CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN VÈ cơ SỞ LÝ THUYẾT ĐỐI VỚI PHÀN HÀNH KIẺM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 1.1: Các khái niệm nền tảng liên quan đến Tài sản cố định: 1.1: Tài sản cố định và các khái niệm liên quan đến Nguyên giá Tài sản cố định: 1.1: Tài sản cố định hữu hình: Là các Tài sản có hình thái vật chất do Doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động Sản xuất, Kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình (Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam - VAS số 03). TSCĐ hữu hình bao gồm: + Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc; + Loại 2: Máy móc, thiết bị; + Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dần; + Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý; + Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc/ hoặc cho sản phẩm; + Loại 6: Các loại Tài sản cố định khác: là toàn bộ các Tài sản cố định khác chưa liệt kê vào năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật.2: Tài sản cố định vô hình: TSCĐ vô hình: Là Tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị do Doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong Sản xuất, Kinh doanh, cung cấp Dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù họp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình. 1 TSCĐ vô hình bao gồm: quyền sử dụng đất; quyền phát hành; bản quyền, bằng sáng chế; nhãn hiệu hàng hóa; phần mềm máy tính; giấy phép và giấy phép chuyển nhượng; Tài sản cố định vô hình khác.3: Tài sản cố định thuê Tài chính: Tài sản Cố định thuê Tài chính (TK212): là Tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu Tài sản cho bên thuê. Một TSCĐ thuê được xem là thuê Tài chính khi Họp đồng thuê thỏa mãn một trong các điều kiện sau: + Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu Tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn thuê; + Tại thời điểm khởi đầu thuê Tài sản bên thuê có quyền lựa chọn mua lại Tài sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn Giá trị Hợp lý của Tài sản vào cuối thời hạn thuê; + Thời hạn thuê Tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng Kinh tế của Tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu; + Tại thời điểm khởi đầu thuê Tài sản Giá trị Hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn Giá trị Hợp lý của Tài sản thuê; + Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng không cần có sự thay đổi hay sừa chừa lớn nào; + Ngoài ra còn một sổ điều kiện khác như: bên thuê phải chịu tổn thất do sự thay đổi Giá trị Hợp lý của Tài sản thuê và bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại Tài sản khi hết hạn Hợp đồng với tiền thuê thấp hơn giá thuê trên Thị trường.4: Một số khái niệm liên quan đến Nguyên giá Tài sản cố định: Nguyên giá Tài sản cố định: Là toàn bộ các Chi phí mà Doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐ tính đến thời điểm đưa Tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Giá trị Thanh lý: Là giá trị ước tính thu được khi hết thời gian sử dụng hữu ích của Tài sản, sau khi trừ (-) Chi phí Thanh lý ước tính. Giá trị Hợp lý: Là Giá trị Tài sản có thể được trao đổi giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá. Giá trị Còn lại: Là Nguyên giá của TSCĐ sau khi trừ (-) sổ Khấu hao Luỳ kế của Tài sản đó. Giá trị có thể Thu hồi: Là Giá trị Ước tính thu được trong tương lai từ việc sử dụng Tài sản, bao gồm cả Giá trị Thanh lý của chúng.2: Khấu hao Tài sản cố định và các khái niệm liên quan đến Khấu hao Tài sản Cố định: 1.1: Khấu hao Tài sản cố định: Khấu hao Tài sản cố định là sự phân bổ một cách có hệ thống Giá trị phải Khấu hao của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của Tài sản đó.
Như vậy Khấu hao TSCĐ (KHTSCĐ) là việc Tính toán và Phân bổ một cách có Hệ thống Nguyên giá của TSCĐ vào Chi phí Sản xuất, Kinh doanh trong thời gian sử dụng của TSCĐ.2: Một số khái niệm liên quan đến Giá trị Khấu hao: Giá trị Khấu hao là Nguyên giá của TSCĐ ghi trên BCTC, trừ (-) Giá trị Thanh lý Ước tính của Tài sản đó. 3 Thời gian sử dụng hữu ích: Là thời gian mà TSCĐ phát huy được tác dụng cho Sản xuất, Kinh doanh được tính bằng: Thời gian mà Doanh nghiệp dự tính sử dụng TSCĐ, hoặc số lượng Sản phẩm, hoặc các đon vị tính tương tự mà Doanh nghiệp dự tính thu được từ việc sử dụng Tài sản.3: Đặc điểm, điều kiện ghi nhận TSCĐ và Khấu hao: 1.1: Đặc điểm khoản mục TSCĐ: TSCĐ là Cơ sở Vật chất Kỳ thuật cùa đơn vị, nó phản ánh năng lực Sản xuất hiện có và trình độ ứng dụng tiến bộ Khoa học, Kỳ thuật vào Hoạt động của đơn vị. TSCĐ là một trong các Yếu tố quan trọng tạo nên khả năng Tăng trưởng Bền vững, tăng Năng suất Lao động, từ đó giảm Chi phí, hạ Giá thành Sản phẩm Dịch vụ. Trong thời gian sử dụng, TSCĐ sè bị Hao mòn dần.
Giá trị của chúng được chuyển dịch dần vào Chi phí Hoạt động. Với Hoạt động Kinh doanh, Giá trị này sẽ được thu hồi sau khi bán Hàng hoá, Dịch vụ. Một Đặc điểm riêng của TSCĐ là trong Quá trình Sản xuất Kinh doanh, TSCĐ vần giữ nguyên hình thái Vật chất ban đầu nhưng Giá trị của nó giảm dần sau mồi Chu kỳ Sản xuất Kinh doanh. Vi vậy, trong Công tác Quản lý TSCĐ các Doanh nghiệp cần theo dõi cả về mặt hiện vật và mặt Giá trị của TSCĐ.
