Tổng quan nghiên cứu

Kiểm toán Nhà nước giữ vai trò then chốt trong hệ thống giám sát tài chính công theo quy định của Luật Kiểm toán Nhà nước năm 2015. Kết quả kiểm toán là căn cứ pháp lý bắt buộc để Hội đồng nhân dân và Quốc hội phê chuẩn 100% báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm. Tuy nhiên, tính chất phức tạp của hoạt động tài chính công luôn tiềm ẩn nguy cơ sai lệch trọng yếu. Để đảm bảo uy tín và hiệu lực pháp lý, công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán trở thành giải pháp phòng ngừa rủi ro hàng đầu.

Đề tài tập trung giải quyết vấn đề đánh giá toàn diện tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán tại Kiểm toán Nhà nước khu vực III. Đơn vị hiện có quy mô 78 cán bộ công chức, chịu trách nhiệm kiểm toán ngân sách và dự án đầu tư trên địa bàn 4 tỉnh, thành phố trọng điểm miền Trung gồm Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là xây dựng bộ tiêu chí khoa học, đo lường mức độ hoàn thành nhiệm vụ kiểm soát và phát hiện các mắt xích yếu kém trong quy trình thực thi 8 đến 10 cuộc kiểm toán mỗi năm.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hoạt động kiểm soát của Kiểm toán trưởng thông qua Tổ Kiểm soát chất lượng kiểm toán trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc lượng hóa mức độ hữu hiệu của 5 thành tố kiểm soát nội bộ, cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm giúp đơn vị giảm thiểu sai sót nghiệp vụ, nâng cao độ tin cậy của các kết luận và kiến nghị xử lý tài chính công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng nền tảng dựa trên Hướng dẫn về kiểm soát nội bộ dành cho khu vực công INTOSAI GOV 9100 ban hành năm 1992 và cập nhật năm 2016. Hướng dẫn này kế thừa khung lý thuyết COSO 1992 với 5 yếu tố cốt lõi: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và trao đổi thông tin, Hoạt động giám sát. Đồng thời, tác giả kết hợp vận dụng Chuẩn mực ISSAI 40 của Tổ chức Quốc tế các Cơ quan Kiểm toán Tối cao và Chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước số 40 về kiểm soát chất lượng kiểm toán.

Các khái niệm chính được làm rõ bao gồm: tính hữu hiệu là mức độ hoàn thành các mục tiêu kiểm soát đã định trước; kiểm soát chất lượng kiểm toán là hoạt động kiểm tra, giám sát toàn diện nhằm bảo đảm tính tuân thủ pháp luật và nâng cao độ tin cậy của báo cáo kiểm toán; rủi ro kiểm toán là nguy cơ đưa ra ý kiến không phù hợp khi báo cáo quyết toán còn tồn tại sai phạm trọng yếu. Mô hình nghiên cứu tích hợp 5 thành tố kiểm soát nội bộ gắn liền với 4 giai đoạn tác nghiệp kiểm toán.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp kết hợp phân tích định tính và khảo sát định lượng. Cỡ mẫu khảo sát gồm toàn bộ 66 cán bộ công chức trực tiếp tham gia hoạt động kiểm toán và kiểm soát chất lượng tại đơn vị, đảm bảo tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt trên 95%. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm phản ánh chính xác thực trạng nội bộ do quy mô nhân sự chuyên môn tương đối tập trung. Ngoài ra, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 8 chuyên gia là các Trưởng đoàn, Tổ trưởng kiểm toán để thu thập dữ liệu chuyên sâu.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định lượng bằng thang đo Likert 5 mức độ là nhằm lượng hóa chính xác nhận thức và đánh giá của kiểm toán viên đối với từng tiêu chí kiểm soát. Dữ liệu khảo sát được đối chiếu chéo với số liệu thứ cấp từ các báo cáo kiểm tra nội bộ thực tế của Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán trong giai đoạn 3 năm liên tiếp (năm 2016 tại Quảng Nam, năm 2017 tại Đà Nẵng, năm 2018 tại Bình Định).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả khảo sát thực nghiệm kết hợp số liệu kiểm tra nội bộ đã chỉ ra 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, yếu tố Môi trường kiểm soát được đánh giá ở mức khá với điểm trung bình đạt khoảng 3.8 trên thang điểm 5.0. 100% cán bộ nắm vững các quy định về chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, tuy nhiên cơ chế phân công nhân sự còn thiếu tính độc lập khi kiểm toán viên kiểm soát vẫn phải luân chuyển kiêm nhiệm các đoàn kiểm toán thực địa.

