • Thực trạng tổ chức chu trình kế toán mua, nhập kho và thanh toán:
    • Khâu lập và luân chuyển chứng từ mua: Khi nhận đơn đặt in của khách hàng, kế toán lập hợp đồng, phiếu sản xuất làm căn cứ xác định nhu cầu vật tư. Bộ phận có nhu cầu lập Phiếu yêu cầu mua hàng trình Giám đốc duyệt, chuyển Phòng Kinh doanh liên hệ nhà cung cấp lấy Bảng báo giá, thương thảo điều khoản và lập Đơn đặt hàng chính thức.
    • Khâu nhận và nhập kho: Nhà cung cấp chuyển nguyên vật liệu (chủ yếu là các loại giấy in couche, ford, duplex, mực in, bản kẽm, hóa chất in...) đến công ty kèm Phiếu gửi hàng/Hóa đơn GTGT. Ban kiểm nghiệm gồm đại diện kỹ thuật, thủ kho, kế toán tiến hành kiểm tra quy cách, số lượng, lập Biên bản kiểm nghiệm và Biên bản giao nhận hàng. Căn cứ hàng thực nhận, thủ kho lập Phiếu nhập kho (lập thành 2 liên: liên 1 lưu nơi lập, liên 2 thủ kho ghi thẻ kho rồi chuyển kế toán ghi sổ).
    • Khâu thanh toán: Căn cứ hóa đơn GTGT đã đối chiếu khớp đúng với phiếu nhập kho và hợp đồng, kế toán theo dõi công nợ người bán trên TK 331 chi tiết cho từng nhà cung cấp. Khi đến hạn, kế toán lập Giấy đề nghị thanh toán trình duyệt. Phương thức thanh toán áp dụng linh hoạt bằng tiền mặt (lập Phiếu chi 3 liên qua quỹ) hoặc chuyển khoản ngân hàng (lập Ủy nhiệm chi giao dịch qua Ngân hàng BIDV chi nhánh Vĩnh Long). Kế toán ghi nhận giảm nợ TK 331 đối ứng có TK 111 hoặc TK 112. Tác giả minh họa cụ thể bằng các chứng từ thực tế phát sinh trong tháng 12 năm 2020.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý kế toán chu trình mua, nhập kho nguyên vật liệu và thanh toán cho nhà cung cấp tại Công ty Cổ phần In Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý và hạch toán tại đơn vị, tác giả xác lập ba căn cứ đề xuất giải pháp: căn cứ về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty; căn cứ về chu trình kế toán mua, nhập kho nguyên vật liệu và thanh toán cho nhà cung cấp; và căn cứ về tổ chức công tác kế toán chung, đặc biệt là nhu cầu phát triển kế toán quản trị.

Nội dung giải pháp được cấu trúc thành ba nhóm trọng tâm:

  1. Giải pháp về tình hình hoạt động của công ty: Đề xuất các biện pháp hoàn thiện khâu lập kế hoạch sản xuất, khai thác tối đa công suất máy móc thiết bị (đặc biệt là dây chuyền máy in Offset 4 màu hiện đại), tăng cường tìm kiếm các hợp đồng in ấn khối lượng lớn trong và ngoài tỉnh để hạ giá thành đơn vị sản phẩm.
  2. Giải pháp về chu trình mua, nhập kho nguyên vật liệu và thanh toán cho nhà cung cấp: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ nhằm rút ngắn độ trễ từ khi phát sinh nghiệp vụ đến khi vào sổ kế toán; chuẩn hóa công tác kiểm tra, nghiệm thu nguyên vật liệu đầu vào (giấy in, mực in, hóa chất) nhằm ngăn ngừa hao hụt và rủi ro chất lượng; phân định rõ ràng thẩm quyền xét duyệt mua hàng và phê duyệt thanh toán; theo dõi chặt chẽ thời hạn nợ phải trả nhà cung cấp để tận dụng tối đa các chính sách chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán mà không làm suy giảm hệ số tín nhiệm của doanh nghiệp.
  3. Giải pháp về công tác kế toán tại công ty: Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán chi tiết; đẩy mạnh ứng dụng tin học hóa và phần mềm kế toán chuyên dụng để tích hợp dữ liệu giữa kho, phân xưởng in và phòng kế toán; xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị phục vụ dự toán chi phí nguyên vật liệu định mức và kiểm soát dòng tiền thanh toán cho nhà cung cấp theo từng kỳ kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua số liệu và cứ liệu thực tế được tác giả thu thập tại Công ty Cổ phần In Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long:

  1. Hệ thống hóa dữ liệu tổ chức và sản xuất: Phản ánh trung thực lịch sử chuyển đổi doanh nghiệp qua 60 năm, từ nhà in kháng chiến năm 1961 đến mô hình cổ phần hóa tư nhân 100% vốn từ tháng 10/2016. Khóa luận cung cấp thông tin chính xác về quy mô tài sản kỹ thuật với việc bổ sung máy in Offset 02 màu (2 tỷ đồng năm 2000), máy in 4 màu thế hệ mới và thiết bị sau in (trên 7 tỷ đồng giai đoạn sau thoái vốn Nhà nước), cùng cơ cấu nhân sự chuyên môn hóa cao (30% lao động kỹ thuật cao, 10 kỹ sư ngành in).

