Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán các ngân hàng do Kiểm toán nhà nước thực hiện" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Đăng Khoa dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Nguyễn Thu Thủy tại Trường Đại học Ngoại thương.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Ngày 24 tháng 6 năm 2015, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật Kiểm toán nhà nước (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2016), xác định rõ đối tượng kiểm toán của Kiểm toán nhà nước (KTNN) là việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công. Hoạt động kiểm toán đối với hệ thống ngân hàng đóng vai trò thiết yếu trong việc xác nhận tính trung thực, đúng đắn của thực trạng tài chính, đồng thời thực hiện chức năng giám sát tuân thủ pháp luật về tài chính công và tài sản công tại các tổ chức tín dụng. Thực tiễn giai đoạn nghiên cứu cho thấy sự xuất hiện của các vụ án kinh tế nghiêm trọng, tỷ lệ nợ xấu gia tăng và việc Ngân hàng Nhà nước phải tái cơ cấu, mua lại bắt buộc một số ngân hàng với giá 0 đồng năm 2017 đã đặt ra yêu cầu cấp bách đối với công tác kiểm toán của KTNN.
Mặc dù KTNN đã tăng cường kiểm toán tại các ngân hàng lớn (như Agribank, BIDV, Vietinbank, Vietcombank, VDB, VBSP, Co-opBank), công tác kiểm toán ngân hàng vẫn tồn tại nhiều hạn chế: khung pháp lý chưa hoàn thiện, chủ yếu tập trung kiểm toán việc chấp hành chế độ tài chính kế toán và quản lý đầu tư, chưa đi sâu vào các nội dung nghiệp vụ đặc thù, chủ yếu là kiểm toán sau và chưa thực hiện nhiều cuộc kiểm toán hoạt động hay kiểm toán công nghệ thông tin. Mặt khác, các thước đo kết quả kiểm toán hiện hành chưa phản ánh đầy đủ các nhân tố tác động cũng như mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chất lượng kiểm toán.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: các công trình trong nước và quốc tế trước đây chủ yếu tiếp cận chất lượng kiểm toán dưới góc độ của kiểm toán độc lập đối với doanh nghiệp phi tài chính hoặc doanh nghiệp niêm yết; các nghiên cứu về KTNN còn hạn chế, chủ yếu dừng lại ở việc làm rõ chức năng, nhiệm vụ theo luật định mà thiếu các nghiên cứu định lượng kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) các ngân hàng do cơ quan kiểm toán tối cao thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán BCTC các ngân hàng do KTNN thực hiện; đánh giá thực trạng chất lượng kiểm toán và kiểm soát chất lượng kiểm toán; từ đó đề xuất các giải pháp đối với KTNN và các ngân hàng nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán và hoàn thiện công tác quản trị tài chính ngân hàng.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu chính được đánh số như sau:
- Thứ nhất: Các nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính các ngân hàng do KTNN thực hiện? Cụ thể:
- Các nhân tố thuộc về kiểm toán viên nhà nước (năng lực nghề nghiệp, kỹ năng chuyên môn ngành nghề, kinh nghiệm làm việc, tuân thủ chuẩn mực kiểm toán nhà nước, thận trọng nghề nghiệp và bảo mật, tính liêm chính, độc lập và khách quan) có ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính các ngân hàng do KTNN thực hiện hay không? Mối quan hệ là thuận chiều hay ngược chiều?
- Các nhân tố thuộc về đơn vị kiểm toán (điều kiện làm việc của kiểm toán viên nhà nước, phương pháp/quy trình kiểm toán, hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán) có ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính các ngân hàng do KTNN thực hiện hay không? Mối quan hệ là thuận chiều hay ngược chiều?
- Các nhân tố bên ngoài (nhân tố thuộc về các ngân hàng được kiểm toán, môi trường pháp lý cho hoạt động kiểm toán, các nhân tố bên ngoài khác) có ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính các ngân hàng do KTNN thực hiện hay không? Mối quan hệ là thuận chiều hay ngược chiều?
- Thứ hai: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính các ngân hàng do KTNN thực hiện như thế nào?
- Thứ ba: Các khuyến nghị nào cần đưa ra nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính các ngân hàng do KTNN thực hiện và các giải pháp giúp các ngân hàng hoàn thiện hoạt động quản trị thông qua báo cáo kiểm toán của KTNN?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính các ngân hàng do KTNN thực hiện.
