Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế thị trường, công nghiệp hóa và hội nhập quốc tế tại Việt Nam, sự mở rộng của nhiều thành phần kinh tế (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) đòi hỏi mức độ minh bạch ngày càng cao đối với các thông tin trên báo cáo tài chính. Hoạt động kiểm toán độc lập đóng vai trò đảm bảo tính trung thực, hợp lý của thông tin tài chính theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Để một cuộc kiểm toán đạt hiệu quả và tối ưu hóa nguồn lực, việc đánh giá rủi ro kiểm toán là khâu then chốt, đặc biệt là trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán.

Đồ án tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Minh Hiếu (ngành Kế toán, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, thực hiện năm 2016 dưới sự hướng dẫn của GVHD Nguyễn Thị Thu Hồng) tập trung nghiên cứu thực trạng và quy trình đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu tại Công ty TNHH Kiểm toán RSM Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 4 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính.
  2. Tìm hiểu quy trình xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán RSM Việt Nam.
  3. Minh họa quy trình xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán đối với một số khách hàng cụ thể của công ty.
  4. Đưa ra nhận xét và đề xuất một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện quy trình đánh giá rủi ro trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kiểm toán RSM Việt Nam (trụ sở tại TP. Hồ Chí Minh) và hồ sơ kiểm toán tại một số khách hàng doanh nghiệp của công ty.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và hồ sơ kiểm toán cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA) và Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế (ISA), trọng tâm bao gồm:

  • VSA 200: Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (quy định về rủi ro kiểm toán, rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, rủi ro phát hiện).
  • VSA 300: Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính (quy định về chiến lược kiểm toán tổng thể, kế hoạch kiểm toán và hệ thống tài liệu hồ sơ).
  • VSA 315: Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị.
  • VSA 320: Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán (khái niệm mức trọng yếu tổng thể, mức trọng yếu thực hiện).
  • VSA 450: Đánh giá các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán (ngưỡng sai sót không đáng kể, phân loại sai sót thực tế, sai sót xét đoán và sai sót dự tính).
  • Lý thuyết về mô hình rủi ro kiểm toán:
    • Mô hình định lượng: $AR = IR \times CR \times DR$ (trong đó: $AR$ là rủi ro kiểm toán, $IR$ là rủi ro tiềm tàng, $CR$ là rủi ro kiểm soát, $DR$ là rủi ro phát hiện; suy ra $DR = \frac{AR}{IR \times CR}$).
    • Mô hình định tính: Ma trận kết hợp giữa rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát (chia theo 3 mức: Cao, Trung bình, Thấp) để xác định mức độ rủi ro phát hiện chấp nhận được (5 mức từ Cao nhất đến Thấp nhất).
  • Khung phân tích rủi ro kinh doanh: Tiếp cận quan điểm của Allan Willett (1951), Frank H. Knight (1964), Audrey A. Johnstone và VSA 315 về mối quan hệ giữa rủi ro kinh doanh và rủi ro có sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính.
  • Phương pháp luận kiểm toán của RSM International: Chương trình kiểm toán mẫu RSM MAPs (RSM Module Audit Programs), cụ thể là mô hình Basis MAPs (Small RSM) dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích hồ sơ:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, đọc hiểu các văn bản chuẩn mực kiểm toán VSA, ISA, giáo trình chuyên ngành và hệ thống biểu mẫu làm việc nội bộ của RSM.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập hồ sơ kiểm toán năm trước và hồ sơ kiểm toán năm tài chính 2015 của các khách hàng tại RSM Việt Nam.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp tham gia quan sát quy trình làm việc của kiểm toán viên tại phòng Nghiệp vụ 6; phỏng vấn kiểm toán viên chính, kiểm toán viên cao cấp và trợ lý kiểm toán về phương pháp đánh giá rủi ro.
  • Phương pháp so sánh, tổng hợp: So sánh quy trình thực tế tại RSM với cơ sở lý thuyết chuẩn mực và chương trình kiểm toán mẫu do Hội đồng Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty TNHH Kiểm toán RSM Việt Nam

Chương 1 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh của đơn vị thực tập:

