Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng vào Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và phát triển, yêu cầu cấp thiết đặt ra là phải nâng cao chất lượng sản phẩm, tối ưu hóa quy trình vận hành và hạ giá thành sản xuất. Đối với các đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng, chi phí nguyên vật liệu (NVL) và công cụ dụng cụ (CCDC) thường chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng giá thành, đòi hỏi công tác quản trị và hạch toán kế toán phải chặt chẽ, chính xác và kịp thời.
Công ty Cổ phần Falcon Đồng Trúc là doanh nghiệp chuyên sản xuất các loại gạch Tuynel phục vụ cho hoạt động xây dựng dân dụng và công trình thương mại. Do đặc thù sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu đất và khoáng sản, chi phí NVL và CCDC tại công ty chiếm từ 65% đến 75% trong cơ cấu giá thành sản phẩm. Bất kỳ biến động nào về giá mua, định mức tiêu hao hay thất thoát trong quá trình bảo quản, sử dụng đều tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh. Khóa luận tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa đặc điểm và quy trình tổ chức quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại doanh nghiệp sản xuất gạch Tuynel.
- Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán NVL và CCDC từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, hạch toán chi tiết đến hạch toán tổng hợp tại Công ty Cổ phần Falcon Đồng Trúc.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán và đề xuất các giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả quản trị chi phí vật tư tại đơn vị.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Falcon Đồng Trúc (Số 267 đường Quang Trung, phường Quang Trung, quận Hà Đông, TP. Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực tế phát sinh trong năm tài chính 2015 (chú trọng số liệu quý III và kỳ kiểm kê cuối năm 2015).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) về "Hàng tồn kho", ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính, quy định nguyên tắc tính giá trị hàng tồn kho theo giá gốc và phương pháp xác định giá trị xuất kho.
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, quy định hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán.
Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán:
- Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu thực tế: Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ kế toán gốc, thẻ kho, sổ chi tiết và sổ tổng hợp tại phòng Kế toán - Tài chính của công ty.
- Phương pháp kế toán: Kê khai thường xuyên (hạch toán tổng hợp hàng tồn kho); phương pháp thẻ song song (hạch toán chi tiết vật tư); phương pháp giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (tính giá xuất kho); phương pháp ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán.
- Phương pháp quan sát và đối chiếu: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận (kinh doanh, kỹ thuật, phân xưởng, thủ kho, kế toán) và đối chiếu số liệu kiểm kê thực tế với sổ kế toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu, CCDC tại Công ty Cổ phần Falcon Đồng Trúc
Chương 1 làm rõ đặc thù vận hành của doanh nghiệp sản xuất gạch Tuynel và mối liên hệ giữa các phòng ban trong chuỗi quản lý vật tư:
- Phân loại vật tư:
- Nguyên vật liệu chính: Cơ sở tạo nên thực thể sản phẩm, gồm đất sét, than cám 3, than cám 7, cát.
- Nguyên vật liệu phụ: Hỗ trợ quá trình kỹ thuật và vận hành thiết bị, gồm dầu diesel, dầu mỡ, xăng, dầu thủy lực, dầu biến thế.
- Nhiên liệu và vật liệu khác: Phụ tùng thay thế (vòng bi, dây đai, vít nở), vật tư điện nước, phế liệu thu hồi và văn phòng phẩm.
- Công cụ dụng cụ: Khuôn mẫu đúc, dụng cụ quản lý văn phòng, đồ dùng bảo hộ lao động (quần áo, giày dép, ủng bảo hộ).
- Phương pháp tính giá:
- Giá nhập kho: Tính theo giá gốc (giá mua chưa thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trừ chiết khấu thương mại/giảm giá, cộng chi phí thu mua, bốc dỡ, vận chuyển).
- Giá xuất kho: Áp dụng công thức đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ tính theo từng danh điểm vật tư.
- Tổ chức quản lý theo phòng ban:
- Phòng Kinh doanh (Tổ cung ứng): Thực hiện tìm kiếm nguồn hàng, thương thảo hợp đồng mua bán với các đối tác (Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Huyền Châu, Công ty TNHH Xăng dầu Xuân Thắng, Công ty TNHH Cơ khí Đúc Hồng Tiến, Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hùng Cường, các cá nhân tự khai thác đất như ông Kiều Duy Khoa, Đỗ Đăng Văn).
- Phòng Kỹ thuật: Xây dựng hệ thống định mức tiêu hao NVL dựa trên định mức ngành, quy cách kỹ thuật và kinh nghiệm thực tế, trình Giám đốc phê duyệt.
- Hệ thống kho bãi: Tổng diện tích kho NVL đạt 3.200 m², bố trí camera giám sát, gồm kho NVL chính và kho phụ tại từng phân xưởng sản xuất.
- Phòng Kế toán (Bộ phận kế toán vật tư): Theo dõi số lượng, giá trị nhập - xuất - tồn, kiểm soát việc chấp hành định mức tiêu hao và phân bổ chi phí vào giá thành.