- Phạm vi không gian: Các cuộc kiểm toán do KTNN thực hiện tại 07 ngân hàng, bao gồm: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank), Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB), Ngân hàng Chính sách Xã hội (VBSP) và Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Co-opBank).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 5 năm từ năm 2015 đến năm 2019. Thời gian thu thập số liệu khảo sát diễn ra từ tháng 11/2019 đến tháng 03/2020.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào kiểm toán báo cáo tài chính theo quy trình 4 giai đoạn của KTNN (Lập kế hoạch kiểm toán; Thực hiện kiểm toán; Lập báo cáo kiểm toán; Kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán), phân tích 3 nhóm nhân tố (thuộc về kiểm toán viên nhà nước, thuộc về KTNN, thuộc về môi trường bên ngoài).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trên thế giới
- Nghiên cứu nền tảng về chất lượng kiểm toán: Khái niệm chất lượng kiểm toán được khởi xướng bởi DeAngelo (1981), định nghĩa chất lượng kiểm toán là xác suất đồng thời kiểm toán viên phát hiện ra sai sót trọng yếu và báo cáo sai sót đó. Mock và Samet (1982) khảo sát kiểm toán viên tại Mỹ và phân loại 5 nhóm nhân tố: Lập kế hoạch (Planning), Quản lý (Management), Quy trình (Procedure), Đánh giá (Assessment) và Thực hành (Practice). Sutton và Lampe (1991), Sutton (1993) rút gọn mô hình còn 3 nhóm nhân tố chính. Schroeder và cộng sự (1982) phân chia thành nhóm nhân tố thuộc về kiểm toán viên/nhóm kiểm toán và nhóm thuộc về công ty kiểm toán. Carcello và cộng sự (1992) nghiên cứu 12 nhóm nhân tố với 41 tiêu chí, chỉ ra tầm quan trọng của kinh nghiệm, sự tinh thông nghề nghiệp và tuân thủ chuẩn mực GAAS. Aldhizer và cộng sự (1995) nhấn mạnh thái độ thận trọng; Warming-Rasmussen và Jensen (1998) kiểm chứng tính độc lập. Angus Duff (2004) xây dựng thang đo Auditqual gồm chất lượng chuyên môn và chất lượng dịch vụ. Các khuôn khổ đánh giá toàn diện cũng được thiết lập bởi FRC (2008), Francis (2011), Knechel và cộng sự (2013), IAASB (2013).
- Nghiên cứu chất lượng kiểm toán trong lĩnh vực ngân hàng: Sherolli (2016) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán ngân hàng tại Mỹ. Greenawalt và Sinkey (1988), Scholes và cộng sự (1990), Collins và cộng sự (1995), Liu và Ryan (1995), Beaver và Engel (1996), Healy và Wahlen (1999), Anandarajan và cộng sự (2003, 2007), Pérez và cộng sự (2008) phân tích hiện tượng thao túng thu nhập thông qua trích lập dự phòng rủi ro cho vay. Schipper (1989), Vincent và cộng sự (2003), Kanagaretnam và cộng sự (2010) nghiên cứu mối quan hệ giữa chất lượng kiểm toán và quản trị thu nhập tại các ngân hàng thương mại. Hiệp ước Basel 2 (BCBS, 2004) đặt ra các yêu cầu về rà soát mức vốn và quản trị rủi ro.
- Nghiên cứu về Kiểm toán Nhà nước: Clark và cộng sự (2007) khảo sát cơ quan kiểm toán tối cao (SAI) của 25 quốc gia thành viên Liên minh Châu Âu (EU), phân tích mối liên hệ giữa trách nhiệm giải trình trước nghị viện và tính độc lập khỏi chính phủ. Zdyrko (2016) phân tích các khiếm khuyết trong kiểm toán nhà nước tại Ukraine, nhấn mạnh năng lực kiểm toán viên và sửa đổi khung pháp lý.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu về kiểm toán độc lập và chất lượng kiểm toán doanh nghiệp: Vương Đình Huệ (2001), Ngô Đức Long (2002), Đoàn Xuân Tiên (2008), Phạm Tiến Hưng (2009), Hà Thị Ngọc Hà (2011), Nguyễn Thị Mỹ (2013). Bùi Thị Thủy (2014) thực hiện nghiên cứu định lượng đầu tiên về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán BCTC các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam. Phan Văn Dũng (2015) khảo sát 13 nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán của các doanh nghiệp kiểm toán. Trần Khánh Lâm (2015), Vũ Thị Duyên (2016), Nguyễn Thị Hương Liên và Nguyễn Thị Huyền Trang (2016), Lại Thị Thu Thủy và Phạm Đức Hiếu (2017) tiếp tục kiểm chứng các mô hình nhân tố trong kiểm toán độc lập và doanh nghiệp FDI.