  2. Phân tích chi tiết quy trình công nghệ và dòng chứng từ: Mô tả hoàn chỉnh sơ đồ công nghệ in Offset 10 bước và làm rõ sự gắn kết giữa lệnh sản xuất với chứng từ kế toán kho. Đề tài trích xuất và phân tích cụ thể các mẫu biểu chứng từ thực tế tháng 12/2020 gồm: Bảng báo giá, Đơn đặt hàng, Biên bản kiểm nghiệm, Biên bản giao nhận, Phiếu nhập kho, Hóa đơn GTGT, Giấy đề nghị thanh toán, Phiếu chi và Ủy nhiệm chi ngân hàng BIDV Chi nhánh Vĩnh Long.

Bảng tổng hợp hệ thống chứng từ và tài khoản áp dụng trong chu trình tại công ty:

Giai đoạn chu trình Chứng từ thực tế phát sinh Tài khoản kế toán sử dụng Bộ phận luân chuyển / Phụ trách
Mua nguyên vật liệu Phiếu yêu cầu mua hàng, Bảng báo giá, Đơn đặt hàng Chưa ghi nhận tài khoản Phân xưởng sản xuất, Phòng Kinh doanh, Giám đốc
Nhận và nhập kho Phiếu gửi hàng, Biên bản kiểm nghiệm, Biên bản giao nhận, Phiếu nhập kho, Hóa đơn GTGT Nợ TK 152, Nợ TK 133 / Có TK 331, TK 111, TK 112 Ban kiểm nghiệm, Thủ kho, Kế toán vật tư & TSCĐ
Thanh toán cho nhà cung cấp Giấy đề nghị thanh toán, Phiếu chi (tiền mặt), Ủy nhiệm chi (BIDV CN VL) Nợ TK 331 / Có TK 111, Có TK 112 Kế toán thanh toán, Kế toán trưởng, Giám đốc, Thủ quỹ / Ngân hàng
  1. Đóng góp của tác giả: Đề tài cung cấp một nghiên cứu thực nghiệm chi tiết về hạch toán chu trình mua - kho - thanh toán tại một doanh nghiệp in ấn địa phương điển hình ở Đồng bằng sông Cửu Long sau khi hoàn tất thoái vốn Nhà nước. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát đặc điểm vận hành của công nghệ in Offset và cơ cấu tổ chức kế toán thực tế của đơn vị, có giá trị ứng dụng trực tiếp giúp hoàn thiện công tác quản lý vật tư và kiểm soát nợ phải trả tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được tác giả xác định trong văn bản:

  • Phạm vi số liệu nghiệp vụ chi tiết chỉ tập trung khảo sát trong tháng 12 năm 2020 và chuỗi báo cáo tài chính giai đoạn 2018 - 2020 tại một doanh nghiệp duy nhất, chưa mở rộng so sánh tương quan với các doanh nghiệp cùng ngành in ấn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long hoặc khu vực Tây Nam Bộ.
  • Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào kế toán tài chính (hạch toán nghiệp vụ, lập và luân chuyển chứng từ, ghi sổ tổng hợp và chi tiết), nội dung kế toán quản trị nguyên vật liệu và dự toán chi phí định mức cho từng loại ấn phẩm in chỉ dừng lại ở mức độ đề xuất nguyên lý.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đề tài:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang toàn bộ chu trình chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm in ấn (kết nối chi tiết từ TK 152 sang TK 621 và TK 154 theo từng đơn đặt in).
  • Nghiên cứu giải pháp ứng dụng hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp tích hợp (ERP) chuyên sâu cho ngành in để tự động hóa hoàn toàn luân chuyển chứng từ từ khâu nhận đơn in đến thanh toán công nợ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Tuyền là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu hỗ trợ trực tiếp cho các học phần Kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất, Hệ thống thông tin kế toán và Thực hành kế toán doanh nghiệp. Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống lưu đồ luân chuyển chứng từ mua hàng - nhập kho - thanh toán được chuẩn hóa bằng ký hiệu chuyên ngành.
  • Người thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tương tự: Khóa luận là mẫu hình tham khảo hoàn chỉnh về kết cấu một đề tài nghiên cứu thực trạng chu trình kế toán tại doanh nghiệp sản xuất, cung cấp phương pháp tiếp cận từ lý luận, mô tả bộ máy kế toán đến xử lý số liệu chứng từ thực tế.
  • Bộ phận quản lý tài chính - kế toán tại các doanh nghiệp in ấn: Cung cấp khung đối chiếu thực tiễn về phân công chức năng trong phòng kế toán, quy trình kiểm soát chất lượng vật tư đầu vào (giấy, mực, hóa chất) và phương thức theo dõi công nợ nhà cung cấp qua hệ thống sổ chi tiết.