  • Lịch sử phát triển: Thành lập vào tháng 07/2001 với tên gọi ban đầu là Công ty TNHH Kiểm toán DTL Việt Nam. Tháng 09/2001, công ty gia nhập tập đoàn kiểm toán quốc tế Crowe Horwath. Đến tháng 08/2012, công ty chuyển sang gia nhập Tập đoàn kiểm toán RSM International và chính thức đổi tên thành Công ty TNHH Kiểm toán RSM Việt Nam từ năm 2016.
  • Quy mô và mạng lưới: RSM Việt Nam có mạng lưới văn phòng tại TP. Hồ Chí Minh (trụ sở chính tại Lầu 5, Tòa nhà Sài Gòn 3, 140 Nguyễn Văn Thủ, Quận 1), Hà Nội (thành lập năm 2008) và Đà Nẵng. Tổng số nhân sự đạt khoảng 300 người, trong đó có 30 kiểm toán viên sở hữu chứng chỉ CPA do Bộ Tài chính cấp. Công ty phục vụ thường niên hơn 800 khách hàng đa dạng loại hình.
  • Cơ cấu tổ chức: Gồm Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc phụ trách khối), 7 phòng nghiệp vụ kiểm toán, phòng Kế toán, phòng Hành chính - Nhân sự, phòng IT.
  • Lĩnh vực hoạt động: Kiểm toán và soát xét báo cáo tài chính, dịch vụ kế toán, tư vấn thuế, tư vấn giải pháp công nghệ thông tin (ERP, an toàn dữ liệu) và các dịch vụ tư vấn doanh nghiệp khác.
  • Chương trình kiểm toán áp dụng: Áp dụng hệ thống RSM MAPs được phân tầng theo 3 quy mô: Standard RSM (doanh nghiệp lớn/tập đoàn), Small RSM / Basis MAPs (doanh nghiệp vừa và nhỏ) và Very Small RSM (doanh nghiệp siêu nhỏ). Tại Việt Nam, do đối tượng khách hàng chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ, công ty áp dụng phổ biến mô hình Basis MAPs.

Chương 2: Cơ sở lý luận về đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

Chương 2 hệ thống hóa lý thuyết về kiểm toán báo cáo tài chính và quy trình đánh giá rủi ro theo chuẩn mực:

  • Khái niệm và vai trò của lập kế hoạch: Định nghĩa theo VSA 300; trình tự 3 bước gồm Xây dựng chiến lược kiểm toán tổng thể, Xây dựng kế hoạch kiểm toán và Lập hồ sơ kiểm toán.
  • Trọng yếu kiểm toán: Phân tích khái niệm trọng yếu theo định tính và định lượng; làm rõ các cấp độ: Mức trọng yếu tổng thể báo cáo tài chính, Mức trọng yếu thực hiện, Mức trọng yếu cho khoản mục đặc thù và Ngưỡng sai sót không đáng kể (thường lấy khoảng 10% mức trọng yếu thực hiện theo hướng dẫn thực hành).
  • Cấu trúc rủi ro kiểm toán: Phân tích bản chất, nguyên nhân của rủi ro tiềm tàng (IR), rủi ro kiểm soát (CR), rủi ro phát hiện (DR) và mối liên hệ qua mô hình $AR = IR \times CR \times DR$.
  • Chiến lược tiếp cận rủi ro: Trình bày mối quan hệ hữu cơ giữa việc tìm hiểu môi trường/chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp để xác định rủi ro kinh doanh, từ đó liên hệ tới rủi ro có sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính (kết hợp giữa rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát) nhằm thiết kế thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản phù hợp.
  • Quy trình đánh giá rủi ro: Chi tiết các bước tìm hiểu đơn vị (ngành nghề, môi trường pháp lý, cơ cấu sở hữu, chính sách kế toán, mục tiêu hoạt động), tìm hiểu 5 thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ (môi trường kiểm soát, quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị, hệ thống thông tin, hoạt động kiểm soát, giám sát kiểm soát) và thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ.