- Nghiên cứu về kiểm toán ngân hàng và KTNN tại Việt Nam: Nguyễn Phú Giang (2011) nghiên cứu thực trạng kiểm toán hoạt động tại các NHTM. Nguyễn Thị Lê Thanh (2011), Phí Thị Kiều Anh (2018) tiếp cận hoạt động kiểm toán nội bộ và kiểm toán BCTC ngân hàng. Về KTNN, Hà Ngọc Sơn và Nguyễn Đình Hựu (2002) nghiên cứu vai trò KTNN trong cải cách hành chính; Lê Thu Hằng (2016) nghiên cứu định tính về hoạt động đảm bảo chất lượng kiểm toán của KTNN giai đoạn 2008–2016.
Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết
Luận án là công trình đầu tiên tại Việt Nam xây dựng mô hình lý thuyết và kiểm định thực nghiệm mô hình định lượng về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán BCTC các ngân hàng do KTNN thực hiện. Khác với kiểm toán độc lập (khách thể tự nguyện, mục tiêu bảo vệ nhà đầu tư/cổ đông), KTNN kiểm toán bắt buộc đối với việc quản lý, sử dụng tài chính công và tài sản công theo Luật KTNN năm 2015. Luận án giải quyết khoảng trống về việc lượng hóa tác động của các nhân tố thuộc ba nhóm chủ thể (KTVNN, KTNN, bên ngoài) trong bối cảnh kiểm toán ngân hàng nhà nước.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm kiểm toán và chất lượng kiểm toán: Luận án tiếp thu định nghĩa chất lượng kiểm toán của DeAngelo (1981) kết hợp với Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220 (VSA 220) và Chuẩn mực kiểm toán quốc tế số 220 (ISA 220). Chất lượng kiểm toán được định nghĩa là mức độ thỏa mãn về tính khách quan, độ tin cậy vào ý kiến kiểm toán của đối tượng sử dụng dịch vụ, đồng thời đáp ứng các khuyến nghị nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, kế toán với thời gian và chi phí phù hợp.
- Khuôn khổ đánh giá chất lượng kiểm toán:
- Khuôn mẫu của FRC (2008): Gồm 5 nhóm nhân tố (Văn hóa công ty kiểm toán; Kỹ năng và phẩm chất của kiểm toán viên; Hiệu quả của quá trình kiểm toán; Sự tin cậy và hữu ích của báo cáo kiểm toán; Các nhân tố bên ngoài không thuộc kiểm soát của KTV).
- Mô hình của Francis (2011) và Knechel và cộng sự (2013): Đánh giá chất lượng kiểm toán dựa trên 4 trụ cột: Đầu vào (Inputs), Quá trình kiểm toán (Process), Bối cảnh (Context) và Đầu ra (Outcomes).
- Khuôn mẫu của IAASB (2013): Bao gồm 5 nhóm yếu tố: Yếu tố đầu vào (Inputs), Quy trình kiểm toán (Process), Yếu tố đầu ra (Outputs), Sự tương tác của các bên liên quan (Interactions), và Các yếu tố thuộc bối cảnh (Contextual factors).
