Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp chế biến gỗ là một trong những ngành hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam (đứng thứ 5 sau dầu thô, dệt may, giày dép và thủy sản), đồng thời giữ vị trí dẫn đầu trong khu vực Đông Nam Á về kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ. Tính đến thời điểm nghiên cứu, cả nước có khoảng 3.500 doanh nghiệp chế biến gỗ, 340 làng nghề gỗ cùng lượng lớn hộ gia đình sản xuất kinh doanh. Cơ cấu sở hữu ghi nhận 95% doanh nghiệp thuộc khu vực tư nhân (trong đó có 16% doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài - FDI) và 5% thuộc sở hữu nhà nước. Đa phần các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, chịu sự phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên liệu khi phải nhập khẩu tới 80% gỗ nguyên liệu phục vụ gia công xuất khẩu (chiếm khoảng 45% giá trị sản phẩm xuất khẩu). Bên cạnh đó, các rào cản về chứng chỉ nguồn gốc gỗ, khó khăn trong tiếp cận nguồn vốn dài hạn và hạn chế về trình độ công nghệ khiến nhiều đơn vị gặp tình trạng lãng phí trong vận hành, giá thành cao và năng lực cạnh tranh chưa tương xứng.

Xí nghiệp Chế biến gỗ Đông Hòa (đóng tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương) trực thuộc Công ty Cổ phần Công nghiệp & Xuất nhập khẩu Cao su (RUBICO) là đơn vị chuyên gia công sản phẩm đồ gỗ nội ngoại thất (giường, tủ, bàn, ghế...) theo đơn đặt hàng phục vụ xuất khẩu sang các thị trường quốc tế như EU, Hoa Kỳ, Canada, Úc, Ba Lan, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, Đài Loan. Hoạt động sản xuất tại xí nghiệp bộc lộ một số tồn tại kỹ thuật và quản trị: mặt bằng phân xưởng chưa được tổ chức gọn gàng, hệ thống thông gió và chiếu sáng chưa đạt chuẩn tiện nghi lao động, mật độ bụi gỗ cao, công đoạn phun phủ bề mặt còn thủ công chưa được tự động hóa, dẫn đến khó kiểm soát chất lượng bề mặt và làm kéo dài chu kỳ sản xuất.

Nhằm giải quyết các hạn chế nêu trên, đề tài xác định mục tiêu tổng quát là nghiên cứu, đề xuất phương án cải tiến dây chuyền gia công và tái bố trí mặt bằng sản xuất tại xí nghiệp theo hướng nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa thành 8 mục tiêu thành phần:

  1. Khảo sát, đánh giá dây chuyền gia công hiện có tại Xí nghiệp chế biến gỗ Đông Hòa.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng bố trí mặt bằng nhà xưởng sản xuất.
  3. Khảo sát, đánh giá quy trình bảo trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị công nghiệp.
  4. Khảo sát, đánh giá công tác an toàn lao động và xử lý chất thải (bụi gỗ, bụi sơn).
  5. Nghiên cứu áp dụng các phương pháp công nghệ gia công gỗ hiện đại vào quy trình sản xuất.
  6. Nghiên cứu áp dụng các mô hình bố trí mặt bằng sản xuất vào điều kiện thực tế của xưởng.
  7. Đề xuất các phương án cải tiến dây chuyền gia công và bố trí mặt bằng sản xuất tại xí nghiệp.
  8. Đánh giá hiệu quả kỹ thuật và kinh tế của các phương án cải tiến đề xuất.
  • Đối tượng nghiên cứu: Mặt bằng nhà xưởng sản xuất và dây chuyền công nghệ gia công dòng sản phẩm bàn cà phê xuất khẩu (COIBA COFFEE TABLE) tại Xí nghiệp chế biến gỗ Đông Hòa.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát hiện trường tại Xí nghiệp chế biến gỗ Đông Hòa (thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương), giới hạn trong việc đánh giá thực trạng công nghệ, bố trí thiết bị, cân bằng chuyền và đề xuất giải pháp kỹ thuật cải tiến dây chuyền hiện hữu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài tích hợp hệ thống lý thuyết thuộc chuyên ngành Kỹ thuật công nghiệp và Công nghệ chế biến lâm sản:

  • Lý thuyết thiết kế và bố trí mặt bằng công nghiệp: Hệ thống hóa 5 giai đoạn thiết kế dây chuyền (thiết kế sản phẩm, thiết kế công nghệ, thiết kế trang bị công nghệ, tổ chức sản xuất, thiết kế nhà máy); các mô hình bố trí mặt bằng (bố trí theo sản phẩm - Product Layout/Flow Shop, bố trí theo nhóm công việc - Job Shop Layout, bố trí theo quy trình lắp ráp - Assembly Line, bố trí theo nhóm kỹ thuật - Group Technology Layout, bố trí vị trí cố định - Fixed Location Layout); các nguyên tắc định vị thiết bị so với đường vận chuyển (đặt song song, vuông góc, nghiêng góc 15°–30°, đặt giữa hoặc hai bên lối đi) và quy chuẩn khoảng cách an toàn kỹ thuật (giữa máy với máy, máy với tường, máy với cột).
  • Kỹ thuật môi trường công nghiệp: Lý thuyết kỹ thuật thông gió (thông gió tự nhiên dựa trên đối lưu nhiệt - áp suất; thông gió cưỡng bức gồm các kiểu thổi, kiểu hút và kiểu kết hợp hút - thổi); phương pháp tính toán chiếu sáng công nghiệp dựa trên hệ số sử dụng (chiếu sáng tự nhiên qua cửa sổ/mái và chiếu sáng nhân tạo bằng bóng đèn T5 có chóa phản quang đặt tại độ cao làm việc chuẩn 2,2 m).
  • Mô hình cân bằng chuyền và điều độ sản xuất: Phương pháp giải bài toán cân bằng chuyền qua việc tính nhịp chuyền mục tiêu $C = \frac{\sum T}{\sum SP}$, số nơi làm việc tối thiểu $N_{min} = \frac{\sum t_i}{C}$ và hiệu năng chuyền; các quy tắc ưu tiên phân giao công việc (LTT - Longest Task Time, STT - Shortest Task Time, MFT - Most Following Task, LFT - Least Following Task, Ranked Positional Weight); các nguyên tắc lập lịch trình sản xuất (FCFS, EDD, SPT, LPT) và bài toán điều độ $n$ chi tiết trên 1 máy, 2 máy và 3 máy.
  • Phương pháp quản trị sản xuất tinh gọn (Lean Manufacturing): Hệ thống sản xuất đúng thời điểm (Just-in-Time - JIT); công cụ điều phối trực quan Kanban (gồm thẻ Kanban sản xuất, vận chuyển, cung ứng, tạm thời, tín hiệu); quy trình 5S (Sàng lọc - Seiri, Sắp xếp - Seiton, Sạch sẽ - Seiso, Săn sóc - Seiketsu, Sẵn sàng - Shitsuke); các mô hình phối hợp bước công việc trong chu kỳ sản xuất (tuần tự, song song, hỗn hợp).
  • Lý thuyết bảo trì công nghiệp: Phân loại bảo trì không kế hoạch (bảo trì phục hồi, bảo trì khẩn cấp) và bảo trì phòng ngừa (bảo trì thiết kế lại - DOM, bảo trì kéo dài tuổi thọ - LTE, bảo trì dự phòng - RED, bảo trì năng suất toàn bộ - TPM, bảo trì tập trung vào độ tin cậy - RCM).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp thu thập dữ liệu sơ cấp trực tiếp tại hiện trường (quan sát quy trình làm việc của khoảng 100 công nhân, đo đạc kích thước mặt bằng, khảo sát thông số kỹ thuật máy móc, ghi nhận thời gian các bước công việc) và dữ liệu thứ cấp từ giáo trình kỹ thuật công nghiệp, tài liệu kỹ thuật xí nghiệp và các công trình nghiên cứu liên quan. Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp phân tích định lượng, giải bài toán cân bằng chuyền và tính toán chi phí công nghệ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương này tổng thuật về vị thế và vai trò của ngành công nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu của Việt Nam, phân tích các cơ hội thị trường và các điểm nghẽn về nguyên liệu cũng như trình độ công nghệ. Tác giả trình bày lý do lựa chọn cơ sở thực tập là Xí nghiệp chế biến gỗ Đông Hòa, xác định mục tiêu tổng quát, 8 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đồ án.