Chương 3: Thực trạng quy trình đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tại Công ty Kiểm toán RSM Việt Nam

Chương 3 đi sâu vào việc triển khai thực tế quy trình kiểm toán tại RSM Việt Nam theo chương trình Basis MAPs:

  • Quy trình tổng thể: Gồm 3 giai đoạn: Lập kế hoạch kiểm toán $\rightarrow$ Thực hiện kiểm toán $\rightarrow$ Hoàn thành kiểm toán.
  • Minh họa quy trình tại khách hàng điển hình - Công ty TNHH TTT:
    • Tìm hiểu tổng quan: Ghi nhận thông tin về ngành nghề, cơ cấu sở hữu, bộ máy quản lý và chu trình sản xuất kinh doanh thông qua biểu mẫu Bảng 3.1.
    • Phân tích sơ bộ BCTC: Thực hiện phân tích biến động các khoản mục tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí qua Bảng 3.2 để xác định các vùng có biến động bất thường.
    • Đánh giá rủi ro gian lận: Sử dụng biểu mẫu MAPs Basis Form (Bảng 3.3) để nhận diện các động cơ, cơ hội và thái độ hợp lý hóa gian lận của ban quản lý.
    • Đánh giá rủi ro kinh doanh và giả định hoạt động liên tục: Phân tích chỉ số tài chính, tính toán khả năng thanh toán qua mô hình trên Excel (Hình 3.1, Bảng 3.4, Bảng 3.5).
    • Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và công nghệ thông tin: Đánh giá rủi ro kiểm soát chu trình hoạt động (Bảng 3.6), rủi ro quy trình lập BCTC (Bảng 3.7) và kiểm soát hệ thống thông tin CNTT/phần mềm kế toán (Bảng 3.8).
    • Tổng hợp rủi ro và lập kế hoạch: Kết luận mức độ rủi ro tổng thể và lập hồ sơ làm việc (Working papers - WP) theo Bảng 3.9, Bảng 3.10, Bảng 3.11.
  • Khảo sát mở rộng hồ sơ kiểm toán tại 10 doanh nghiệp khách hàng: Tác giả tổng hợp việc đánh giá rủi ro kinh doanh và môi trường kiểm soát tại các khách hàng thực tế trong niên độ 2015 (Bảng 3.12 đến Bảng 3.18), gồm:
STT Tên khách hàng được khảo sát Loại hình doanh nghiệp Nội dung hồ sơ khảo sát
1 Công ty TNHH TTT TNHH Hồ sơ lập kế hoạch và đánh giá rủi ro toàn diện
2 Công ty Cổ phần Ngọc Trang Cổ phần Đánh giá rủi ro kinh doanh (Bảng 3.13)
3 Công ty TNHH Xuân Kiều (và CN HTC, PSB) TNHH Khảo sát kiểm soát nội bộ và rủi ro hoạt động
4 Công ty TNHH Bá Quý TNHH Đánh giá rủi ro kinh doanh (Bảng 3.14)
5 Công ty TNHH Quang Vinh TNHH Đánh giá rủi ro kinh doanh (Bảng 3.15)
6 Công ty TNHH Quốc Thái TNHH Đánh giá rủi ro kinh doanh (Bảng 3.16)
7 Công ty TNHH Lê Thi TNHH Khảo sát quy trình lập kế hoạch
8 Công ty TNHH Đỗ Đạt TNHH Khảo sát rủi ro cơ sở dẫn liệu
9 Công ty TNHH Thất Luân TNHH Đánh giá rủi ro kinh doanh (Bảng 3.17)
10 Công ty Cổ phần Hải Quyền Cổ phần Đánh giá rủi ro kinh doanh (Bảng 3.18)

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Chương 4 đúc kết các đánh giá về ưu điểm và hạn chế trong công tác kiểm toán tại đơn vị:

  • Về mặt ưu điểm: Công ty RSM Việt Nam đã áp dụng quy trình kiểm toán chuẩn hóa quốc tế (RSM MAPs), hệ thống biểu mẫu điện tử trên Excel đồng bộ; phân định rõ trách nhiệm giữa các cấp bậc nhân sự (Phó phòng/Trưởng phòng lập kế hoạch, KTV cao cấp soát xét, Trợ lý thực hiện); quá trình đánh giá rủi ro kết hợp chặt chẽ giữa rủi ro kinh doanh và rủi ro BCTC.
  • Về mặt tồn tại: Một số biểu mẫu đánh giá rủi ro gian lận còn mang tính định tính chung chung; việc đánh giá rủi ro hệ thống thông tin CNTT ở các khách hàng quy mô vừa và nhỏ chưa được đào sâu; tài liệu lưu trữ hồ sơ đánh giá rủi ro đôi khi bị lược giản do áp lực thời gian mùa kiểm toán.
  • Đề xuất giải pháp: Tác giả đề xuất hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát rủi ro gian lận (thiết kế chi tiết tại Bảng 4.1 với các tiêu chí đánh giá cụ thể hơn); tăng cường đào tạo kiểm toán viên về kiểm toán hệ thống CNTT; bổ sung hướng dẫn chi tiết khi xác định mức độ rủi ro phát hiện trong mô hình Basis MAPs.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Mô tả chi tiết việc vận dụng chương trình kiểm toán quốc tế RSM MAPs (phân hệ Basis MAPs) trong môi trường thực tiễn tại Việt Nam.
  • Lập bảng tổng hợp và phân tích dữ liệu đánh giá rủi ro thực tế của 10 công ty khách hàng thuộc nhiều ngành nghề kinh doanh khác nhau trong niên độ kiểm toán 2015.
  • Làm rõ các bước kỹ thuật trong việc xác định mức trọng yếu tổng thể, mức trọng yếu thực hiện, ngưỡng sai sót có thể bỏ qua và phân bổ rủi ro từ cấp độ báo cáo tài chính xuống từng cơ sở dẫn liệu của các khoản mục trọng yếu.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Xây dựng Bảng câu hỏi đánh giá rủi ro gian lận chi tiết (Bảng 4.1): Bổ sung các câu hỏi khảo sát cụ thể về áp lực tài chính của Ban Giám đốc, tính chất phức tạp của các giao dịch cuối kỳ và quyền hạn phê duyệt nhằm lượng hóa tốt hơn rủi ro gian lận.
  • Chuẩn hóa quy trình đánh giá rủi ro kiểm soát hệ thống CNTT: Kiến nghị công ty xây dựng hướng dẫn riêng cho kiểm toán viên khi tiếp cận các khách hàng sử dụng phần mềm quản lý tích hợp (ERP) hoặc phần mềm kế toán chuyên dụng.
  • Tăng cường công tác đào tạo nội bộ: Nâng cao kỹ năng phân tích sơ bộ báo cáo tài chính và kỹ năng phỏng vấn thu thập thông tin khách hàng cho đội ngũ trợ lý kiểm toán mới vào nghề.

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp bức tranh thực tế về việc chuyển giao và áp dụng phương pháp kiểm toán theo định hướng rủi ro từ một tập đoàn quốc tế (RSM International) vào các cuộc kiểm toán doanh nghiệp tại Việt Nam.
  • Đối chiếu sự tương thích và khác biệt giữa chương trình kiểm toán RSM MAPs với hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA) và chương trình kiểm toán mẫu do VACPA ban hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu phân hệ chương trình kiểm toán Basis MAPs (dành cho nhóm khách hàng quy mô vừa và nhỏ) tại văn phòng TP. Hồ Chí Minh của RSM Việt Nam; chưa đi sâu phân tích phân hệ Standard RSM áp dụng cho các tập đoàn lớn hoặc các công ty niêm yết có độ phức tạp cao về cơ cấu tổ chức và công nghệ. Dữ liệu khảo sát giới hạn trong niên độ tài chính 2015.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu quy trình đánh giá rủi ro đối với các tập đoàn kinh tế lớn, doanh nghiệp đại chúng niêm yết trên thị trường chứng khoán; nghiên cứu sâu hơn về quy trình kiểm toán trong môi trường hệ thống thông tin tích hợp phức tạp (ERP) và các thủ tục phân tích dữ liệu tự động (audit data analytics).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán; học viên cao học; trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên tập sự tại các công ty dịch vụ kiểm toán độc lập.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Hệ thống cơ sở lý thuyết chuẩn mực về lập kế hoạch và đánh giá rủi ro (VSA 200, 300, 315, 320, 450).
    • Phương pháp phân tích và cấu trúc bộ hồ sơ làm việc mẫu (Working papers) trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán theo chuẩn RSM MAPs.
    • Bộ tiêu chí và bảng câu hỏi minh họa đánh giá rủi ro kinh doanh, rủi ro hoạt động liên tục và rủi ro gian lận tại khách hàng Công ty TNHH TTT cùng 9 doanh nghiệp khảo sát thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Chương trình kiểm toán của RSM International (RSM MAPs) phân loại khách hàng theo những cấp độ quy mô nào?