- Cơ sở pháp lý và chuẩn mực của KTNN: Luật Kiểm toán nhà nước năm 2015; Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán nhà nước ban hành theo Quyết định số 02/2016/QĐ-KTNN; Chuẩn mực KTNN số 200 ban hành kèm theo Quyết định số 04/2014/QĐ-KTNN; Quy trình kiểm toán 4 bước ban hành theo Quyết định số 08/2016/QĐ-KTNN.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp định tính và định lượng):
| Phương pháp | Công cụ & Kỹ thuật | Đối tượng & Quy mô mẫu | Mục đích thực hiện |
|---|---|---|---|
| Định tính | Bảng hỏi khảo sát & Phỏng vấn sâu bán cấu trúc | 07 lãnh đạo cấp cao (Tổng Giám đốc/Phó Tổng Giám đốc hoặc Trưởng ban Kiểm soát) của 7 ngân hàng | Đánh giá nhận định của đơn vị được kiểm toán về chất lượng kiểm toán của KTNN và thực trạng thực hiện kiến nghị kiểm toán |
| Định tính | Phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case Study) | Ngân hàng Chính sách Xã hội (VBSP) qua 04 cuộc kiểm toán các năm 2015, 2016, 2017, 2018 | Đánh giá chi tiết, toàn diện thực trạng chất lượng kiểm toán BCTC của KTNN trên một trường hợp điển hình |
| Định lượng | Khảo sát bảng hỏi Likert 5 điểm, xử lý trên phần mềm SPSS 26.0 | 275 Kiểm toán viên Nhà nước tham gia các đoàn kiểm toán hoặc soát xét chất lượng kiểm toán ngân hàng (2015–2019) | Kiểm định thang đo, phân tích cấu trúc nhân tố và mô hình hồi quy xác định trọng số tác động |
Các kỹ thuật phân tích định lượng trên SPSS 26.0 bao gồm:
- Thống kê mô tả mẫu khảo sát.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt chuẩn khi Cronbach's Alpha $\ge 0,6$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm rút trích và kiểm tra tính hội tụ, phân biệt của các biến độc lập và biến phụ thuộc.
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để đánh giá độ phù hợp của mô hình đo lường.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội (OLS Regression) để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố đến chất lượng kiểm toán BCTC.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu sơ cấp: 275 phiếu khảo sát hợp lệ từ KTVNN (thuộc Văn phòng KTNN, KTNN Chuyên ngành VII, Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán, Vụ Tổng hợp) và 07 biên bản phỏng vấn sâu lãnh đạo ngân hàng, thu thập từ 11/2019 đến 03/2020.
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kiểm toán, biên bản kiểm toán BCTC tại 7 ngân hàng giai đoạn 2015–2019 của KTNN; kết quả chấm điểm, xếp loại chất lượng cuộc kiểm toán ngân hàng năm 2017; các văn bản pháp quy của Quốc hội, Chính phủ, KTNN và Ngân hàng Nhà nước.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Phần mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài; tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về chất lượng kiểm toán, kiểm toán ngân hàng và kiểm toán nhà nước; chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu; xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát và cụ thể; hệ thống hóa 3 câu hỏi nghiên cứu; xác định đối tượng, phạm vi nghiên cứu tại 7 ngân hàng trong giai đoạn 2015–2019; tóm tắt phương pháp nghiên cứu và nêu rõ những điểm mới, đóng góp của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính do Kiểm toán Nhà nước thực hiện
Chương 2 hệ thống hóa các vấn đề lý luận:
- Phân tích khái niệm kiểm toán và bản chất của kiểm toán BCTC; phân biệt sự khác nhau giữa kiểm toán nhà nước, kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ; so sánh giữa kiểm toán tài chính, kiểm toán hoạt động và kiểm toán tuân thủ.
- Tổng hợp các quan điểm đánh giá chất lượng kiểm toán của DeAngelo (1981), FRC (2008), Francis (2011), Knechel và cộng sự (2013), IAASB (2013).
- Trình bày đặc thù kiểm toán BCTC của KTNN theo Luật KTNN 2015 và hệ thống CMKTNN (Quyết định 02/2016/QĐ-KTNN, CMKTNN 200 tại Quyết định 04/2014/QĐ-KTNN, Quy trình kiểm toán tại Quyết định 08/2016/QĐ-KTNN).
- Phân tích bài học kinh nghiệm về đảm bảo chất lượng kiểm toán của một số cơ quan kiểm toán tối cao thuộc ASOSAI (như CNAO - Trung Quốc, COA - Philippines, Thổ Nhĩ Kỳ).
- Xác lập khung lý thuyết gồm 12 nhân tố tác động chia làm 3 nhóm: (i) Nhóm thuộc về KTVNN; (ii) Nhóm thuộc về KTNN; (iii) Nhóm nhân tố bên ngoài.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 thiết lập quy trình nghiên cứu thực nghiệm:
- Xây dựng mô hình nghiên cứu gồm biến phụ thuộc (Chất lượng kiểm toán BCTC do KTNN thực hiện) và 12 biến độc lập thuộc 3 nhóm chủ thể.
- Phát triển 12 giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ thuận chiều giữa các nhân tố độc lập và chất lượng kiểm toán.
- Thiết kế bảng hỏi khảo sát định lượng dành cho KTVNN (Phụ lục 1) và đề cương phỏng vấn sâu lãnh đạo ngân hàng (Phụ lục 2).
