CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE KIÊM SOÁT CHAT LƯỢNG KIÊM TOÁN CUA KTNN; DANH GIA TÍNH HỮU HIỆU CỦA CÔNG TÁC KSCLKT CỦA KTNN DỰA TRÊN KHUÔN KHO INTOSAI 1.1, TONG QUAN VE KSCLKT CUA KTNN 1. Khái nigm va mye dich cia KSCLKT a. Khéi niệm KSCLKT Trong hoạt động KTNN, INTOSAI đưa ra khái niệm “Kiểm soát chất lượng là thuật ngữ hàm chứa chính sách và thủ tục được cơ quan KTNN sử dụng bảo đảm công việc kiểm toán được thực hiện với chất lượng cao” Như vậy, kiểm soát chất lượng trong nội bộ cơ quan KTNN là các chính sách, thủ tục điều chỉnh, hướng hoạt động kiểm toán tới chất lượng và hiệu quả; đồng thời gắn liền và thuộc cơ cấu tổ chức, cơ chế hoạt động của KTNN. Theo CMKTNN số 40 *KSCLKT là hoạt động kiểm tra, giám sát hoạt động kiểm toán nhằm đảm bảo chất lượng kiểm toán và chất lượng báo cáo.
kiểm toán; ngăn ngừa, phát hiện và khắc phục các sai phạm, hạn chế trong. hoạt động kiểm toán”. Mục đích của công tic KSCLKT Tổ chức bộ máy và hoạt động của bắt cứ một cơ quan, đơn vị nào cũng đều có mục tiêu hướng đến chất lượng, hiệu quả và hiệu lực. Đặc biệt, với vị trí, vai trò và chức năng của một cơ quan kiểm toán tối cao, kết quả hoạt động.
của KTNN nhằm cung cấp cho Quốc hội, Chính phủ, các cơ quan nhà nước. sự xác nhận, đánh giá về tính trung thực, hợp lý, hợp pháp và hiệu quả kinh tế của các thông tin được kiếm toán, là căn cứ tìn cậy để đề ra những quyết sách của Nhà nước thì chất lượng kiểm toán có ý nghĩa quyết định trong việc khẳng định vị thế, uy tín và hiệu lực, hiệu quả hoạt động KTNN. Và công tác KSCL.KT chính là một trong những biện pháp quan trọng đảm bảo chất lượng, hoạt động kiểm toán nhằm hướng đến mục tiêu cơ bản của tổ chức. Mục đích của công tác KSCLKT đó là: ~ Đánh giá việc tuân thủ pháp luật, tuân thủ chuẩn mực kiểm toán, quy trình kiểm toán, mẫu biểu hồ sơ kiểm toán, Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn KTNN và các quy định khác có liên quan trong hoạt động kiếm toán của KTNN.
~ Phát hiện và chắn chỉnh kịp thời những hạn chế, tồn tại trong hoạt động kiểm toán, góp phần nâng cao chất lượng và giảm thiểu rủi ro kiểm toán. ~ Đảm bảo chất lượng của báo cáo kiểm toán, tăng cường tính hiệu lực của kết luận và kiến nghị kiểm toán nhằm tăng tính minh bạch, sự tin cậy đối với hoạt động kiểm toán của KTNN. Đặc điểm của KTNN có ảnh hưởng đến KSCLKT KTNN là cơ quan kiểm tra tài chính, tài sản công của nhà nước do Quốc. hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
Kết quả kiểm toán cung cấp thông tin cho Quốc Hội và Hội đồng nhân dân các cấp phê chuẩn quyết ngân sách hàng năm, là căn cứ tin cậy để đề ra những quyết sách của Nhà nước. Vì vậy, chất lượng kiểm toán luôn là mối quan tâm hàng đầu của. KTNN, chất lượng kiểm toán là yếu tố then chốt quyết định vị thế, uy tin va hiệu lực, hiệu quả hoạt động KTNN. Để đảm bảo chất lượng kiểm toán ngày cảng được nâng cao, KTNN cần quan tâm chỉ đạo tổ chức thực hiện KSCLKT để đạt các tiêu chí về chất lượng và đáp ứng các yêu cầu của Quốc hội, Chính.
