Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam, đóng vai trò là nguồn tạo vốn chủ yếu phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tiếp nhận chuyển giao công nghệ. Cùng với sự mở rộng của thương mại ngoại thương, ngành dịch vụ giao nhận vận tải (logistics) ngày càng khẳng định vị trí huyết mạch trong việc bảo đảm chu chuyển hàng hóa thông suốt giữa các quốc gia. Trong các phương thức vận tải, giao nhận hàng hóa bằng đường biển chiếm tỷ trọng lớn nhờ khả năng vận chuyển khối lượng hàng hóa quy mô lớn, cự ly dài với chi phí tối ưu.

Tại tỉnh Bình Dương – trung tâm công nghiệp lớn của cả nước, nhu cầu vận chuyển và giao nhận hàng hóa xuất khẩu nguyên container (Full Container Load - FCL) tăng cao, kéo theo sự ra đời của nhiều doanh nghiệp logistics và tạo ra môi trường cạnh tranh gay gắt. Công ty TNHH TM Giao nhận & Vận tải Lê Nguyên được thành lập nhằm cung cấp các giải pháp giao nhận vận tải biển và làm thủ tục hải quan. Đứng trước áp lực nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng các yêu cầu khắt khe của khách hàng, tác giả Lương Thị Ngọc Thắm đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận hàng xuất khẩu nguyên container bằng đường biển tại Công ty TNHH TM Giao nhận & Vận tải Lê Nguyên".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu nguyên container bằng đường biển tại Công ty TNHH TM Giao nhận & Vận tải Lê Nguyên, làm rõ những ưu điểm, hạn chế và tiềm năng phát triển; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và hiệu quả hoạt động giao nhận của doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận mang tính tổng quan về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình tác nghiệp, cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực và kết quả hoạt động kinh doanh giao nhận hàng FCL tại công ty giai đoạn 2019 – 2021.
    • Đề xuất các giải pháp cụ thể và kiến nghị khả thi để hoàn thiện chất lượng dịch vụ giao nhận của công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa xuất khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển.
  • Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH TM Giao nhận & Vận tải Lê Nguyên (địa chỉ: Khối nhà A2d, Nhà ở an sinh xã hội Becamex, Đường N2, Phường Hòa Phú, TP. Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và số liệu báo cáo tài chính, hoạt động kinh doanh được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm (2019 – 2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các công trình nghiên cứu chuyên ngành và quy định pháp luật hiện hành về vận tải và ngoại thương:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Tác giả sử dụng các định nghĩa học thuật về logistics và dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của Bùi Thị Thanh Tuyết (2011), quan điểm về tổ chức vận tải quốc tế của nhà kinh tế học Ba Lan Tarki trong công trình "Kinh tế và tổ chức vận tải quốc tế", cùng các luận điểm của Giáo sư Kunest trong tài liệu "Kỹ thuật thương mại hàng hải". Về mặt pháp lý, đề tài viện dẫn các căn cứ quản lý chuyên ngành và quy định về cấp phép xuất nhập khẩu theo Nghị định số 187/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Đặc điểm dịch vụ giao nhận đường biển: Hoạt động giao nhận không trực tiếp tạo ra sản phẩm vật chất mới mà làm biến đổi vị trí không gian của hàng hóa, qua đó gia tăng giá trị sử dụng. Hoạt động này chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi các yếu tố nội bộ (chất lượng nguồn nhân lực, năng lực tài chính) và các nhân tố bên ngoài (môi trường pháp luật quốc tế, biến động chính trị - xã hội, điều kiện kinh tế, tiến bộ công nghệ và mức độ cạnh tranh thị trường).
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính, phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết với việc thu thập, xử lý số liệu thống kê nội bộ từ các phòng ban chức năng của doanh nghiệp. Các dữ liệu được xử lý qua phương pháp so sánh tương đối, tuyệt đối để đánh giá sự biến động qua các năm.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp được cung cấp chính thức từ Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Bộ phận Giao nhận của Công ty TNHH TM Giao nhận & Vận tải Lê Nguyên, bao gồm báo cáo tài chính giai đoạn 2019 – 2021, bảng cơ cấu nhân sự, thống kê khối lượng hàng hóa và hệ thống hồ sơ chứng từ thực tế (tờ khai hải quan, Booking Confirmation, Shipping Instruction - SI, House Bill of Lading - HB/L, ePort).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển

Chương 1 khái quát các vấn đề lý luận cơ bản về giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu. Tác giả làm rõ bản chất của dịch vụ logistics và phạm vi dịch vụ kho vận giao nhận, bao gồm: chuẩn bị hàng hóa, tổ chức chuyên chở nội địa, xếp dỡ, lưu kho bãi, đóng gói bao bì, ký kết hợp đồng vận tải, mua bảo hiểm hàng hóa, thực hiện thủ tục hải quan, kiểm nghiệm kiểm dịch, thu đổi ngoại tệ và giải quyết khiếu nại bồi thường tổn thất.

Đặc thù của dịch vụ giao nhận đường biển được tác giả nhấn mạnh qua 3 tính chất:

  1. Tính thụ động: Phụ thuộc chặt chẽ vào nhu cầu khách hàng, lịch trình của hãng tàu và các quy định pháp luật hàng hải.
  2. Tính thời vụ: Gắn liền với chu kỳ sản xuất và mùa vụ tiêu dùng của hàng hóa xuất nhập khẩu.
  3. Yêu cầu cao về cơ sở vật chất và kinh nghiệm nghiệp vụ: Đòi hỏi năng lực xử lý chứng từ chính xác và sự phối hợp giữa nhiều bên trung gian.

Tác giả hệ thống hóa quy trình giao nhận hàng xuất khẩu đường biển tổng quát gồm 9 bước:

  1. Ký hợp đồng dịch vụ ủy thác giao nhận.
  2. Xin giấy phép xuất khẩu (nếu hàng thuộc diện quản lý chuyên ngành theo Nghị định 187).
  3. Đặt booking và lấy container rỗng.
  4. Chuẩn bị và kiểm tra hàng xuất.
  5. Đóng gói hàng hóa và ghi ký mã hiệu chuyên chở.
  6. Mua bảo hiểm lô hàng (thường ở mức 2% tổng giá trị lô hàng đối với hàng hóa đường biển khi không bán theo điều kiện FOB/CNF).
  7. Làm thủ tục hải quan xuất khẩu.
  8. Giao hàng cho tàu và nhận vận đơn đường biển.
  9. Thanh toán tiền hàng và thanh quyết toán chi phí dịch vụ.

Chương 2: Thực trạng về hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển

Chương 2 tập trung phân tích nguồn lực và quy trình tác nghiệp thực tế tại Công ty TNHH TM Giao nhận & Vận tải Lê Nguyên (thành lập ngày 29/09/2016, mã số thuế 3702502493, đại diện pháp luật là ông Trịnh Văn Đến).

Cơ cấu tổ chức của công ty gồm Ban Giám đốc cùng hai bộ phận chức năng chính là Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh (bao gồm các bộ phận: Sale, Giao nhận, Chứng từ, Kho bãi, Hàng xuất và Hàng nhập). Về nguồn nhân lực, công ty có quy mô 21 nhân viên với đặc điểm:

Tiêu chí Phân loại Số lượng (người) Tỷ trọng ghi nhận (%)
Giới tính Nam 15 71,43
Nữ 6 42,33
Trình độ học vấn Đại học 13 61,57
Trên Đại học 2 9,52
Khác (dưới Đại học) 6 28,91
Độ tuổi Dưới 30 tuổi 14 66,67

Về kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp có sự biến động rõ rệt do tác động của đại dịch Covid-19:

Chỉ tiêu Năm 2019 (VNĐ) Năm 2020 (VNĐ) Năm 2021 (VNĐ) Tăng trưởng 2020/2019 (%) Tăng trưởng 2021/2020 (%)
Doanh thu 13.450.389.120 15.650.267.358 12.260.433.720 +16,36 -21,66
Chi phí 6.147.756.106 7.825.133.679 5.517.195.174 +27,28 -29,49
Thuế 2.690.077.824 3.130.053.472 2.452.086.744 - -
Lợi nhuận trước thuế 7.302.633.014 7.725.133.679 6.743.238.546 - -
Lợi nhuận sau thuế 4.612.555.190 4.695.080.207 4.291.151.802 +1,79 -8,60