Quản lý về mặt hiện vật: bao gồm cả Quản lý về số lượng và Chất lượng của TSCĐ. + về mặt Số lượng: Bộ phận Quản lý TSCĐ phải bảo đảm cung cấp đầy đủ về công suất, đáp ứng yêu cầu Sản xuất Kinh doanh của Doanh nghiệp. + về mặt Chất lượng: Công tác Bảo quản phải đảm bảo tránh hỏng hóc, mất mác các Bộ phận chi tiết làm giảm giá trị TSCĐ. Quản lý về mặt Giá trị: Là xác định đúng Nguyên giá và Giá trị còn lại của TSCĐ Đầu tư, Mua sắm, Điều chuyển và Giá trị Hao mòn.
Đơn vị phải tính toán chính xác và đầy đủ Chi phí Khấu hao TSCĐ và phân bổ Chi phí Khấu hao vào Giá thành Sản phẩm. Bên cạnh đó, đơn vị phải theo dõi chặt chè tình hình tăng giảm 4 TSCĐ khi tiến hành sửa chừa, tháo dờ, nâng cấp, cải tiến TSCĐ và đánh giá lại TSCĐ. Kiểm toán TSCĐ thực hiện việc Kiểm tra, Kiểm soát các vấn đề liên quan đến Thực trạng Tài sản cũng như tình hình tăng/giảm của TSCĐ trong Kỳ của Đơn vị. Với sự tiến bộ của Khoa học, Kỳ thuật, TSCĐ ngày càng giữ vai trò quan trọng trong Hoạt động của Đơn vị.
Vì vậy, kiểm toán TSCĐ không chỉ phát hiện các sai sót trong các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ mà còn góp phần nâng cao hiệu quả Công tác Quản lý TSCĐ.2: Điều kiện ghi nhận TSCĐ: Ở Việt Nam, các Tài sản được ghi nhận là TSCĐ đồng thời thỏa mãn 4 tiêu chuẩn sau: + Chắc chắn thu được lợi ích Kinh tế trong Tương lai từ việc sử dụng Tài sản đó: đây là một tiêu chuẩn để ghi nhận các Tài sản của Doanh nghiệp nói chung. Lợi ích Kinh tế từ việc sừ dụng Tài sản mang lại ở đây có thể được biểu hiện ở việc tăng Doanh thu, Tiết kiệm Chi phí hoặc để cải thiện chất lượng Sản phẩm, Dịch vụ mà Doanh nghiệp thực hiện; + Nguyên giá của Tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy: Nguyên giá của một TSCĐ cụ thể phải được xác định trên cơ sở các Chi phí thực tế mà Doanh nghiệp đã Đầu tư để có được TSCĐ đó; + Thời gian sử dụng ước tính trên một năm: đây là tiêu chuẩn chủ yếu nhất để phân loại Tài sản của Doanh nghiệp thành Tài sản Dài hạn và Tài sản Ngắn hạn; + Đạt tiêu chuẩn Giá trị theo quy định: để bảo đảm cho Nguyên tắc Trọng yếu TSCĐ chỉ bao gồm những Tài sản có Giá trị lớn. Tiêu chuẩn Giá trị quy định đối với TSCĐ có thể thay đổi cho phù họp với điều kiện cụ thể của nền Kinh tế trong từng thời kỳ nhất định. Theo quy định hiện hành ở 5 Việt Nam tiêu chuẩn về Giá trị TSCĐ là từ 10 triệu đồng trở lên.
Những Tài sản không thỏa mãn điều kiện về thời gian và Giá trị được gọi là Công cụ, Dụng cụ. Mọi khoản Chi phí thực tế mà Doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời cả bốn điều kiện trên mà không hình thành TSCĐ hữu hình thì được coi là TSCĐ vô hình. Các khoản Chi phí không đồng thời thoả mãn cả bốn tiêu chuẩn nêu trên thì được hoạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào Chi phí Kinh doanh của Doanh nghiệp.3: Phuong pháp trích Khấu hao: Trong quá trình tham gia vào Hoạt động Sản xuất Kinh doanh, do chịu tác động của nhiều nguyên nhân nên TSCĐ bị Hao mòn dần. Sự Hao mòn này có thể chia thành Hao mòn hữu hình và Hao mòn vô hình.
Hao mòn hữu hình: là sự giảm dần về Giá trị sử dụng và theo đó Giá trị của TSCĐ giảm dần. Hao mòn vô hình: là sự giảm thuần túy về mặt Giá trị của TSCĐ mà nguyên nhân chủ yếu là do sự tiến bộ của Khoa học và Công nghệ. Do vậy, để thu hồi lại giá trị của TSCĐ do sự Hao mòn trên, cần phải tiến hành Khấu hao TSCĐ. Khấu hao TSCĐ là việc Tính toán và Phân bổ một cách có Hệ thống Giá trị TSCĐ vào Chi phí Sản xuất Kinh doanh trong từng Kỳ Kế toán.
Có ba Phương pháp Khấu hao TSCĐ: + Theo Phương pháp Khấu hao đường thẳng: số Khấu hao hằng năm không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của Tài sản; + Theo Phương pháp Khấu hao theo số dư giảm dần: số Khấu hao giảm dần hằng năm trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của Tài sản; + Theo Phương pháp Khấu hao theo số lượng Sản phẩm: số Khấu hao dựa trên tổng số đơn vị Sản phẩm ước tính Tài sản có thể tạo ra. 6 Phương pháp Khấu hao do Doanh nghiệp xác định để áp dụng cho từng TSCĐ hữu hình phải được thực hiện nhất quán, trừ khi có sử thay đổi trong cách thức sử dụng Tài sản đó.