phủ và dân chúng. Khác với kiểm toán độc lập, kết quả và kiến nghị kiểm toán của KTNN. có tính chất bắt buộc thực hiện và một khi có tính bắt buộc thực hiện thì KTNN cũng cho phép đơn vị phản hồi về kết quả kiểm toán. Luật KTNN 2015 cũng quy định rõ “đơn vị được kiểm toán thực hiện quyển khiếu nại” Do đó KTNN luôn quan tâm đến công tác KSCLKT để hạn chế kết luận và kiến nghị chưa đầy đủ bằng chứng, không khả thi gây ra thiệt hại về kinh tế và uy tín của các đơn vị, từ đó xây ra khiếu kiện kéo dài.
Ảnh hướng của công tác KSCLIKT đến chất lượng kiểm toán của KTNN KSCLKT nhằm đảm bảo thực hiện ba mục tiêu: Phát hiện và chắn chỉnh kịp thời những hạn chế, tồn tại trong hoạt động kiểm toán, góp phần nâng cao. chất lượng và giảm thiểu rủi ro kiểm toán; Đảm bảo chất lượng của báo cáo. kiểm toán, tăng cường tính hiệu lực của kết luận và kiến nghị kiểm toán nhằm. tăng tính minh bạch, sự tin cậy đối với hoạt động kiểm toán của KTNN; Đánh giá việc tuân thủ pháp luật; tuân thủ chuẩn mực kiểm toán, quy trình kiểm toán, mẫu biểu hồ sơ kiểm toán, Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn KTNN và các quy định khác có liên quan trong hoạt động kiểm toán của KTNN.
Bên cạnh đó, KSCLKT còn có ý nghĩa như: - Cung cấp thông tin để KTNN xây dựng chính sách và thủ tục KSCLKT; tổ chức, quản lý và điều hành hoạt động kiểm toán. - Đánh giá trình độ, năng lực va dao dite KTV lam cơ sở cho việc đào tạo, bồi dường và phân công nhiệm vụ phù hợp; tuyển dụng và để bạt và các. chính sách chế độ khác. ~ Đánh giá tính đầy đủ và hữu hiệu của hệ thống KSCLKT, chỉ ra những.
hạn chế, bất cập để KTNN sửa đôi, bổ sung, điều chỉnh kịp thời những nội cdung cần thì trong các quy định về chuyên môn, nghiệp vụ phủ hợp với thực tiền hoạt động kiểm toán và yêu cầu quản lý. ~ Thông qua KSCLKT để xử lý kịp thời các ý kiến khác nhau về chuyên. môn, về kết luận kiểm toán và có biện pháp để phòng ngừa, ngăn chặn những, ai sốt tương tự trong tương lại ~ Hoạt động KSCLKT do KTNN thực hiện còn có tác dung rin de KTV vi phạm đạo đức nghề nghiệp. Nhìn chung, KSCLKT giúp cho KTNN nói chung và KTNN khu vực III nói riêng thấy rồ thực trạng chất lượng kiểm toán; từ đó có các biện pháp điều chinh, khắc phục những bắt hợp lý, hoàn thiện chính sách quản lý, phương.
pháp làm việc, tăng cường đào tạo, nâng cao trình độ KTV nhằm mục tiêu không ngừng nâng cao chất lượng kiểm toán. Vì vậy, việc thiết lập và duy trì một hệ thống kiểm soát chất lượng hữu hiệu là một trong những nhiệm vụ. quan trong déi với KTNN nói chung và KTNN khu vực II nói riêng. Các nội dung cũa KSCLKT Nội dung của KSCLKT bao gồm: Nội dung KSCLKT giai đoạn chuẩn bị kiểm toán; giai đoạn thực hiện kiểm toán; giai đoạn lập, gửi BCKT và giai đoạn kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán.