Chương trình kiểm toán RSM MAPs phân chia khách hàng thành 3 nhóm quy mô:

  • Standard RSM: Áp dụng cho các tập đoàn và doanh nghiệp có quy mô lớn.
  • Small RSM (Basis MAPs): Áp dụng cho các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.
  • Very Small RSM: Áp dụng cho các doanh nghiệp siêu nhỏ. Tại RSM Việt Nam, phần lớn khách hàng thuộc phân khúc vừa và nhỏ nên mô hình Basis MAPs được sử dụng phổ biến nhất.

2. Mô hình rủi ro kiểm toán được trình bày trong đồ án gồm những phương pháp tính toán nào?

Đồ án trình bày hai phương pháp:

  • Phương pháp định lượng: Thể hiện qua công thức $AR = IR \times CR \times DR$ (hay $DR = \frac{AR}{IR \times CR}$).
  • Phương pháp định tính: Sử dụng ma trận kết hợp 3 mức độ của rủi ro tiềm tàng ($IR$) và rủi ro kiểm soát ($CR$) (Cao, Trung bình, Thấp) để suy ra mức độ rủi ro phát hiện ($DR$) tương ứng gồm 5 mức (Cao nhất, Cao, Trung bình, Thấp, Thấp nhất).

3. Khách hàng nào được tác giả lựa chọn để minh họa chi tiết quy trình đánh giá rủi ro trong đồ án?

Công ty TNHH TTT được tác giả chọn làm trường hợp nghiên cứu điển hình xuyên suốt Chương 3, bao gồm đầy đủ các biểu mẫu phân tích sơ bộ BCTC, đánh giá rủi ro gian lận, rủi ro vi phạm giả định hoạt động liên tục, rủi ro kiểm soát chu trình hoạt động, kiểm soát CNTT và hồ sơ lập kế hoạch kiểm toán tổng thể.

4. Có bao nhiêu doanh nghiệp khách hàng được khảo sát thực tế trong nghiên cứu?

Tác giả đã tiến hành khảo sát và tổng hợp hồ sơ đánh giá rủi ro tại 10 doanh nghiệp khách hàng của RSM Việt Nam trong niên độ 2015, bao gồm: Công ty TNHH TTT, Công ty CP Ngọc Trang, Công ty TNHH Xuân Kiều, Công ty TNHH Bá Quý, Công ty TNHH Quang Vinh, Công ty TNHH Quốc Thái, Công ty TNHH Lê Thi, Công ty TNHH Đỗ Đạt, Công ty TNHH Thất Luân và Công ty CP Hải Quyền.

5. Sự khác biệt giữa mức trọng yếu tổng thể, mức trọng yếu thực hiện và ngưỡng sai sót không đáng kể là gì?

  • Mức trọng yếu tổng thể (Overall Materiality): Là mức sai sót tối đa ở cấp độ toàn bộ BCTC có thể làm thay đổi quyết định kinh tế của người sử dụng thông tin.
  • Mức trọng yếu thực hiện (Performance Materiality): Được xác định ở mức giá trị thấp hơn mức trọng yếu tổng thể nhằm giảm thiểu rủi ro tổng hợp các sai sót nhỏ không được phát hiện vượt quá mức trọng yếu tổng thể.
  • Ngưỡng sai sót không đáng kể (Trivial Threshold): Mức giá trị rất nhỏ (thường khoảng 10% mức trọng yếu thực hiện), các sai sót dưới mức này được bỏ qua không cần tổng hợp để điều chỉnh BCTC.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Minh Hiếu đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý thuyết về lập kế hoạch kiểm toán và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu theo hệ thống chuẩn mực VSA và ISA. Thông qua việc phân tích thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán RSM Việt Nam, công trình đã làm rõ quy trình vận dụng chương trình kiểm toán quốc tế Basis MAPs trên tập khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, minh họa chi tiết qua trường hợp Công ty TNHH TTT cùng 9 hồ sơ khảo sát thực tế. Các nhận xét và kiến nghị cải tiến biểu mẫu đánh giá rủi ro gian lận được xây dựng sát với thực tế hành nghề kiểm toán độc lập tại Việt Nam thời điểm năm 2016.