Cơ cấu mặt hàng giao nhận xuất khẩu bằng đường biển của công ty đạt tổng khối lượng 208.177 tấn, phân bổ theo các nhóm hàng xuất khẩu chủ lực:

Tên mặt hàng Khối lượng (Tấn) Tỷ trọng (%)
Đồ nội thất 92.278 44,33
Linh kiện điện tử 44.543 21,40
Hàng dệt may 30.201 14,51
Cao su 25.890 12,44
Khác 15.265 7,33
Tổng cộng 208.177 100,00

Về quy trình tác nghiệp thực tế, khóa luận mô tả chi tiết quy trình giao nhận hàng FCL qua 10 bước:

  1. Tìm kiếm khách hàng: Do Phòng Kinh doanh đảm nhiệm qua nghiên cứu thị trường và các cổng thông tin xuất nhập khẩu.
  2. Liên hệ hãng tàu đặt chỗ: Nhận Booking Confirmation từ hãng tàu (ví dụ: Maersk qua đại lý Mekong), kiểm tra số booking, tên tàu/số chuyến, cảng xếp, cảng dỡ, ngày tàu chạy (ETD), số lượng container và thời hạn cắt máng (CY CUT).
  3. Kéo container rỗng và đóng hàng: Lấy lệnh duyệt cấp vỏ cont, ghi nhận số cont, số seal, trọng lượng vỏ (tare weight), trọng lượng cho phép (max payload), kéo cont về kho khách hàng đóng hàng và hạ về bãi cảng theo quy định.
  4. Làm thủ tục hải quan điện tử: Thao tác trực tiếp trên phần mềm ECUSS – VNACCS, nhập thông tin tờ khai xuất khẩu (EDA), khai báo thông tin vận đơn, thông tin hóa đơn thương mại (invoice MDM), thông tin vận chuyển đến các cảng (Cát Lái 02CIS01, SPITC 02CIS02), tra cứu mã HS qua website Tổng cục Hải quan hoặc sách biểu thuế, truyền dữ liệu chính thức (EDC) bằng chữ ký số (Token) và lấy kết quả phân luồng (xanh, vàng, đỏ).
  5. Đăng ký tờ khai tại cảng: Kiểm tra chi tiết hồ sơ (luồng vàng) hoặc chuyển kiểm thực tế hàng hóa theo các mức 5%, 10% hoặc toàn bộ lô hàng (luồng đỏ).
  6. Lập House Bill of Lading (HB/L): Gửi phiếu cân (VGM) và hướng dẫn gửi hàng (SI) cho hãng tàu để kiểm tra bill nháp và phát hành bill gốc/surrendered bill.
  7. Báo khử trùng: Áp dụng bắt buộc đối với hàng đồ gỗ nội thất nhằm xử lý mối mọt, nấm mốc; phối hợp công ty giám định khử trùng lấy chứng thư gốc.
  8. Thanh lý tờ khai và vào sổ tàu: Thao tác đăng ký xuất tàu trên hệ thống ePort đối với cảng Cát Lái hoặc website vietnamhub.vn đối với cảng SPITC; in phiếu xác nhận đăng ký xuất tàu, xin dấu xác nhận của Hải quan giám sát cổng cảng trên Danh sách mã vạch và hoàn tất vào sổ tàu trước giờ cắt máng.
  9. Theo dõi lô hàng sau khi tàu chạy: Giám sát hành trình di chuyển và gửi thông tin thông báo cho đại lý giao nhận tại cảng đến.
  10. Đề nghị khách hàng thanh toán: Lập Debit Note, xuất hóa đơn VAT và thu hồi tiền cước, phí dịch vụ.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận hàng xuất khẩu nguyên container bằng đường biển tại Công ty TNHH TM Giao nhận & Vận tải Lê Nguyên

Dựa trên định hướng phát triển của công ty và kết quả phân tích thực trạng, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp và kiến nghị hoàn thiện:

  • Giải pháp 1: Nâng cao năng lực và kiến thức cho đội ngũ nhân viên: Đào tạo định kỳ kỹ năng khai báo hải quan, cập nhật biểu thuế xuất nhập khẩu và nâng cao trình độ ngoại ngữ chuyên ngành cho nhân viên chứng từ và hiện trường.
  • Giải pháp 2: Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận: Chuẩn hóa công tác phối hợp giữa các bộ phận kinh doanh, điều độ và hiện trường nhằm giảm thiểu thời gian chờ đợi tại bãi cảng.
  • Giải pháp 3: Nâng cao quy trình làm thủ tục hải quan: Tối ưu hóa khâu tra cứu mã HS trên hệ thống ECUSS, hạn chế sai sót số liệu để giảm tỷ lệ tờ khai rơi vào luồng vàng và luồng đỏ.
  • Giải pháp 5: Mở rộng mối quan hệ với các hãng tàu và nâng cao hiệu quả quá trình lấy cont rỗng và đóng hàng: Xây dựng quan hệ chiến lược với các hãng tàu lớn để nhận mức cước cạnh tranh và ưu tiên duyệt cấp container đạt chuẩn chất lượng vỏ.
  • Giải pháp 6: Mở rộng thị trường giao nhận: Đẩy mạnh tiếp cận khách hàng doanh nghiệp sản xuất trong các khu công nghiệp tại Bình Dương và các tỉnh lân cận.
  • Kiến nghị với Nhà nước và các cơ quan liên quan: Đơn giản hóa thủ tục hành chính hải quan, nâng cấp hạ tầng giao thông kết nối cụm cảng biển TP. Hồ Chí Minh và hoàn thiện hệ thống cổng thông tin một cửa quốc gia.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể phản ánh chính xác tình hình hoạt động của doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ cấu tổ chức và chỉ tiêu nhân sự của công ty với 21 nhân sự, trong đó lực lượng lao động trẻ dưới 30 tuổi chiếm ưu thế (66,67%) và tỷ lệ có trình độ Đại học trở lên chiếm hơn 71%.
  • Phản ánh trung thực biến động tài chính của Công ty Lê Nguyên trong giai đoạn 2019 – 2021: Năm 2020 ghi nhận sự tăng trưởng với doanh thu đạt 15,65 tỷ đồng (tăng 16,36%) và lợi nhuận sau thuế đạt 4,69 tỷ đồng (tăng 1,79%); năm 2021 do ảnh hưởng đóng cửa biên giới và đứt gãy logistics bởi Covid-19, doanh thu giảm xuống 12,26 tỷ đồng (giảm 21,66%) và lợi nhuận sau thuế đạt 4,29 tỷ đồng (giảm 8,60%).
  • Thống kê chi tiết cơ cấu 208.177 tấn hàng hóa xuất khẩu FCL qua đường biển, xác định mặt hàng đồ nội thất là lĩnh vực giao nhận chủ lực (chiếm 44,33% tổng sản lượng), tiếp theo là linh kiện điện tử (21,40%) và dệt may (14,51%).
  • Mô tả chi tiết từng bước tác nghiệp thực tế từ phần mềm hải quan điện tử ECUSS – VNACCS đến quy trình thanh lý trên hệ thống ePort tại Tân Cảng Cát Lái và SPITC, tạo cơ sở thực tiễn rõ ràng cho các giải pháp hoàn thiện dịch vụ logistics FCL.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Đề tài chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu tại một doanh nghiệp logistics quy mô vừa và nhỏ (Công ty TNHH TM Giao nhận & Vận tải Lê Nguyên); dữ liệu tập trung duy nhất vào phương thức xuất khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển trong giai đoạn biến động bất thường do dịch bệnh (2019 – 2021), chưa bao quát các phương thức vận chuyển hàng lẻ (LCL), đường hàng không hay vận tải đa phương thức.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sang quy trình giao nhận hàng nhập khẩu, vận chuyển hàng lẻ (LCL) và dịch vụ logistics trọn gói (3PL); đồng thời nghiên cứu các giải pháp chuyển đổi số toàn diện trong quản lý chuỗi cung ứng sau giai đoạn dịch bệnh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế đối ngoại; các chuyên viên chứng từ, nhân viên giao nhận hiện trường (ops) mới tiếp cận công việc thực tế.
  • Phần nội dung đáng tham khảo: Toàn bộ quy trình tác nghiệp thực tế tại Chương 2, đặc biệt là phần hướng dẫn chi tiết từng bước giao diện phần mềm ECUSS – VNACCS, cách xử lý đính kèm chứng từ, tra cứu mã HS và quy trình thanh lý - vào sổ tàu trên cổng ePort Tân Cảng Sài Gòn.