Chương 2: Tổng quan nghiên cứu đề tài

Trình bày cơ sở phương pháp luận trong thiết kế dây chuyền sản xuất cơ khí - chế biến gỗ, bao gồm phân tích 5 giai đoạn thiết kế, các yếu tố đầu vào (sản phẩm, sản lượng, quy trình công nghệ, thời gian), nội dung thiết kế (kinh tế, kỹ thuật, tổ chức) và phương pháp thiết kế (chính xác và gần đúng).

Chương 2 mô tả cơ cấu tổ chức xí nghiệp gồm Quản đốc phân xưởng chỉ đạo 4 phòng chức năng (Hành chính nhân sự, Kế toán tài vụ, Kế hoạch kinh doanh, Kỹ thuật sản xuất) và các tổ trưởng phụ trách từng công đoạn. Dây chuyền sản xuất tổng thể được khái quát theo chuỗi công đoạn nối tiếp:

STT Công đoạn sản xuất Chức năng chính
1 Tiếp nhận gỗ xẻ Nhập nguyên liệu gỗ xẻ từ kho/lò sấy
2 Gia công tạo phôi Cắt phôi, bào 2 mặt, bào 4 mặt, cắt đầu phôi
3 Gia công tạo hình Phay tubi, khoan lỗ, đánh mộng, tạo hình chi tiết
4 Chà nhám Chà nhám thùng, chà nhám băng, xử lý nhẵn bề mặt
5 Lắp ráp Lắp ráp cụm chi tiết thành bán thành phẩm
6 Sơn và hoàn thiện Sơn lót, chà nhám xả, sơn phủ, làm khô bề mặt
7 Kiểm tra và đóng gói Kiểm tra chất lượng (QA), đóng thùng carton xuất khẩu

Tác giả cũng tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước (Phạm Quý Lương, Trần Tuấn Nghĩa, Nguyễn Trọng Nhân, Phan Tự) và quốc tế (Đại học Wisconsin - Stout, Đại học British Columbia, Đại học BAU) về tối ưu hóa phân xưởng gỗ.

Chương 3: Cơ sở lý thuyết

Chương 3 xây dựng khung lý thuyết toàn diện phục vụ việc thiết kế và đánh giá cải tiến phân xưởng:

  • Giới thiệu lịch sử hình thành Công ty RUBICO (thành lập năm 1984, cổ phần hóa năm 2005) và hệ thống 5 xí nghiệp trực thuộc.
  • Phân tích đặc tính nguyên liệu gỗ tràm (Acacia) và các quy trình tạo phôi, ép ván ghép thanh, sản xuất ván dăm.
  • Thiết lập các tiêu chuẩn bố trí thiết bị, khoảng cách an toàn kỹ thuật (giữa máy và tường: 0,5–1,2 m; giữa máy với máy: 0,8–1,8 m tùy cỡ máy) và kích thước đường vận chuyển nội bộ (Bảng 3.1).
  • Trình bày công thức tính toán thông gió, chiếu sáng công nghiệp, phương pháp cân bằng chuyền (Line Balancing), điều độ sản xuất, công cụ JIT, thẻ Kanban, hệ thống 5S và các công thức xác định thời gian chu kỳ sản xuất theo phương thức tuần tự, song song và hỗn hợp.