Câu hỏi thường gặp

  1. Lịch sử hình thành và cơ cấu sở hữu hiện tại của Công ty Cổ phần In Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long như thế nào? Công ty tiền thân là Nhà in thuộc Ban Tuyên huấn tỉnh Vĩnh Long, thành lập đầu năm 1961 mang tên liệt sĩ Nguyễn Văn Thảnh. Doanh nghiệp chuyển đổi thành Xí nghiệp in năm 1993, tiến hành cổ phần hóa với vốn Nhà nước chiếm 51% vào năm 2008 - 2009. Đến cuối tháng 09/2016, Nhà nước thoái hết vốn; từ tháng 10/2016, doanh nghiệp hoạt động với 100% vốn tư nhân dưới tên gọi Công ty Cổ phần In Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long do ông Nguyễn Minh Tiến làm Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc.

  2. Quy trình công nghệ in Offset tại công ty bao gồm những bước nào? Theo hồ sơ kỹ thuật được phản ánh trong khóa luận, quy trình in Offset tại công ty gồm 10 bước kế tiếp nhau: Phân tích số liệu $\rightarrow$ Xử lý từ ngữ $\rightarrow$ Xử lý hình ảnh $\rightarrow$ Chế bản $\rightarrow$ In ra giấy bóng mờ $\rightarrow$ Bình bản $\rightarrow$ Chụp bản kẽm $\rightarrow$ In $\rightarrow$ Kiểm tra chất lượng, cắt, đóng gói $\rightarrow$ Lưu kho.

  3. Bộ máy kế toán của công ty được phân công như thế nào? Bộ máy kế toán công ty tổ chức theo mô hình tập trung gồm 8 chức danh/bộ phận trực thuộc sự chỉ đạo của Kế toán trưởng: Kế toán tổng hợp; Kế toán giá thành sản phẩm; Kế toán vật tư và tài sản cố định; Kế toán thanh toán; Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội; Thủ kho; và Thủ quỹ.

  4. Trong chu trình mua, nhập kho và thanh toán, công ty sử dụng những chứng từ thực tế nào? Các chứng từ phát sinh thực tế tại đơn vị bao gồm: Phiếu yêu cầu mua hàng, Bảng báo giá, Đơn đặt hàng, Biên bản kiểm nghiệm, Biên bản giao nhận hàng, Phiếu gửi hàng của nhà cung cấp, Phiếu nhập kho, Hóa đơn giá trị gia tăng, Giấy đề nghị thanh toán, Phiếu chi (đối với chi tiền mặt qua quỹ) và Ủy nhiệm chi mở tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Vĩnh Long (đối với thanh toán chuyển khoản).

  5. Tác giả sử dụng các phương pháp nào để xử lý số liệu nghiên cứu? Tác giả áp dụng các công cụ thống kê kế toán để tổng hợp số liệu nghiệp vụ tháng 12/2020, kết hợp phương pháp so sánh số tuyệt đối ($\Delta A = A_1 - A_0$) để xác định quy mô chênh lệch và phương pháp so sánh số tương đối ($%A = \frac{\Delta A}{A_0} \times 100%$) để phân tích tỷ lệ hoàn thành và tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế trong giai đoạn 2018 - 2020.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Tuyền đã phản ánh một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng hạch toán chu trình mua, nhập kho nguyên vật liệu và thanh toán cho nhà cung cấp tại Công ty Cổ phần In Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long. Nghiên cứu phân tích chi tiết quy trình công nghệ in Offset 10 bước, mô hình tổ chức bộ máy kế toán 8 bộ phận và dòng luân chuyển chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong năm 2020. Trên cơ sở đối chiếu lý luận với thực tiễn sản xuất kinh doanh sau thoái vốn Nhà nước, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ từ khâu lập kế hoạch vật tư, chuẩn hóa chứng từ đến hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán. Công trình là tài liệu học thuật và thực tiễn có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác nghiên cứu kế toán doanh nghiệp sản xuất in ấn.