- Trình bày phương pháp chọn mẫu khảo sát, thu thập dữ liệu sơ cấp (275 phiếu KTVNN, 7 lãnh đạo ngân hàng) và các bước kiểm định thống kê trên SPSS 26.0 (Cronbach's Alpha, EFA, CFA, OLS).
Chương 4: Kết quả nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính các ngân hàng do Kiểm toán Nhà nước thực hiện
Chương 4 phản ánh toàn bộ kết quả thực nghiệm:
- Phân tích thực trạng hoạt động kiểm toán BCTC tại 7 ngân hàng giai đoạn 2015–2019; thực trạng công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán (KSCLKT); phân tích kết quả chấm điểm và xếp loại chất lượng cuộc kiểm toán ngân hàng năm 2017.
- Đánh giá trường hợp điển hình (case study) tại Ngân hàng Chính sách Xã hội (VBSP) qua 4 đợt kiểm toán (2015–2018), làm rõ các phát hiện kiểm toán về trích lập dự phòng, chấp hành chỉ tiêu tín dụng chính sách và quản lý tài chính công.
- Kết quả kiểm định thống kê mô tả, kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA cho thấy các thang đo đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ, phân biệt.
- Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội xác định 11 nhân tố có ảnh hưởng thuận chiều có ý nghĩa thống kê tới chất lượng kiểm toán BCTC:
| Ký hiệu biến | Tên nhân tố | Hệ số hồi quy chuẩn hóa ($\beta$) | Mức ý nghĩa thống kê ($p$-value) |
|---|---|---|---|
| KSCL | Kiểm soát chất lượng kiểm toán | 0,115 | $p < 0,01$ (Ý nghĩa 1%) |
| PHUONGPHAP | Phương pháp và quy trình kiểm toán | 0,112 | $p < 0,01$ (Ý nghĩa 1%) |
| CHUYENMON | Kỹ năng chuyên môn ngành nghề | 0,112 | $p < 0,01$ (Ý nghĩa 1%) |
| THANTRONG | Thận trọng nghề nghiệp và bảo mật | 0,100 | $p < 0,01$ (Ý nghĩa 1%) |
| NANGLUC | Năng lực nghề nghiệp | 0,099 | $p < 0,01$ (Ý nghĩa 1%) |
| DKLV | Điều kiện làm việc của KTVNN | 0,098 | $p < 0,01$ (Ý nghĩa 1%) |
| KINHNGHIEM | Kinh nghiệm làm việc của KTV | 0,088 | $p < 0,05$ (Ý nghĩa 5%) |
| PHAPLY | Môi trường pháp lý | 0,084 | $p < 0,05$ (Ý nghĩa 5%) |
| TUANTHU | Tuân thủ chuẩn mực KTNN | 0,072 | $p < 0,05$ (Ý nghĩa 5%) |
| NGANHANG | Đặc điểm của ngân hàng được kiểm toán | 0,067 | $p < 0,05$ (Ý nghĩa 5%) |
| DOCLAP | Tính liêm chính, độc lập và khách quan | 0,055 | $p < 0,10$ (Ý nghĩa 10%) |
Chương 5: Các giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính của Kiểm toán Nhà nước
Chương 5 xây dựng các giải pháp dựa trên kết quả hồi quy và định hướng chiến lược phát triển KTNN đến năm 2030, tầm nhìn 2035:
- Khuyến nghị đối với KTNN:
- Nâng cao chất lượng hoạt động kiểm soát chất lượng kiểm toán (tăng cường giám sát của Tổ kiểm soát, Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán).
- Hoàn thiện phương pháp và quy trình kiểm toán (phát triển quy trình kiểm toán chuyên sâu cho lĩnh vực ngân hàng, kiểm toán dựa trên rủi ro, áp dụng phần mềm IRRBAS).
- Xây dựng và tăng cường năng lực chuyên môn của đội ngũ KTVNN (đào tạo chứng chỉ nghề nghiệp CPA, ACCA, ICAEW, nghiệp vụ ngân hàng hiện đại).
- Nâng cao yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp, tính thận trọng và bảo mật thông tin của KTVNN.
- Cải thiện điều kiện làm việc của KTVNN (trang bị công nghệ thông tin, bảo đảm thời gian kiểm toán hợp lý).
