Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài. Chương 2: Cơ sở lý luận về thu hút vốn FDI , thực tiễn xuất khẩu của doanh nghiệp Chương 3:Thực trạng thu hút FDI và xuất khẩu lốp ô tô của công ty tnhh lốp ô tô Bảo Châu. Chương 4: Một số giải pháp đẩy mạnh thu hút vốn FDI và xuất khẩu lốp ô tô của doanh nghiệp tại thị trường ASEAN. 3 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT VỐN FDI , THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP.Một số khái niệm cơ bản .1 khái niệm vốn đầu tư nước ngoài (FDI): Trên thế giới có rất nhiều khái niệm khác nhau về FDI, trong đó có thể kể đến một số khái niệm được sử dụng phổ biến như sau: Theo Quỹ tiền tệ quốc tế- IMF : FDI là một hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp.
Theo Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế OECD : Đầu tư trực tiếp là hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm thiết lập các mối quan hệ kinh tế lâu dài với một doanh nghiệp đặc biệt là những khoản đầu tư mang lại khả năng tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý doanh nghiệp nói trên bằng cách : -Thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc toàn quyền quản lý của chủ đầu tư. -Mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có. -Tham gia vào một doanh nghiệp mới. -Cấp tín dụng dài hạn (> 5 năm) - Quyền kiểm soát : nắm từ 10% cổ phiếu thường hoặc quyền biểu quyết trở lên.
Theo định nghĩa của Chính phủ Mỹ, ngoài những nội dung tương tự khái niệm FDI của IMF và OECD, FDI còn gắn với “quyền sở hữu hoặc kiểm soát 10% hoặc hơn thế các chứng khoán kèm quyền biểu quyết của một doanh nghiệp, hoặc lợi ích tương đương trong các đơn vị kinh doanh không có tư cách pháp nhân”. Tại Việt Nam, theo Luật đầu tư năm 2005 mà quốc hội khoá XI Việt Nam đã thông qua có các khái niệm về “đầu tư”, “đầu tư trực tiếp”, “đầu tư nước ngoài”, “đầu tư ra nước ngoài nhưng không có khái niệm “đầu tư trực tiếp nước ngoài”. Tuy nhiên, có thể “gộp” các khái niệm trên lại và có thể hiểu FDI là hình thức đầu tư do nhà đầu nước ngoài bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư ở Việt Nam hoặc nhà 4 đầu tư Việt Nam bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư ở nước ngoài theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan”. Như vậy, tựu trung lại, chúng ta có thể hiểu đầu tư trực tiếp nước ngoài là một khoản đầu tư đòi hỏi một mối quan tâm lâu dài và phản ánh lợi ích dài hạn và quyền kiểm soát của một chủ thể cư trú ở một nền kinh tế (được gọi là chủ đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc doanh nghiệp mẹ) trong mộit doanh nghiệp cư trú ở một nền kinh tế khác nền kinh tế của chủ đầu tư nước ngoài (được gọi là doanh nghiệp FDI hay doanh nghiệp chi nhánh hay chi nhánh nước ngoài) 2.2 Khái niệm xuất khẩu : Xuất khẩu hàng hóa là hoạt động kinh doanh buôn bán ở phạm vi quốc tế.
Đây là hành vi buôn bán riêng lẻ mà cả là một hệ thống các quan hệ mua bán trong nền thương mại có tổ chức cả bên trong và bên ngoài nhằm bán sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước ra nước ngoài thu ngoại tệ, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế ổn định từng bước nâng cáo mức sống nhân dân. Kinh doanh xuất khẩu cũng chính là hoạt động kinh doanh quốc tế đầu tiên của một doanh nghiệp. Hoạt động này được tiếp tục ngay cả khi doanh nghiệp đã đa dạng hóa hoạt động kinh doanh của mình. Xuất khẩu hàng hóa nằm trong lĩnh vực phân phối và lưu thông hàng hóa của một quá trình tái sản xuất mở rộng, nhằm mục đích liên kết sản xuất với tiêu dùng của nước này với nước khác.