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên, vật liệu tại Công ty Cổ phần Falcon Đồng Trúc
Chương 2 mô tả chi tiết toàn bộ nghiệp vụ ghi chép, hệ thống chứng từ và trình tự hạch toán phát sinh tại doanh nghiệp:
| Nhóm nghiệp vụ |
Chứng từ kế toán sử dụng |
Mẫu biểu áp dụng |
| Nhập kho |
Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Phiếu nhập kho |
Mẫu 01-VT, Mẫu 03-VT |
| Xuất kho |
Phiếu yêu cầu xuất nội bộ, Phiếu xuất kho |
Mẫu 02-VT |
| Hạch toán chi tiết |
Thẻ kho (tại kho), Sổ chi tiết NVL, CCDC (tại kế toán) |
Mẫu S12-DN, Mẫu S10-DN |
| Tổng hợp - Kiểm kê |
Bảng kê nhập/xuất, Bảng tổng hợp N-X-T, Biên bản kiểm kê |
Mẫu S11-DN, Mẫu 05-VT |
- Quy trình luân chuyển chứng từ:
- Khâu nhập: Vật tư mua về được Ban kiểm nghiệm (gồm đại diện kỹ thuật, thủ kho, cán bộ cung ứng) lập Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu 03-VT). Khi đạt yêu cầu, Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) lập thành 3 liên (lưu gốc, giao người bán, chuyển thủ kho và kế toán).
- Khâu xuất: Phân xưởng lập Phiếu yêu cầu xuất nội bộ được duyệt, bộ phận cung ứng lập Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT) gồm 3 liên (lưu gốc, thủ kho ghi thẻ kho rồi chuyển kế toán, bộ phận nhận vật tư giữ theo dõi).
- Quy trình hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song:
- Tại kho: Thủ kho ghi chép số lượng thực nhập, thực xuất vào Thẻ kho (Mẫu S12-DN). Định kỳ 5 đến 10 ngày bàn giao chứng từ cho kế toán.
- Tại phòng kế toán: Kế toán vật tư kiểm tra chứng từ, phân loại và nhập dữ liệu vào phần mềm. Phần mềm tự động kết xuất Sổ chi tiết vật liệu (Mẫu S10-DN) thể hiện cả số lượng và giá trị, định kỳ đối chiếu với Thẻ kho và lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn (Mẫu S11-DN) vào cuối tháng.
- Tài khoản và kế toán tổng hợp:
- Doanh nghiệp sử dụng TK 152 (mở chi tiết từ TK 1521 đến TK 1527), TK 153 và các tài khoản liên quan (TK 111, 112, 141, 331, 133, 621, 627, 641, 642).
- Ghi nhận xuất kho sản xuất: Xuất trực tiếp cho sản xuất ghi Nợ TK 621 / Có TK 152; xuất phục vụ quản lý phân xưởng ghi Nợ TK 627 / Có TK 152, 153.
- Công tác kiểm kê và xử lý chênh lệch:
- Doanh nghiệp phối hợp cùng Công ty TNHH Kiểm toán và DVTV Hà Nội tiến hành kiểm kê thực tế ngày 31/12/2015.
- Khi phát sinh chênh lệch hao hụt (ví dụ mất 03 cái vít nở trị giá 10.000 đồng), kế toán không phản ánh qua TK 138 (Tài sản thiếu chờ xử lý) mà hạch toán ghi tăng trực tiếp vào giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 153.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, CCDC tại Công ty Cổ phần Falcon Đồng Trúc
Chương 3 chỉ ra các bất cập trong thực tiễn và đưa ra các đề xuất điều chỉnh cụ thể:
- Đánh giá hạn chế:
- Về tài khoản: Doanh nghiệp không sử dụng TK 151 (Hàng mua đang đi đường), dẫn đến khó khăn khi theo dõi các lô hàng cuối tháng đã nhận hóa đơn nhưng hàng chưa về nhập kho.
- Về sổ sách và kiểm kê: Sổ Cái thiếu cột ghi chú; việc hạch toán thẳng vật tư hao hụt kiểm kê vào TK 632 mà không qua TK 1381 làm giảm tính minh bạch và thiếu cơ sở quy trách nhiệm bồi thường.
- Về kho bãi: Bảo quản tập trung nhiều loại vật tư dễ hút ẩm, loang ố trong một kho chung tiềm ẩn rủi ro hỏng hóc.
- Các giải pháp đề xuất:
- Chuẩn hóa hệ thống danh điểm và mã hóa tài khoản: Xây dựng danh điểm vật tư chi tiết, phân nhóm rõ ràng (TK 152.1 - Nguyên vật liệu chính, TK 152.2 - Nguyên vật liệu phụ, TK 152.3 - Nhiên liệu, TK 152.4 - Phụ tùng thay thế, TK 152.8 - Vật liệu khác).