- Giải pháp đối với các ngân hàng được kiểm toán:
- Thực hiện nghiêm túc kết luận, kiến nghị kiểm toán về chấp hành pháp luật, quản lý tài chính và xử lý tài sản công.
- Nâng cao chất lượng lập và trình bày báo cáo tài chính, minh bạch hóa danh mục phân loại nợ.
- Tăng cường quản lý hoạt động cấp tín dụng, giám sát an toàn vốn theo chuẩn mực Basel.
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống kiểm toán nội bộ, hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP).
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý dữ liệu tài chính.
- Các khuyến nghị phối hợp:
- Nâng cao địa vị pháp lý của KTNN trong hệ thống giám sát tài chính công.
- Phối hợp chia sẻ dữ liệu giám sát từ xa với Ngân hàng Nhà nước.
- Đổi mới chương trình giảng dạy tại Trường Đào tạo và Bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán thuộc KTNN.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và học thuật
- Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính trong khu vực công, xác định rõ sự khác biệt giữa kiểm toán BCTC do KTNN thực hiện và kiểm toán BCTC do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện.
- Xây dựng và kiểm định thành công mô hình nghiên cứu gồm 12 nhân tố tác động đến chất lượng kiểm toán BCTC ngân hàng theo 3 nhóm chủ thể (KTVNN, cơ quan KTNN, môi trường bên ngoài).
- Đã bổ sung 02 biến độc lập mới phù hợp với bối cảnh thực tiễn Việt Nam: biến Điều kiện làm việc của KTVNN (
DKLV) và biến Đặc điểm của các ngân hàng được kiểm toán (NGANHANG).
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về thực trạng kiểm toán BCTC và công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán tại 7 ngân hàng quy mô lớn ở Việt Nam trong giai đoạn 2015–2019.
- Lượng hóa chính xác mức độ tác động của 11 nhân tố có ý nghĩa thống kê; chứng minh rằng công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán (
KSCL= 0,115), phương pháp/quy trình kiểm toán (PHUONGPHAP= 0,112) và kỹ năng chuyên môn ngành nghề (CHUYENMON= 0,112) là ba nhân tố có ảnh hưởng mạnh nhất tới chất lượng kiểm toán BCTC ngân hàng của KTNN. - Thu thập dữ liệu đánh giá đa chiều thông qua phỏng vấn sâu lãnh đạo cấp cao của 7 ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng chính sách, phản ánh khách quan mức độ đáp ứng và khả năng thực thi các kiến nghị kiểm toán.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gắn với Chiến lược phát triển KTNN đến năm 2030, tầm nhìn 2035, có khả năng áp dụng trực tiếp vào hoạt động kiểm toán ngân hàng của KTNN Chuyên ngành VII và các đơn vị tham mưu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ tập trung vào 07 ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng chính sách và ngân hàng thương mại cổ phần có vốn nhà nước chi phối do KTNN thực hiện kiểm toán, chưa bao quát toàn bộ các tổ chức tài chính khác.
- Phạm vi nội dung: Luận án mới chỉ tập trung phân tích kiểm toán báo cáo tài chính (có lồng ghép nội dung kiểm toán tuân thủ và hoạt động trong quy trình kiểm toán BCTC), chưa thể tách thành các cuộc nghiên cứu độc lập chuyên sâu về kiểm toán hoạt động hoặc kiểm toán hệ thống công nghệ thông tin ngân hàng.
- Phạm vi thời gian và cỡ mẫu: Dữ liệu thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2015–2019; mẫu khảo sát định lượng gồm 275 KTVNN tập trung ở các đơn vị chuyên trách của KTNN.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các giai đoạn tiếp theo (sau năm 2020) để kiểm chứng tính ổn định của mô hình khi các ngân hàng áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS và chuẩn mực an toàn vốn Basel II/Basel III.
- Phát triển mô hình đo lường chuyên biệt cho loại hình kiểm toán hoạt động và kiểm toán hệ thống công nghệ thông tin độc lập tại các tổ chức tín dụng.
- Mở rộng mẫu khảo sát sang các đối tượng bên ngoài khác như các cơ quan giám sát độc lập, các nhà nghiên cứu tài chính và các hiệp hội nghề nghiệp.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:
- Đối với Kiểm toán nhà nước và Kiểm toán viên nhà nước: Luận án cung cấp cơ sở thực chứng để KTNN Chuyên ngành VII, Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán hoàn thiện đề cương kiểm toán mẫu, cải tiến quy trình kiểm soát chất lượng và thiết kế chương trình đào tạo kỹ năng chuyên sâu trong lĩnh vực ngân hàng.