Chương 4: Khảo sát và đánh giá dây chuyền gia công

Chương 4 tập trung phân tích thực trạng tại nhà xưởng Đông Hòa:

  • Hệ thống môi trường và phụ trợ: Đánh giá hệ thống chiếu sáng tự nhiên và nhân tạo; hệ thống thông gió hiện tại chỉ sử dụng cửa sổ đối lưu kết hợp quạt đứng công nghiệp, dẫn đến nhiệt độ cao vào mùa khô; nguồn phát sinh bụi gỗ lớn từ máy cưa, máy phay được thu gom qua hệ thống chụp hút và cyclone; bụi sơn và mùi dung môi tại buồng phun được xử lý qua buồng màng nước.
  • Trang thiết bị máy móc: Khảo sát thông số kỹ thuật các dòng máy (máy cưa đĩa, cưa vanh, cưa ripsaw, máy bào cuốn, bào thẩm, bào 4 mặt, máy phay tubi, máy đánh mộng finger, máy chà nhám thùng, buồng sơn thủ công); đánh giá kế hoạch bảo trì máy tháng 6/2015 cho thấy xí nghiệp còn nặng về bảo trì phục hồi khi có sự cố.
  • Đề xuất hai phương án cải tiến:
    • Phương án 1 (Cải thiện mặt bằng và quản trị vận hành): Tái sắp xếp mặt bằng theo phân khu gọn gàng; chuẩn hóa chiều rộng lối đi vận chuyển; lắp đặt bổ sung hệ thống quạt thông gió công nghiệp VGP 1400 và dàn đèn đôi T5 có chóa phản quang treo tại độ cao 2,2 m; triển khai công cụ quản lý trực quan 5S và hệ thống thẻ Kanban theo dõi tiến độ.
    • Phương án 2 (Cải tiến công nghệ chuyên sâu): Tái cấu trúc mặt bằng dòng chảy kết hợp đầu tư hệ thống phun sơn tự động dùng chuyền pallet (ray thẳng và xích tải, buồng sơn màng nước tự động) và hệ thống hút bụi chà nhám cục bộ hiện đại.

Chương 5: Đánh giá các đề xuất cải tiến

Chương này kiểm chứng các đề xuất cải tiến trên sản phẩm thực tế: Bàn cà phê COIBA (COIBA COFFEE TABLE):

  • Phân tích kết cấu sản phẩm: Bóc tách kết cấu thành các cụm chi tiết chính gồm: Cụm mặt, Cụm hông, Khung tiền vách đứng, Cụm cố định tầng giữa, Cụm hộc phải, Cụm chi tiết hộc kéo. Lập bảng chiết tính định mức nguyên liệu gỗ tràm và bảng phân tích quy trình công nghệ gia công chi tiết (Bảng 5.1, 5.2).
  • Cân bằng chuyền sản xuất: Thống kê thời gian gia công chuẩn của từng bước công việc (Bảng 5.3), xác định nút thắt cổ chai (bottleneck), tính toán nhịp chuyền mục tiêu $C$ và số trạm làm việc tối thiểu $N_{min}$.
  • Đánh giá so sánh: Phân tích hiệu năng dây chuyền, năng suất ca làm việc, mức độ giảm thiểu thời gian chờ đợi giữa các công đoạn và chi phí sản xuất giữa dây chuyền hiện trạng với Phương án 1 và Phương án 2.

Chương 6: Kết luận – Đề nghị

Tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được về mặt khảo sát, tính toán cân bằng chuyền và thiết kế mặt bằng; đề xuất lộ trình áp dụng thực tế tại Xí nghiệp chế biến gỗ Đông Hòa và kiến nghị các bước phát triển công nghệ trong giai đoạn tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã khảo sát hiện trạng và xây dựng hai phương án cải tiến kỹ thuật cho dây chuyền sản xuất gỗ xuất khẩu:

Tiêu chí kỹ thuật / Giải pháp Hiện trạng tại xí nghiệp Phương án 1 (Cải tiến mặt bằng & quản trị) Phương án 2 (Tự động hóa công đoạn sơn & mặt bằng)
Bố trí mặt bằng Chưa tối ưu dòng di chuyển, tồn ứ phôi Tái sắp xếp cụm máy, chuẩn hóa khoảng cách an toàn, mở rộng đường vận chuyển Tái cấu trúc mặt bằng dạng dòng chảy thẳng liên tục theo trình tự công nghệ
Hệ thống chiếu sáng Thiếu sáng cục bộ tại khu vực gia công Bổ sung hệ thống đèn đôi T5 có chóa phản quang treo ở độ cao 2,2 m Tối ưu hóa chiếu sáng tự nhiên kết hợp hệ thống đèn T5 đồng bộ toàn xưởng
Hệ thống thông gió Dùng quạt đứng công nghiệp, bụi tích tụ Lắp đặt bổ sung hệ thống quạt thông gió công nghiệp VGP 1400 Tích hợp hệ thống quạt thông gió cưỡng bức và chụp hút bụi cục bộ
Công đoạn sơn phủ Phun sơn thủ công trong buồng màng nước Chuẩn hóa quy trình phun sơn thủ công, phân định rõ khu vực khô Đầu tư hệ thống phun sơn tự động dạng chuyền pallet trên ray và xích tải
Quản trị tác nghiệp Theo dõi thủ công, chưa đồng bộ 5S Áp dụng phiếu Kanban điều phối và chuẩn hóa 5S tại từng tổ sản xuất Tích hợp điều độ tinh gọn JIT/Kanban với dây chuyền bán tự động

Về mặt đóng góp:

  • Đóng góp khoa học: Vận dụng lý thuyết bố trí mặt bằng công nghiệp, kỹ thuật thông gió - chiếu sáng và phương pháp cân bằng chuyền để giải quyết bài toán tổ chức sản xuất cho phân xưởng gia công đồ gỗ nội thất nhiều chi tiết.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bản vẽ mặt bằng hiện trạng và bản vẽ cải tiến chi tiết, tài liệu bóc tách quy trình công nghệ gia công sản phẩm bàn COIBA COFFEE TABLE, bảng định mức thời gian các bước công việc và phương án kỹ thuật khả thi giúp Xí nghiệp chế biến gỗ Đông Hòa lựa chọn theo nguồn lực tài chính thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các giới hạn nghiên cứu xuất phát từ điều kiện thực tế:

  • Phạm vi khảo sát và thu thập dữ liệu chuyên sâu chỉ thực hiện trên một dòng sản phẩm đại diện (COIBA COFFEE TABLE) tại một đơn vị sản xuất cụ thể (Xí nghiệp Đông Hòa), chưa tiến hành tính toán mở rộng cho toàn bộ danh mục sản phẩm đa dạng khác của công ty.
  • Các số liệu đo đạc thời gian thao tác gia công chủ yếu dựa trên kỹ năng của công nhân hiện hữu, chịu ảnh hưởng bởi yếu tố chủ quan và biến động ca kíp.
  • Phương án 2 đề xuất hệ thống phun sơn tự động dạng pallet đòi hỏi kinh phí đầu tư lớn, nhưng đồ án chưa xây dựng mô hình tài chính phân tích chi tiết thời gian thu hồi vốn đầu tư (Payback Period) và dòng tiền vận hành dài hạn.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng bài toán cân bằng chuyền và điều độ sản xuất hỗn hợp (Mixed-model Assembly Line) cho nhiều mã sản phẩm gỗ nội thất cùng sản xuất trên một dây chuyền.
  • Ứng dụng phần mềm mô phỏng sản xuất (như FlexSim, Arena) để mô phỏng động dòng di chuyển vật liệu và phân tích điểm nghẽn trước khi thi công thực tế.
  • Lập dự toán chi tiết và phương án tài chính cho việc đầu tư đồng bộ hệ thống sơn pallet tự động.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo chuyên môn cho:

  • Sinh viên và giảng viên ngành Kỹ thuật công nghiệp, Quản lý công nghiệp: Cung cấp ví dụ thực tế về việc áp dụng lý thuyết bố trí mặt bằng nhà máy, kỹ thuật cân bằng chuyền sản xuất, tính toán hệ thống thông gió - chiếu sáng và ứng dụng công cụ Lean/Kanban trong môi trường sản xuất gia công cơ khí - gỗ.
  • Sinh viên ngành Kỹ thuật chế biến lâm sản / Chế biến gỗ: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình công nghệ gia công tạo phôi, tạo hình, chà nhám, lắp ráp và hoàn thiện một sản phẩm đồ gỗ nội thất xuất khẩu từ nguyên liệu gỗ tràm.
  • Kỹ sư sản xuất, cán bộ quản lý phân xưởng chế biến gỗ: Tham khảo quy chuẩn khoảng cách bố trí máy móc an toàn theo Bảng 3.1, phương pháp phân tích ưu nhược điểm dây chuyền hiện hữu và giải pháp kỹ thuật nâng cấp hệ thống hút bụi, xử lý sơn và thông gió xưởng.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài khảo sát tại doanh nghiệp nào và đối tượng sản phẩm được phân tích chi tiết là gì?
Đề tài khảo sát trực tiếp tại Xí nghiệp chế biến gỗ Đông Hòa (thuộc Công ty Cổ phần Công nghiệp & Xuất nhập khẩu Cao su - RUBICO, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương) và phân tích sâu dây chuyền công nghệ gia công sản phẩm bàn cà phê xuất khẩu COIBA COFFEE TABLE làm từ nguyên liệu gỗ tràm.

