ĐẶT VẤN ĐỀ Ngành công nghiệp chế biến gỗ đã trở thành ngành hàng xuất khẩu chủ lực đứng thứ 5 của Việt Nam sau dầu thô, dệt may, giày dép và thủy sản. Việt Nam đã trở thành nƣớc xuất khẩu đồ gỗ đứng đầu Đông Nam Á. Chất lƣợng sản phẩm đồ gỗ Việt Nam luôn đƣợc nâng cao, có khả năng cạnh tranh đƣợc với các nƣớc trong khu vực. Hiện nay, nƣớc ta dự tính có khoảng 3.500 doanh nghiệp chế biến gỗ, 340 làng nghề gỗ và số lƣợng lớn các hộ gia đình sản xuất kinh doanh đồ gỗ chƣa đƣợc thống kê.
Theo số liệu từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì các doanh nghiệp chế biến gỗ có quy mô đa phần là nhỏ. Theo nguồn gốc vốn thì 5% số doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nƣớc, 95% còn lại là thuộc khu vực tƣ nhân, trong đó có 16% có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài (FDI). Với sự phát triển mạnh mẽ của ngành gỗ hiện nay, một số doanh nghiệp chƣa bắt kịp đƣợc công nghệ kỹ thuật, làm giảm chất lƣợng sản phẩm, chi phí sản xuất lớn, có nhiều lãng phí trong quá trình sản xuất dẫn đến giá thành sản phẩm cao không đáp ứng đƣợc các yêu cầu khi xuất khẩu ra nƣớc ngoài. Xí nghiệp Chế biến gỗ Đông Hòa thuộc Công ty Cổ phần Công nghiệp & XNK Cao su (RUBICO), là một xí nghiệp gia công các sản phẩm từ gỗ nhƣ giƣờng tủ, bàn ghế…, dựa trên đơn đặt hàng có sẵn.
Thị trƣờng tiêu thụ các sản phẩm của công ty gồm các nƣớc EU, Mỹ, Canada, Öc, Ba Lan, Trung Quốc, Malaisia, Nhật, Hàn Quốc, Đài Loan… Mục tiêu hƣớng đến của công ty và xí nghiệp đó là sản phẩm đạt tiêu chuẩn và chất lƣợng quốc tế nên có sự đòi hỏi rất khắt khe về chất lƣợng. Không những vậy, công ty phải cạnh tranh với rất nhiều công ty khác trong và ngoài nƣớc về giá thành và thời gian hoàn thành. Do vậy yêu cầu đặt ra là làm sao sản phẩm có giá thành thấp, thời gian gia công ngắn nhƣng vẫn đảm bảo chất lƣợng sản phẩm theo yêu cầu đặt ra. Tuy nhiên, hiện tại dây chuyền sản xuất tại Xí nghiệp vẫn còn tồn tại một số hạn chế gây ảnh hƣởng đến năng suất.
Mặt bằng sản xuất chƣa đƣợc bố trí gọn gàng, hệ thống sơn chƣa đƣợc tự động hóa. Cùng với hệ thống ánh sáng vẫn còn chƣa đầy đủ, hệ thống thông gió chƣa hợp lý để làm thông thoáng xƣởng sản xuất. Xuất phát từ những vấn đề cấp thiết đó, đƣợc sự chỉ dẫn của thầy hƣớng dẫn, nhóm chúng em đã chọn đề tài “ Xây dựng quy trình hợp lý hóa dây chuyền gia công sản phẩm gỗ xuất khẩu” nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và đề tài đƣợc khảo sát và lấy số liệu từ Xí nghiệp chế biến gỗ Đông Hòa. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 1.
Ý nghĩa khoa học Đề xuất đƣợc phƣơng pháp cải tiến , tái bố trí mặt bằng Xí nghiệp dựa trên cơ sở lý thuyết bố trí mặt bằng sản xuất. 1 do an Chƣơng 1 : Giới thiệu Đề xuất phƣơng án cải tiến quy trình công nghệ dựa trên dây chuyền có sẵn tại Xí nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả của đề tài là cơ sở cho việc cải tiến dây chuyền, tái bố trí mặt bằng tại Xí nghiệp chế biến gỗ Đông Hòa. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.