(i) Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán: Các nội dung chính cần kiểm soát trong giai đoạn này đó là kiểm soát việc khảo sát, thu thập thông tin; Kiểm soát việc lập KHKT của cuộc kiểm toán. ~ Kiểm soát việc khảo sát, thu thập thông tin bao gồm: Kiểm tra xem bố. trí nhân sự khảo sát, thu thập thông tin có đáp ứng được yêu cầu khảo sát thu thập thông tin; Chất lượng nhân sự phù hợp (am hiểu vẻ đối tượng và đơn vị được kiểm toán, có khả năng xây dựng Kế hoạch kiểm toán của cuộc toán. Kiểm tra chất lượng xây dựng đề cương khảo sát: Thông tin, số liệu.
cần thu thập đầy đủ, hợp lý; Phương thức thu thập thông tin phủ hợp; Lựa chọn đơn vị được khảo sát và thời gian khảo sát trực tiếp phù hợp. Kiểm tra việc khảo sát, thu thập thông tin theo đề cương khảo sát được duyệt; phân tích, đánh giá thông tin thu thập đầy đủ, hợp lý; Báo cáo khảo sát phản ánh. đầy đủ tình hình kết quả khảo sát, phản ánh đầy đủ kết quả đánh giá và phân tích thông tin; Lập đúng tiền độ, tuân thủ quy định về mẫu biểu và các quy. định khác của KTNN.
~ Kiểm soát việc lập KHKT của cuộc kiểm toán: có tuân thủ quy định về thể thức, kết cấu, nội dung của KHKT của cuộc kiếm toán; Các nội dung của KHKT của cuộc kiểm toán đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, hợp lý; Các nội dung của KHKT của cuộc kiểm toán thống nhất, phù hợp với các hướng dẫn. công tác kiểm toán năm của KTNN và các qui định của KTNN về KHKT của cuộc kiểm toán; đảm bảo tính kha thi và phủ hợp với đặc điểm, tình hình của đơn vị được kiểm toán; Giữa các nội dung của KHKT của cuộc kiểm toán có. sự phù hợp, thống nhất; Bồ trí thời gian và nhân sự Tổ kiểm toán hợp lý, phủ. hợp với đối tượng, quy mô và yêu cầu công việc; phủ hợp với năng lực, trình độ nghiệp vụ, sở trường của KTV.
(ii) Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Các nội dung chính cần kiểm soát trong giai đoạn này đó là: Kiểm soát KHKT chỉ tiết của Tổ kiểm toán có tuân thủ quy định của KTNN; Kiểm soát hoạt động nghiệp vụ chuyên môn của KTV; Kiểm soát thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn KTNN; quy định về đạo đức nghề nghiệp của KTV và các quy định liên quan khác; Kiểm soát biên bản kiểm toán; Kiểm soát việc quản lý, điều hành của Tổ trưởng Tổ kiểm toán; của Trưởng Đoàn KTNN; Kiểm soát tính thống nhất, nhất quán trong việc xử lý các phát hiện kiểm toán giữa các Tổ kiểm toán, giữa các đơn vị được kiểm toán. - Kiểm soát KHKT chỉ tiết của Tổ kiểm toán có tuân thủ thể thức mẫu biểu và hướng dẫn ghi chép; Tính chính xác, đầy đủ, hợp lý của các nội dung. trong KHKT chỉ tiết; Tính thống nhất, phù hợp giữa các nội dung của KHKT: chỉ tiết Các nội dung của KHKT chỉ tiết thống nhất, phù hợp với KHKT của cuộc kiểm toán; chỉ tiết, cụ thể các mục tiêu, nội dung kiểm toán của cuộc kiểm toán; phù hợp với tính chất, đặc điểm của đơn vị được kiểm toán; Việc chọn mẫu kiểm toán; chọn mẫu kiếm tra, đối chiếu rồ rằng, phù hợp với mục tiêu, nội dung trọng tâm, phạm vi, thời gian, nhân sự kiểm toán và tuân thủ các qui định của KTNN; Phân công nhiệm vụ hợp lý, phù hợp với nội dung, yêu cầu và quy mô công việc; phân công nhiệm vụ cụ thể vẻ thời gian, nhân sự cho từng nội dung kiểm toán, phù hợp với năng lực, trình độ, sở trường của KTV và hoàn cảnh cụ thể của đơn vị được kiểm toán. ~ Kiểm soát hoạt động nghiệp vụ chuyên môn của KTV về việc: Tuân.