Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán U&I

Tài liệu nghiên cứu Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại công ty tnhh kiểm toán ui, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

105
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG

1.1. Khái quát về khoản mục nợ phải thu khách hàng

1.2. Đặc điểm nợ phải thu khách hàng

1.3. Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng

1.4. Kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC

1.4.1. Mục tiêu kiểm toán

1.4.2. Các sai phạm thường gặp khi kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng

1.4.3. Nội dung quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng

1.4.3.1. Lập kế hoạch kiểm toán
1.4.3.2. Thực hiện kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN U&I

2.1. Lịch sử và phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán U&I

2.1.1. Lịch sử hình thành

2.1.2. Quá trình phát triển

2.1.3. Nguyên tắc và phương châm hoạt động

2.2. Quy trình kiểm toán thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán U&I

2.2.1. Lập kế hoạch kiểm toán

2.2.2. Thực hiện kiểm toán mục phải thu khách hàng

2.3. Minh họa thực tế quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng áp dụng tại Công ty TNHH One Direction Việt Nam

2.3.1. Giới thiệu Công ty TNHH One Direction Việt Nam

2.3.2. Tài liệu yêu cầu khách hàng chuẩn bị

2.3.3. Lập kế hoạch kiểm toán

2.3.4. Thủ tục kiểm toán thực hiện minh họa bằng giấy tờ làm việc

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN U&I

3.1. Đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng tại công ty kiểm toán U&I

3.2. Một số đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán U&I

3.2.1. Thiết kế chi tiết về quy trình kiểm toán và đánh giá HTKSNB cho từng đối tượng khách hàng và yêu cầu KTV thực hiện

3.2.2. Bổ sung các thủ tục phân tích trong kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng

3.2.3. Phân công mức độ công việc phù hợp

3.2.4. Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn lực

3.2.5. Đối với cơ quan chức năng

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán U I

Quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng là một phần quan trọng trong hoạt động kiểm toán tài chính. Tại Công ty TNHH Kiểm toán U&I, quy trình này được thiết kế để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của các khoản mục nợ phải thu. Nợ phải thu khách hàng không chỉ ảnh hưởng đến báo cáo tài chính mà còn phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp. Việc kiểm toán quy trình này giúp phát hiện các sai sót và gian lận có thể xảy ra, từ đó nâng cao chất lượng báo cáo tài chính.

1.1. Khái niệm và vai trò của nợ phải thu khách hàng

Nợ phải thu khách hàng là khoản mục tài sản phản ánh các khoản tiền mà doanh nghiệp dự kiến thu hồi từ khách hàng. Vai trò của nó rất quan trọng trong việc đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp. Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, nợ phải thu khách hàng bao gồm các khoản phải thu từ giao dịch mua bán hàng hóa và dịch vụ. Việc kiểm soát và kiểm toán khoản mục này giúp doanh nghiệp quản lý tốt hơn các khoản nợ và giảm thiểu rủi ro tài chính.

1.2. Tầm quan trọng của quy trình kiểm toán nợ phải thu

Quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán U&I đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính. Kiểm toán viên sẽ thực hiện các thủ tục kiểm toán để xác minh tính hợp lệ của các khoản nợ phải thu, từ đó giúp phát hiện các sai sót và gian lận. Điều này không chỉ bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp mà còn tạo niềm tin cho các nhà đầu tư và đối tác.

II. Các thách thức trong quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng

Quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán U&I đối mặt với nhiều thách thức. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến tính chính xác và độ tin cậy của báo cáo tài chính. Việc phát hiện các sai sót và gian lận trong khoản mục này là rất khó khăn, đặc biệt là khi các khoản nợ phải thu có giá trị lớn. Ngoài ra, việc quản lý thông tin và dữ liệu cũng là một thách thức lớn trong quy trình kiểm toán.

2.1. Rủi ro gian lận trong nợ phải thu khách hàng

Nợ phải thu khách hàng là một trong những khoản mục dễ bị gian lận. Các nhân viên có thể thao túng số liệu để làm tăng doanh thu hoặc giảm thiểu các khoản nợ phải thu. Điều này đòi hỏi kiểm toán viên phải có các biện pháp kiểm soát chặt chẽ để phát hiện và ngăn chặn gian lận.