Mục tiêu tổng quát Nghiên cứu, đề xuất cải tiến dây chuyền gia công sản phẩm gỗ tại Xí nghiệp chế biến gỗ Đông Hòa theo hƣớng nâng cao hiệu quả sản xuất, chất lƣợng sản phẩm. Mục tiêu cụ thể Để đạt đƣợc mục tiêu trên, đề tài có các mục tiêu cụ thể sau: - Khảo sát, đánh giá dây chuyền gia công hiện nay của Xí nghiệp chế biến gỗ Đông Hòa. - Khảo sát, đánh giá bố trí mặt bằng sản xuất hiện có tại Xí nghiệp. - Khảo sát, đánh giá quá trình bảo trì, bảo dƣỡng hiện nay tại Xí nghiệp.
- Khảo sát, đánh giá quá trình xử lý chất thải tại Xí nghiệp. - Nghiên cứu áp dụng các phƣơng pháp gia công gỗ hiện nay vào trong quy trình công nghệ gia công sản phẩm gỗ. - Nghiên cứu áp dụng các loại hình bố trí mặt bằng sản xuất vào nhà xƣởng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất. - Đề xuất phƣơng án cải tiến dây chuyền gia công, bố trí mặt bằng sản xuất tại Xí nghiệp.
- Đánh giá hiệu quả các phƣơng án cải tiến 1. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1. Đối tƣợng nghiên cứu - Mặt bằng nhà xƣởng tại Xí nghiệp chế biến gỗ Đông Hòa - Dây chuyền gia công sản phẩm COIBA COFFEE TABLE 1. Phạm vi nghiên cứu - Địa điểm nghiên cứu: Xí nghiệp chế biến gỗ Đông Hòa – Dĩ An – Bình Dƣơng - Đề tài giới hạn trong phạm vi đề xuất phƣơng án cải tiến dây chuyền sản xuất hiện nay tại Xí nghiệp.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - Nguồn dữ liệu sơ cấp: thu thập dữ liệu từ Xí nghiệp chế biến gỗ Đông Hòa. - Nguồn dữ liệu thứ cấp: sử dụng sách, giáo trình, các bài báo liên quan tới quy trình công nghệ, bố trí mặt bằng sản xuất. 2 do an Chƣơng 1 : Giới thiệu Phƣơng pháp phân tích: phƣơng pháp định lƣợng đƣợc sử dụng bằng cách thu thập dữ liệu về thiết kể xƣởng, dòng di chuyển bán thành phẩm trong quá trình sản xuất để làm dữ liệu đầu vào. Phân tích hiện trạng mặt bằng sản xuất, quy trình công nghệ.
Sau đó đƣa ra giải pháp tái bố trí mặt bằng, cải tiến dây chuyền nhằm giải quyết bài toán nâng cao sản xuất, giảm các lãng phí trong sản xuất tại Xí nghiệp chế biến gỗ Đông Hòa nhờ vào dữ liệu đầu vào đã thu thập; đánh giá, phân tích, đƣa ra giải pháp cho kết quả vừa tìm đƣợc. KẾT CẤU ĐỒ ÁN Từ mục tiêu, phạm vi nghiên cứu, nội dung nghiên cứu của đề tài gồm các chƣơng sau: - Chƣơng 1 : Giới thiệu Giới thiệu về mục tiêu, phạm vi nghiên cứu của đề tài - Chƣơng 2: Tổng quan nghiên cứu đề tài Trình bày một số vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu, các giải pháp đã được nghiên cứu, ứng dụng đã được trình bày ở chương này - Chƣơng 3: Cơ sở lý thuyết Trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến thiết kế phân xưởng, bố trí mặt bằng sản xuất, năng suất sản xuất và các nội dung liên quan tới bảo trì, bảo dưỡng máy móc, quy trình công nghệ gia công gỗ. - Chƣơng 4: Khảo sát, đánh giá dây chuyền gia công và đề xuất phƣơng án cải tiến Nghiên cứu, đánh giá dây chuyền hiện nay, cách bố trí mặt bằng nhà xưởng, quá trình bảo trì bào dưỡng máy móc và quy trình xử lý chất thải tại Xí nghiệp, đề xuất phương hướng và các giải pháp phù hợp. - Chƣơng 5: Đánh giá các đề xuất cải tiến Nghiên cứu dây chuyền gia công sản phẩm COIBA COFFEE TABLE Đánh giá các đề xuất cải tiến trên dây chuyền gia công sản phẩm COIBA COFFEE TABLE - Chƣơng 6: Kết luận – Đề nghị 3 do an Chƣơng 2: Tổng quan nghiên cứu đề tài CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 2.