2. Dây chuyền sản xuất hiện hữu tại xí nghiệp gồm những công đoạn cơ bản nào?
Dây chuyền gồm 7 công đoạn liên hoàn: (1) Tiếp nhận gỗ xẻ -> (2) Gia công tạo phôi -> (3) Gia công tạo hình -> (4) Chà nhám -> (5) Lắp ráp -> (6) Sơn và hoàn thiện sản phẩm -> (7) Kiểm tra và đóng gói.

3. Khóa luận sử dụng các nguyên tắc nào để giải bài toán cân bằng chuyền?
Khóa luận sử dụng các nguyên tắc ưu tiên gồm: Công việc có thời gian dài nhất (Longest Task Time - LTT), Công việc có thời gian ngắn nhất (Shortest Task Time - STT), Công việc theo sau nhiều nhất (Most Following Task - MFT), Công việc theo sau ít nhất (Least Following Task - LFT) và phương pháp trọng số vị trí (Ranked Positional Weight).

4. Điểm khác biệt cốt lõi giữa hai phương án cải tiến được đề xuất trong đồ án là gì?
Phương án 1 tập trung vào cải tạo mặt bằng hiện hữu, tổ chức lại luồng di chuyển, bổ sung chiếu sáng (đèn T5 chóa phản quang), thông gió (quạt VGP 1400) và áp dụng công cụ quản lý trực quan 5S/Kanban với chi phí thấp. Phương án 2 là giải pháp nâng cấp chuyên sâu, tái cấu trúc toàn diện mặt bằng theo dòng chảy liên tục và đầu tư hệ thống phun sơn tự động dùng chuyền pallet kết hợp buồng sơn màng nước.

5. Tại sao đồ án nhấn mạnh việc cải tiến hệ thống thông gió và chiếu sáng trong nhà xưởng gỗ?
Trong phân xưởng chế biến gỗ, mật độ phát sinh bụi gỗ và hơi dung môi sơn cao, kết hợp nhiệt độ nhà xưởng lớn làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe công nhân và năng suất lao động; đồng thời ánh sáng không đạt chuẩn tại các cụm máy gia công làm tăng tỷ lệ sai hỏng chi tiết và nguy cơ mất an toàn lao động. Do đó, việc cải tạo thông gió và chuẩn hóa chiếu sáng bằng đèn treo 2,2 m là điều kiện tiên quyết để ổn định chất lượng và năng suất.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Xây dựng quy trình hợp lý hóa dây chuyền gia công sản phẩm gỗ xuất khẩu" đã khảo sát toàn diện thực trạng mặt bằng, điều kiện môi trường công nghiệp và quy trình công nghệ tại Xí nghiệp chế biến gỗ Đông Hòa. Thông qua việc bóc tách kết cấu và phân tích công nghệ gia công sản phẩm bàn COIBA COFFEE TABLE, nhóm tác giả đã vận dụng bài toán cân bằng chuyền và các nguyên tắc bố trí mặt bằng công nghiệp để đề xuất hai phương án cải tiến mang tính khả thi cao. Kết quả nghiên cứu là tài liệu kỹ thuật có giá trị ứng dụng thực tế cho xí nghiệp trong việc nâng cao hiệu quả tổ chức sản xuất và là tài liệu tham khảo cho sinh viên các ngành kỹ thuật liên quan.