2.2. Khó khăn trong việc thu thập và phân tích dữ liệu

Việc thu thập và phân tích dữ liệu liên quan đến nợ phải thu khách hàng có thể gặp khó khăn do thông tin không đầy đủ hoặc không chính xác. Điều này có thể dẫn đến việc kiểm toán viên không thể đưa ra kết luận chính xác về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Do đó, việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý hiệu quả là rất cần thiết.

III. Phương pháp kiểm toán nợ phải thu khách hàng hiệu quả

Để đảm bảo quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán U&I đạt hiệu quả cao, cần áp dụng các phương pháp kiểm toán hiện đại. Các phương pháp này không chỉ giúp phát hiện sai sót mà còn nâng cao độ tin cậy của báo cáo tài chính. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong kiểm toán cũng là một xu hướng quan trọng trong thời đại số.

3.1. Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết

Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết là bước đầu tiên và quan trọng trong quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng. Kế hoạch này cần xác định rõ các mục tiêu, phạm vi và phương pháp kiểm toán. Việc lập kế hoạch chi tiết giúp kiểm toán viên có cái nhìn tổng quan và dễ dàng hơn trong việc thực hiện kiểm toán.

3.2. Sử dụng công nghệ trong kiểm toán

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng. Việc sử dụng phần mềm kiểm toán giúp tự động hóa các quy trình, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả công việc. Công nghệ cũng giúp kiểm toán viên dễ dàng truy cập và phân tích dữ liệu, từ đó đưa ra các kết luận chính xác hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng

Quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán U&I đã được áp dụng thành công trong nhiều dự án kiểm toán thực tế. Các kết quả từ quy trình này không chỉ giúp doanh nghiệp cải thiện tình hình tài chính mà còn nâng cao độ tin cậy của báo cáo tài chính. Việc áp dụng các biện pháp kiểm soát chặt chẽ đã giúp phát hiện và ngăn chặn nhiều sai sót trong quá trình kiểm toán.

4.1. Kết quả kiểm toán tại Công ty TNHH One Direction

Trong quá trình kiểm toán tại Công ty TNHH One Direction, quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng đã giúp phát hiện nhiều sai sót trong báo cáo tài chính. Các sai sót này đã được khắc phục kịp thời, giúp doanh nghiệp cải thiện tình hình tài chính và tăng cường niềm tin của các nhà đầu tư.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán U&I đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý giá. Việc áp dụng các phương pháp kiểm toán hiện đại và công nghệ thông tin đã giúp nâng cao hiệu quả kiểm toán. Đồng thời, việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ cũng là yếu tố quan trọng giúp phát hiện và ngăn chặn sai sót.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng

Quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán U&I đã chứng minh được tầm quan trọng của nó trong việc đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của báo cáo tài chính. Trong tương lai, quy trình này cần được cải tiến và cập nhật để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc áp dụng công nghệ thông tin và các phương pháp kiểm toán hiện đại sẽ là xu hướng tất yếu trong ngành kiểm toán.

5.1. Định hướng phát triển quy trình kiểm toán

Công ty TNHH Kiểm toán U&I sẽ tiếp tục phát triển quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng theo hướng hiện đại hóa. Việc áp dụng công nghệ thông tin và các phương pháp kiểm toán mới sẽ giúp nâng cao hiệu quả và độ tin cậy của quy trình kiểm toán.

5.2. Tương lai của ngành kiểm toán tại Việt Nam

Ngành kiểm toán tại Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Sự phát triển của công nghệ thông tin sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho ngành kiểm toán, giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và tạo niềm tin cho khách hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại công ty tnhh kiểm toán ui

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán mục nợ phải thu khách hàng  Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán U&I  Chương 3: Một số biện pháp nhằm góp phần hoàn thiện kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán U&I 9 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG 1.1 Khái quát về khoản mục nợ phải thu khách hàng 1.1 Khái niệm “Khoản mục nợ phải thu khách hàng là một phần tài sản của doanh nghiệp nó phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán nợ phải thu của doanh nghiệp, với khách hàng về sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, cung cấp dịch vụ theo chính sách bán chịu.” Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014: Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua –bán, như: Phải thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý, nhượng bán tài sản (TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính) giữa doanh nghiệp và người mua (là đơn vị độc lập với người bán, gồm cả các khoản phải thu giữa công ty mẹ và công ty con, liên doanh, liên kết). Khoản phải thu này gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác thông qua bên nhận ủy thác. Trên bảng cân đối kế toán, nợ phải thu khách hàng được trình bày tại phần A “Tài sản ngắn hạn”, gồm khoản mục Phải thu khách hàng ghi theo sổ phải thu gộp và khoản mục dự phòng phải thu khó đòi để phản ánh số nợ phải thu thuần, tức giá trị thuần có thể thực hiện được. Riêng khoản phải thu dài hạn của khách hàng được trình bày trong phần B “ Tài sản dài hạn.