KHÁI QUÁT VỀ THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT 2. Cơ sở thiết kế dây chuyền sản xuất [14] Trong sản xuất, để xây dựng dây chuyền gia công sản phẩm, cần trải qua 5 giai đoạn cơ bản, bao gồm: • Phải nắm đƣợc hình dáng, kích thƣớc và các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm. Thiết kế sản phẩm • Dựa vào bản vẽ thiết kế sản phẩm kết hợp với hiểu biết và khả năng thực tế sản xuất ra sản phẩm để định ra đƣờng lối, biện pháp nhằm biến sản phẩm Thiết kế trên bản vẽ thành sản phẩm sử dụng công nghệ • Căn cứ vào qui trình công nghệ đã đƣợc xác lập, ta phải thiết kế đƣợc một Thiết kế hệ thống trang thiết bị, máy móc phù hợp để sản xuất ra sản phẩm yêu cầu. trang bị công nghệ • Thiết kế ra một hệ thống sử dụng các trang bị công nghệ nhằm tạo ra sản Tổ chức phẩm một cách hợp lý nhất (chất lƣợng tốt, năng suất cao và giá thành hạ) sản xuất • Để tạo ra mặt bằng sản xuất tiến hành chế tạo sản phẩm Thiết kế nhà máy a.
Phân loại: Thiết kế dây chuyền mới, hoàn chỉnh. Thiết kế mở rộng phát triển, cải thiện dây chuyền đã có trên cơ sở điều kiện có sẵn tại nơi sản xuất hiện tại. Cơ sở phân tích các yếu tố đầu vào Trên cơ sở các tài liệu ban đầu, đặc biệt là bản nhiệm vụ thiết kế, tổ chức thiết kế tiến hành nghiên cứu, phân tích các yếu tố cơ bản của tài liệu để bắt tay vào công tác thiết kế. Thƣờng những yếu tố cơ bản đó là: sản phẩm, sản lƣợng, qui trình công nghệ, các hoạt động phụ và thời gian, thời hạn.
Phân tích sản phẩm : 4 do an Chƣơng 2: Tổng quan nghiên cứu đề tài - Sản phẩm là đối tƣợng, là mục tiêu sản xuất của nhà máy. vì vậy, nhà máy thiết kế trƣớc hết phải phù hợp với đối tƣợng đã cho. muốn đạt đƣợc sự phù hợp này, ngƣời thiết kế phải phân tích một cách tỷ mỉ và toàn diện sản phẩm chế tạo. - Trong việc phân tích sản phẩm cần đặc biệt coi trọng phân tích tính công nghệ trong sản phẩm.
Cụ thể cần đi sâu phân tích 3 khía cạnh: Phân tích sản lƣợng : - Việc lựa chọn hệ thống công nghệ để tiến hành sản xuất trƣớc hết phụ thuộc vào qui mô sản xuất. - Thông thƣờng sản lƣợng sản phẩm chế tạo hàng năm đƣợc cho trong các dạng sau: + Trọng lƣợng sản phẩm cần chế tạo hàng năm (Tấn/năm) + Số lƣợng sản phẩm cần sản xuất hàng năm (chiếc/năm) + Giá trị tổng sản lƣợng bình quân hàng năm (đồng/năm) trong đó phổ biến hơn cả là số lƣợng sản phẩm năm (chiếc/năm). - Phân tích sản lƣợng là tính cho đƣợc sản lƣợng hàng năm mà dây chuyển phải sản xuất đƣợc. Trên cơ sở sản lƣợng và một vài yếu tố khác xác định đƣợc qui mô sản xuất.
Phân tích qui trình công nghệ: là nghiên cứu tỉ mỉ để nắm vững các biểu hiện cụ thể sau: - Toàn bộ quá trình sản xuất diễn ra ở đâu, nhƣ thế nào, bằng gì. - Trình tự các công đoạn, nguyên công tạo thành sản phẩm. - Quá trình thay đổi trạng thái từ phôi liệu đến thành phẩm. - Hình thức vận chuyển trong quá trình sản xuất (dòng vật liệu) - Quy trình công nghệ là cơ sở để tính toán khối lƣợng lao động, lựa chọn trang bị công nghệ và bố trí hợp lý mặt bằng nhà máy.