Thứ hai, công tác đánh giá rủi ro chưa được chuẩn hóa bằng văn bản hướng dẫn cụ thể. Đơn vị chưa xây dựng ngưỡng rủi ro chấp nhận được cho từng cuộc kiểm toán ngân sách, dẫn đến việc nhận diện sai sót chủ yếu dựa vào kinh nghiệm chủ quan của từng tổ trưởng.

Thứ ba, hoạt động kiểm soát tại hiện trường ghi nhận khoảng 35% hồ sơ kiểm toán bàn giao cho Tổ Kiểm soát chất lượng bị chậm tiến độ quá 7 ngày làm việc sau khi kết thúc đợt kiểm toán. Việc kiểm tra hồ sơ chủ yếu thực hiện qua thư điện tử dẫn đến hạn chế trong việc xác minh tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán.

Thứ tư, công tác giám sát việc thực hiện kiến nghị kiểm toán chưa được thực hiện đồng bộ. Có tới gần 50% các cuộc kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán hàng năm thiếu sự tham gia giám sát độc lập của Tổ Kiểm soát chất lượng, làm giảm hiệu lực răn đe của các kết luận tài chính.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ áp lực tiến độ hoàn thành từ 8 đến 10 cuộc kiểm toán trong thời gian ngắn của niên độ ngân sách. Bên cạnh đó, tổ chức bộ máy kiểm soát chất lượng tại đơn vị hoạt động theo mô hình kiêm nhiệm giải thể sau từng đợt, chưa có bộ phận chuyên trách thường trực.

Dữ liệu nghiên cứu được trình bày trực quan qua Bảng tổng hợp mức độ hữu hiệu của 5 thành tố kiểm soát nội bộ và Sơ đồ ma trận đánh giá khoảng cách giữa tiêu chuẩn ISSAI 40 với thực tế thực hiện. So sánh với các nghiên cứu trước đây về kiểm soát chất lượng của ngành kiểm toán, kết quả này hoàn toàn tương đồng với nhận định về điểm nghẽn nhân lực chuyên trách và cơ chế chia sẻ thông tin hai chiều. Ý nghĩa thực tiễn chỉ ra rằng việc nâng cao tính hữu hiệu đòi hỏi phải thay đổi căn bản từ khâu phân bổ nguồn lực đến giám sát hậu kiểm.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao tính hữu hiệu của công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán tại đơn vị, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Kiện toàn bộ máy tổ chức bằng cách thành lập Tổ Kiểm soát chất lượng chuyên trách thường trực thuộc Phòng Tổng hợp. Đảm bảo 100% thành viên không kiêm nhiệm hoạt động kiểm toán thực địa trong cùng một niên độ, mục tiêu hoàn thành kiện toàn trong quý 1 năm kế hoạch.
  • Chuẩn hóa quy trình quản trị rủi ro thông qua việc ban hành bộ tiêu chí định lượng rủi ro kiểm toán cho từng lĩnh vực ngân sách địa phương và dự án đầu tư. Mục tiêu áp dụng đánh giá rủi ro tự động cho 100% các cuộc kiểm toán trong vòng 6 tháng kể từ khi ban hành hướng dẫn.
  • Số hóa toàn diện quy trình kiểm soát chất lượng bằng phần mềm quản trị nhật ký kiểm toán điện tử. Rút ngắn thời gian bàn giao và thẩm định hồ sơ kiểm toán từ 7 ngày xuống dưới 24 giờ sau khi hoàn thành kiểm toán tại đơn vị, lộ trình triển khai trong thời gian 12 tháng.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và mở rộng phạm vi kiểm soát giai đoạn hậu kiểm. Tổ chức định kỳ tối thiểu 2 khóa bồi dưỡng chuyên sâu mỗi năm cho 66 kiểm toán viên và thiết lập cơ chế giám sát bắt buộc đối với trên 85% các đợt kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán do lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước khu vực III trực tiếp chỉ đạo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Lãnh đạo và kiểm toán viên thuộc hệ thống Kiểm toán Nhà nước Việt Nam: Sử dụng làm tài liệu tham khảo để hoàn thiện quy chế kiểm soát chất lượng, nâng cao hiệu quả điều hành cho hơn 10 đơn vị kiểm toán khu vực trên cả nước.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp khung lý thuyết và phương pháp luận đo lường tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ theo chuẩn mực quốc tế INTOSAI để phát triển các đề tài nghiên cứu tiếp theo.
  • Cán bộ thanh tra và kiểm soát nội bộ tại các cơ quan quản lý nhà nước: Vận dụng mô hình 5 thành tố để đánh giá mức độ an toàn tài chính và kiểm soát quy trình quản lý tài sản công tại địa phương.
  • Đại biểu Hội đồng nhân dân và các nhà hoạch định chính sách công: Hiểu rõ cơ chế kiểm soát chất lượng để thẩm định độ tin cậy của các báo cáo quyết toán ngân sách trước khi biểu quyết phê chuẩn.