Câu hỏi thường gặp

1. Tình hình kinh doanh của Công ty Lê Nguyên giai đoạn 2019 – 2021 có biến động như thế nào?

Theo báo cáo tài chính của công ty, năm 2020 doanh thu đạt 15,65 tỷ đồng (tăng 16,36% so với năm 2019) và lợi nhuận sau thuế đạt 4,69 tỷ đồng (tăng 1,79%). Tuy nhiên sang năm 2021, do ảnh hưởng phức tạp của đại dịch Covid-19 khiến nhiều cửa khẩu đóng cửa và chuỗi cung ứng bị gián đoạn, doanh thu giảm 21,66% còn 12,26 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế giảm 8,60% còn 4,29 tỷ đồng.

2. Mặt hàng nào chiếm tỷ trọng giao nhận xuất khẩu đường biển lớn nhất tại Công ty Lê Nguyên?

Trong tổng sản lượng 208.177 tấn hàng hóa giao nhận xuất khẩu bằng đường biển của công ty, mặt hàng đồ nội thất chiếm tỷ trọng lớn nhất với 92.278 tấn (tương đương 44,33%). Các mặt hàng tiếp theo gồm linh kiện điện tử (21,40%), hàng dệt may (14,51%), cao su (12,44%) và các mặt hàng khác (7,33%).

3. Quy trình làm thủ tục hải quan xuất khẩu tại công ty được thực hiện qua phần mềm nào và gồm các thao tác chính nào?

Quy trình hải quan được thực hiện qua phần mềm khai báo điện tử ECUSS – VNACCS. Nhân viên chứng từ thực hiện: đăng nhập hệ thống, nhập thông tin doanh nghiệp, đăng ký tờ khai xuất khẩu EDA (khai báo thông tin vận đơn, hóa đơn MDM, phương tiện vận chuyển, bãi cảng Cát Lái/SPITC, danh sách hàng hóa và mã HS), ký duyệt bằng chữ ký số Token, khai chính thức tờ khai EDC để nhận phân luồng hải quan, đính kèm file chứng từ thương mại và in tờ khai thông quan cùng mã vạch.

4. Tại sao đối với các lô hàng đồ nội thất xuất khẩu bằng container lại cần thực hiện bước kiểm tra khử trùng?

Các sản phẩm đồ nội thất làm từ chất liệu gỗ tự nhiên đóng trong container khi vận chuyển dài ngày trên biển rất dễ phát sinh mối mọt, ẩm mốc do điều kiện độ ẩm và nhiệt độ thay đổi. Vì vậy, nhân viên công ty phải đăng ký dịch vụ với công ty giám định khử trùng để xử lý container, xử lý hàng hóa và cấp chứng thư khử trùng gốc phục vụ việc thông quan và nhập khẩu tại nước đến.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Thị Ngọc Thắm đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về giao nhận vận tải biển và phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động giao nhận hàng xuất khẩu nguyên container (FCL) tại Công ty TNHH TM Giao nhận & Vận tải Lê Nguyên giai đoạn 2019 – 2021. Đề tài cung cấp bức tranh chân thực về số liệu tài chính, cơ cấu mặt hàng và quy trình thao tác nghiệp vụ thực tế trên hệ thống hải quan điện tử và cổng cảng biển. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng dựa trên cơ sở đánh giá thực tế, mang giá trị tham khảo thiết thực cho công tác nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại doanh nghiệp.