- Bổ sung tài khoản hạch toán: Đưa TK 151 và TK 1381 vào hệ thống tài khoản sử dụng để theo dõi chặt chẽ hàng đi đường và các khoản thiếu hụt chờ xử lý.
- Bổ sung biểu mẫu quản lý: Đề xuất đưa vào sử dụng Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Biểu 3.2), Phiếu giao nhận chứng từ (Biểu 3.3), Bảng đánh giá công tác dự trữ NVL (Biểu 3.1) và Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng NVL (Biểu 3.2) nhằm tăng cường chức năng kế toán quản trị.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa thực trạng hạch toán: Khóa luận ghi nhận và mô tả chi tiết toàn bộ chu trình xử lý chứng từ, thẻ kho, sổ chi tiết và sổ tổng hợp thực tế tại một doanh nghiệp sản xuất gạch Tuynel quy mô kho 3.200 m² với số liệu cụ thể của các nhà cung ứng (Công ty Huyền Châu, Xăng dầu Xuân Thắng...).
- Chỉ ra các điểm chưa hợp lý trong thực hành kế toán: Phân tích rõ rủi ro của việc bỏ qua tài khoản trung gian TK 151 và việc đưa thẳng hao hụt kiểm kê vào chi phí giá vốn (TK 632).
- Đóng góp giải pháp thực tiễn: Thiết kế hoàn thiện bộ mã danh điểm vật tư và bổ sung các mẫu bảng biểu quản trị nội bộ giúp nâng cao tính kiểm soát vật tư trong quy trình sản xuất liên tục.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu thực hiện trên phạm vi số liệu tại một thời điểm (năm tài chính 2015) của một đơn vị cụ thể thuộc ngành sản xuất gạch Tuynel. Các giải pháp hạch toán gắn liền với chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC (chưa cập nhật theo Thông tư 200/2014/TT-BTC do bối cảnh áp dụng tại thời điểm khảo sát).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí định mức, xây dựng mô hình quản lý hàng tồn kho tối ưu (EOQ) và tích hợp hệ thống phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) đồng bộ giữa sản xuất, kho và kế toán.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về phần hành kế toán hàng tồn kho, kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm.
- Cán bộ quản lý kho bãi, kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng có nhu cầu tham khảo quy trình hạch toán theo phương pháp thẻ song song và cách thức tổ chức luân chuyển chứng từ thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Falcon Đồng Trúc áp dụng phương pháp nào để tính giá xuất kho nguyên vật liệu và CCDC?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (bình quân cuối kỳ) cho từng loại vật tư cụ thể, căn cứ vào giá trị và số lượng tồn đầu kỳ kết hợp với nhập trong kỳ để tính đơn giá xuất dùng trong tháng.
2. Kế toán chi tiết vật tư tại doanh nghiệp được tổ chức theo phương pháp nào?
Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song. Thủ kho ghi chép chỉ tiêu số lượng trên Thẻ kho (Mẫu S12-DN), định kỳ 5-10 ngày chuyển chứng từ lên phòng kế toán để kế toán nhập liệu vào máy, theo dõi cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết NVL (Mẫu S10-DN).
3. Doanh nghiệp xử lý số liệu hao hụt sau kiểm kê cuối năm như thế nào?
Khi phát hiện hao hụt, mất mát vật tư (như trường hợp mất 03 vít nở trong kỳ kiểm kê ngày 31/12/2015), kế toán ghi tăng trực tiếp vào tài khoản giá vốn (Nợ TK 632 / Có TK 153) mà không qua tài khoản trung gian TK 138 để theo dõi, chờ quyết định xử lý.
4. Khóa luận đề xuất bổ sung những tài khoản nào vào hệ thống hạch toán của công ty?
Tác giả đề xuất bổ sung tài khoản TK 151 (Hàng mua đang đi đường) để phản ánh hóa đơn đã về cuối tháng nhưng hàng chưa nhập kho và TK 1381 (Tài sản thiếu chờ xử lý) để minh bạch hóa công tác kiểm kê.
5. Cơ cấu chi phí nguyên vật liệu chiếm bao nhiêu phần trăm trong giá thành của doanh nghiệp?
Chi phí nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ chiếm tỷ trọng từ 65% đến 75% trong tổng giá thành sản phẩm gạch Tuynel của Công ty Cổ phần Falcon Đồng Trúc.
Kết luận
Khóa luận đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác hạch toán và quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Falcon Đồng Trúc trong năm tài chính 2015. Đề tài làm rõ phương thức tổ chức hạch toán chi tiết bằng thẻ song song, tính giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và hạch toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Trên cơ sở nhận diện các điểm hạn chế về tài khoản hạch toán, sổ sách và xử lý hao hụt kiểm kê, tác giả đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện danh điểm vật tư và bổ sung biểu mẫu kiểm soát nội bộ mang tính thực tiễn cao cho doanh nghiệp.