Trên thuyết minh báo cáo tài chính, khoản mục Nợ phải thu khách hàng sẽ trình bày chi tiết những đối tượng khách hàng còn phải thu hoặc những đối tượng khách hàng trả tiền trước hoặc do tiền trả lớn hơn số phải thu.2 Đặc điểm nợ phải thu khách hàng Dựa vào Khoản 1, Điều 18 Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014, nguyên tắc kế toán đối với khoản mục Nợ phải thu như sau:  Hạch toán chi tiết cho từng đối tượng khách hàng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi và ghi chép theo từng lần thanh toán.  Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận nợ phải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như:giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường.  Kế toán phân loại các khoản nợ (nợ có thể trả đúng hạn, nợ khó đòi hoặc nợ có khả năng không thu hồi được), để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được.  Khi sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế,người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao.

 Theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu của khách hàng theo từng loại nguyên tệ. Đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ thì thực hiện theo nguyên tắc:  Phát sinh nợ phải thu của khách hàng (bên Nợ tài khoản 131), kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi chỉ định khách hàng thanh toán). Riêng trường hợp nhận trước của người mua, khi đủ điều kiện ghi nhận doanh thu thì bên Nợ tài khoản 131 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với số tiền đã nhận trước;  Khi thu hồi nợ phải thu của khách hàng (bên Có tài khoản 131) kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượng khách nợ (Nếu khách nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế đích danh được xác định là tỷ giá bình quân gia quyền di động các giao dịch của khách nợ đó). Riêng trường hợp phát sinh giao dịch nhận trước tiền của người mua 11 thì bên Có tài khoản 131 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (là tỷ giá ghi vào bên Nợ tài khoản tiền) tại thời điểm nhận trước;  Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng có gốc ngoại tệ tại tất cả các thời điểm khi lập BCTC.

Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại: là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại tại thời điểm lập BCTC. Nếu doanh nghiệp giao dịch thu tiền tại nhiều ngân hàng thì được chủ động lựa chọn tỷ giá mua của một trong những ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch. Các đơn vị trong tập đoàn được áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định để đánh giá lại khoản phải thu của khách hàng có gốc ngoại tệ phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đoàn.  Lưu ý khi kiểm toán Nợ phải thu khách hàng là một khoản mục nhạy cảm dễ bị gian lận và chiếm dụng từ nhân viên.

Nợ phải thu khách hàng là khoản mục mật thiết liên quan đến kinh doanh do đó dễ bị thổi phồng. Nợ phải thu khách hàng được trình bày theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Tuy nhiên, do việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi thường dựa vào ước tính của các nhà quản lý nên có nhiều khả năng sai sót và khó kiểm tra.3 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng Hệ thống kiểm soát nội bộ đóng vai trò quan trọng trong khoản mục nợ phải thu khách hàng. Nếu đơn vị không xây dựng HTKSNB hữu hiệu đối với chu trình bán hàng thì việc không thu hồi được các khoản nợ của khách hàng là điều khó tránh khỏi, mặt khác BCTC cũng có khả năng không phản ánh đúng các khoản nợ phải thu khách hàng của đơn vị.