Câu hỏi thường gặp

Khuôn khổ INTOSAI mang lại lợi ích gì vượt trội cho công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán công? Khuôn khổ INTOSAI cung cấp chuẩn mực quốc tế toàn diện gồm 5 thành tố kiểm soát nội bộ và 6 nguyên tắc quản trị chất lượng theo ISSAI 40. Khung tiêu chuẩn này giúp các cơ quan kiểm toán tối cao thiết lập quy trình kiểm tra chuẩn hóa, giảm thiểu rủi ro pháp lý và nâng cao tính minh bạch cho 100% báo cáo kiểm toán tài chính công.

Tại sao nghiên cứu lại đánh giá tính hữu hiệu qua 5 yếu tố kiểm soát nội bộ thay vì chỉ đo lường mục tiêu? Đo lường trực tiếp mục tiêu kiểm toán rất phức tạp do thiếu tiêu chí lượng hóa đồng nhất và kết quả thường biến động theo từng năm. Đánh giá dựa trên 5 thành tố nền tảng giúp xác định chính xác các mắt xích khiếm khuyết trong hệ thống, từ đó tạo ra sự cải tiến bền vững và lâu dài cho toàn bộ tổ chức.

Những hạn chế lớn nhất trong kiểm soát chất lượng tại Kiểm toán Nhà nước khu vực III là gì? Hạn chế lớn nhất là tính độc lập của Tổ Kiểm soát chất lượng chưa cao do hoạt động kiêm nhiệm. Bên cạnh đó, khoảng 35% hồ sơ bàn giao kiểm soát bị chậm tiến độ và việc kiểm tra chất lượng giai đoạn thực hiện kiến nghị kiểm toán chưa được tiến hành đồng bộ trên thực tế.

Phương pháp khảo sát 66 cán bộ có đảm bảo tính đại diện và khách quan cho nghiên cứu? Cỡ mẫu 66 người bao quát toàn bộ đội ngũ trực tiếp làm công tác chuyên môn tại đơn vị, đạt tỷ lệ phản hồi hợp lệ trên 95%. Kết quả khảo sát còn được kiểm định chéo và hoàn toàn trùng khớp với dữ liệu thực tế từ 3 báo cáo kiểm tra nội bộ liên tiếp của Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng.

Làm thế nào để nâng cao tính độc lập của Tổ Kiểm soát chất lượng kiểm toán tại cấp khu vực? Giải pháp cốt lõi là thành lập bộ phận kiểm soát chất lượng độc lập chuyên trách, tách biệt hoàn toàn với các phòng kiểm toán nghiệp vụ. Thành viên của tổ kiểm soát tuyệt đối không tham gia các đoàn kiểm toán thực địa trong cùng một niên độ ngân sách để tránh xung đột lợi ích.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tính hữu hiệu của kiểm soát chất lượng kiểm toán dựa trên khung chuẩn mực INTOSAI GOV 9100 và ISSAI 40.
  • Xây dựng thành công bộ tiêu chí đánh giá gồm 5 thành phần kiểm soát nội bộ phù hợp với đặc thù quản lý tài chính công tại các cơ quan kiểm toán khu vực.
  • Phân tích thực trạng chuyên sâu tại Kiểm toán Nhà nước khu vực III qua dữ liệu khảo sát 66 công chức và đối chiếu thực nghiệm 3 năm kiểm tra nội bộ.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn trọng yếu về tính độc lập của nhân sự kiểm soát, quy trình nhận diện rủi ro và hoạt động giám sát việc thực hiện kiến nghị kiểm toán.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao gắn liền với lộ trình triển khai rõ ràng từ năm 2018 đến năm 2023.

Nghiên cứu là tài liệu khoa học hữu ích đóng góp vào tiến trình hiện đại hóa hoạt động kiểm toán công theo tiêu chuẩn quốc tế. Các nhà quản lý, kiểm toán viên và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng ngay mô hình này để nâng cao chất lượng quản trị tài chính tại đơn vị.