- Đối với các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng: Cung cấp góc nhìn quản trị từ các phát hiện kiểm toán, giúp Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát củng cố hệ thống kiểm soát nội bộ, nâng cao tính trung thực của báo cáo tài chính và hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng.
- Đối với các cơ quan quản lý (Ngân hàng Nhà nước, Quốc hội): Là tài liệu phục vụ việc hoàn thiện thể chế giám sát an toàn tài chính công, tăng cường cơ chế phối hợp giữa thanh tra giám sát ngân hàng và kiểm toán nhà nước.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Luận án cung cấp hệ thống lý luận, tổng quan nghiên cứu quốc tế về chất lượng kiểm toán công, cùng bộ công cụ thang đo và phương pháp xử lý dữ liệu hỗn hợp (SPSS, Cronbach's Alpha, EFA, CFA, OLS) để ứng dụng trong các nghiên cứu chuyên sâu về kế toán - kiểm toán.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định nhân tố nào có tác động mạnh nhất đến chất lượng kiểm toán BCTC các ngân hàng do KTNN thực hiện?
Theo kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội ở Chương 4, ba nhân tố có tác động lớn nhất (đều có ý nghĩa thống kê ở mức 1%) lần lượt là: Hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán ($\beta = 0,115$), Phương pháp và quy trình kiểm toán ($\beta = 0,112$), và Kỹ năng chuyên môn ngành nghề của KTVNN ($\beta = 0,112$).
2. Luận án đã đưa vào phạm vi nghiên cứu thực nghiệm những ngân hàng nào?
Luận án khảo sát thực trạng kiểm toán tại 07 ngân hàng do KTNN thực hiện kiểm toán trong giai đoạn 2015–2019, gồm: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank), Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB), Ngân hàng Chính sách Xã hội (VBSP), và Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Co-opBank).
3. Hai biến mới được tác giả bổ sung vào mô hình nghiên cứu 12 nhân tố là gì?
Hai biến mới được tác giả xây dựng và đưa vào mô hình là: Điều kiện làm việc của kiểm toán viên nhà nước (DKLV, đạt $\beta = 0,098$ ở mức ý nghĩa 1%) và Đặc điểm của các ngân hàng được kiểm toán (NGANHANG, đạt $\beta = 0,067$ ở mức ý nghĩa 5%).
4. Dữ liệu khảo sát định lượng được thu thập từ đâu và xử lý bằng các kỹ thuật nào?
Dữ liệu khảo sát định lượng gồm 275 phiếu trả lời hợp lệ từ các Kiểm toán viên Nhà nước từng tham gia đoàn kiểm toán hoặc soát xét chất lượng kiểm toán ngân hàng giai đoạn 2015–2019, thu thập từ tháng 11/2019 đến tháng 03/2020. Dữ liệu được xử lý trên phần mềm SPSS 26.0 thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và phân tích hồi quy tuyến tính bội (OLS).
5. Quy trình kiểm toán BCTC của KTNN được tác giả khái quát theo các giai đoạn nào?
Theo Quyết định số 08/2016/QĐ-KTNN, quy trình kiểm toán của KTNN gồm 4 bước: (1) Chuẩn bị kiểm toán (khảo sát, thu thập thông tin, đánh giá kiểm soát nội bộ, xác định trọng yếu, lập và duyệt KHKT tổng quát, KHKT chi tiết); (2) Thực hiện kiểm toán; (3) Lập và gửi báo cáo kiểm toán; (4) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Đăng Khoa đã giải quyết khoảng trống nghiên cứu về việc đánh giá định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính các ngân hàng dưới góc độ của cơ quan Kiểm toán Nhà nước. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa khảo sát 275 kiểm toán viên nhà nước, phỏng vấn sâu lãnh đạo 7 ngân hàng và phân tích điển hình tại Ngân hàng Chính sách Xã hội, công trình đã lượng hóa mức độ tác động của 11 nhân tố có ý nghĩa thống kê trên mô hình hồi quy. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học và thực tiễn để KTNN nâng cao năng lực kiểm soát chất lượng, hoàn thiện quy trình nghiệp vụ và hỗ trợ các ngân hàng thương mại hoàn thiện công tác quản trị tài chính công trong giai đoạn 2020–2030, tầm nhìn 2035.