Doanh nghiệp muốn kiểm soát nội bộ hữu hiệu về chu trình bán hàng thì cần phải tách biệt các chức năng và phân nhiệm vụ cho những cá nhân hay bộ phận khác nhau phụ trách. Xây dựng và ban hành các quy định về chức năng, trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của người hay bộ phận có liên quan đến xử lý các 12 công việc xét duyệt và phê chuẩn bán chịu, ghi sổ các khoản nợ phải thu, xử lý các khoản nợ phải thu khó đòi,. quy định về trình tự, thủ tục KSNB thông qua trình tự, thủ tục thực hiện, xử lý công việc.1: Sơ đồ: Quy trình luân chuyển nghiệp vụ bán hàng – thu tiền (Nguồn: Phần mềm ERP FAST) Các chu trình bán hàng thường có của một doanh nghiệp:  Các sai sót có thể xảy ra trong quy trình nghiệp vụ bán hàng – thu tiền Tham chiếu Mẫu A410 –Tìm hiểu chu trình BH, PT, TT –VACPA(2019), các sai sót có thể xảy ra và Thủ tục kiểm soát tương ứng trong chu trình bán hàng –phải thu như sau: 13 Các sai sót có thể xảy ra Thủ tục kiểm soát Doanh thu và phải thu là giả; được ghi Hóa đơn bán hàng chỉ được lập khi Đơn hàng và Lệnh xuất kho/ Biên bản giao nhận nhưng chưa giao hàng hóa hoặc nhận đã được phê duyệt. Đối chiếu Phiếu xuất kho/ Biên Bản giao nhận với chưa cung cấp dịch vụ; hóa đơn để đảm bảo rằng một khoản doanh thu không bị xuất hóa đơn và ghi sổ kế toán nhiều lần Hóa đơn bán hàng chỉ được lập khi  Chứng từ vận chuyển, Đơn đặt hàng, Phiếu xuất hàng phải được Đơn hàng và Lệnh xuất kho/Biên bản đánh số thứ tự để kiểm soát, so sánh với hóa đơn về số lượng xuất, thời gian giao nhận đã được phê duyệt.

Đối chiếu xuất. Phiếu xuất kho/ Biên Bản giao nhận với  Hàng ngày, đối chiếu số liệu của kế toán với Báo cáo bán hàng của bộ phận hóa đơn để đảm bảo rằng một khoản bán hàng. doanh thu không bị xuất hóa đơn và ghi  Định kỳ, phải tiến hành đối chiếu công nợ với KH. Các chênh lệch phải sổ kế toán nhiều lần được điều tra, xử lý Hàng hóa đã bán nhưng chưa được ghi Giá bán trên hóa đơn được người có thẩm quyền kiểm tra, đối chiếu với Bảng nhận doanh thu, hoặc chưa xuất hóa giá và được cộng lại trước khi chuyển cho KH.

Khi lập hóa đơn bán hàng, người đơn có thẩm quyền phải kiểm tra, đối chiếu với Hợp đồng, Đơn đặt hàng, Phiếu xuất kho về số lượng, chủng loại hàng bán. 14  Chứng từ vận chuyển, Đơn đặt hàng,  Hàng tháng kế toán lập biên bản đối chiếu nợ phải thu với phòng kinh Phiếu xuất hàng phải được đánh số doanh. thứ tự để kiểm soát, so sánh với hóa  Hàng quý kế toán thực hiện đối chiếu nợ phải thu với từng đối tượng KH. đơn về số lượng xuất,thời gian xuất.

 Hàng ngày, đối chiếu số liệu của kế toán với Báo cáo bán hàng của bộ phận bán hàng.1: Mẫu 410 – Quy trình Bán hàng, Phải thu, Thu tiền (Nguồn: Tham chiếu Mẫu A410 –Tìm hiểu chu trình BH, PT, TT –VACPA (2019)) 15 1.2 Kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC 1.1 Mục tiêu kiểm toán Tham chiếu C110 – Kiểm tra KSNB đối với chu trình bán hàng, phải thu, thu tiền –VACPA (2019), các thử nghiệm kiểm soát được thực hiện như sau:  Tính hiện hữu  Chọn mẫu ngẫu nhiên hóa đơn trong năm. Đối chiếu các hóa đơn đến đơn đặt hàng, hợp đồng và xem xét liệu đơn đặt hàng/ hợp đồng có dấu hiệu phê duyệt của người có thẩm quyền.  Với hóa đơn đã lựa chọn trên, đối chiếu trên đến các phiếu xuất kho và xem phiếu xuất kho có dấu hiệu kiểm soát để không bị sử dụng để xuất hóa đơn nhiều lần.  Với các phiếu xuất kho tương ứng đã thu nhập ở trên, kiểm tra phiếu xuất kho có được kí nhận với người giao hàng và người nhận hàng hay không.

 Tính đầy đủ  Chọn tháng trong năm để mượn chứng từ vận chuyển, đơn đặt hàng, phiếu xuất hàng. Kiểm tra việc đánh số thứ tự có liên tục không và có liên kết tương ứng với nội dung hóa đơn không.  Chọn tháng/ quý trong năm để mượn biên bản đối chiếu công nợ với khách hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