Nền sản xuất phát triển lớn mạnh sẽ phụ thuộc vào hoạt động này.3 Khái niệm hiệu quả xuất khẩu : Hiệu quả xuất khẩu cũng là hiệu quả kinh doanh nói chung , nó cũng biểu hiện sự tương quan giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Đối với một công ty cả kinh doanh nội địa lẫn kinh doanh xuất khẩu thì hiệu quả kinh doanh xuất khẩu chỉ là một bộ phận của hiệu quả kinh doanh nói chung của công ty. Còn đối với công ty chỉ kinh doanh xuất khẩu thì hiệu quả kinh doanh xuất khẩu cũng chính là hiệu quả kinh doanh chung của công ty. Hiệu quả xuất khẩu là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh xuất khẩu như lao động , vốn , máy móc , thiết bị , nguyên vật liệu …để đạt được các mục tiêu kinh doanh xuất khẩu.
5 Tóm lại hiệu quả xuất khẩu là một loại hiệu quả kinh doanh đặc thù gần với hình thức kinh doanh xuất khẩu .2 Một số lý thuyết về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); 2.1 Các yếu tố thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một hoạt động kinh tế có vai trò rất lớn trên thế giới với mỗi quốc gia và các doanh nghiệp nói riêng .Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài bao gồm cả nhân tố chủ quan và khách quan ,cụ thể như sau : Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên Khi quyết định đầu tư vào một quốc gia nào đó thì vị trí địa lí là một trong những yếu tố quan trọng .Một nước có vị trí địa lí thuận lợi cho việc giao lưu vận chuyển … mới có thể chở thành bàn đạp để những bước đi các nhà đầu tư thực hiện mục đích của mình .Vì vậy nó như một lợi thế so sánh nhằm thu hút đầu tư nước ngoài Cũng như vị trí địa lí ,điều kiện tự nhiên của nước nhận đầu tư cũng trở thành một lợi thế so sánh nhằm thu hút đầu tư nước ngoài. Điều kiện tự nhiên có thể là điều kiện về khoáng sản , đất , rừng ,nước, khí hậu hay không gian của nước nhận đầu tư. Nó không những ảnh hưởng trực tiếp đến các yếu tố đầu vào mà còn quyết định tính chất đầu ra. Môi trường chính trị -kinh tế -xã hội Các nhà đầu tư thường coi yếu tố chính trị là yếu tố hàng đầu để xem xét có nên đầu tư vào nước này hay không.
Nền chính trị có ổn định thì mới khuyến khích thu hút FDI còn nếu có sự bất ổn nào trong đời sống kinh tế - chính trị -xã hội cũng đều gây tác động không nhỏ đến nhà đầu tư. Sự ổn định về môi trường chính trị -kinh tế -xã hội như một điều kiện tất yếu để phát triển kinh tế , từ đó thu hút đầu tư trong và ngoài nước để phát triển kinh tế. Do đó nền kinh tế càng ổn định thì sự an toàn và sinh lợi của đồng vốn đi đầu tư càng được đảm bảo. Luật pháp và cơ chế chính sách.
Hệ thống pháp luật bao gồm các văn bản luật , các quy định , các văn bản quản lý hoạt động đầu tư …phản ánh một cách rõ rang môi trường đầu tư của các nước sở tại. Điều mà nhà đầu tư quan tâm chủ yếu là liệu có sự đảm bảo về luật pháp đối với 6 các tài sản tư nhân và môi trường cạnh tranh có lành mạnh hay không ? Các quy định về thuế các mức thuế và sự phân chia lợi nhuận như thế nào ? Hệ thống pháp luật cũng có thể tạo thuận lợi hoặc cũng có thể làm hạn chế hay cản chở hoàn toàn hoạt động của các công ty nước ngoài. Điều này đặt ra vấn đề là cần có cơ chế pháp lí rõ rang , mềm dẻo tạo thuân lợi cho các nhà đầu tư mà không mất đi chủ quyền quốc gia. Thủ tục hành chính Đây là công việc đầu tiên mà nhà đầu tư cần phải làm khi quyết định đầu tư.
Thủ tục hành chính bao gồm các khâu như thủ tục đất đai , xét duyệt giấy phép đầu tư , thủ tục thẩm định dự án …Theo thống kê cho thấy , trở ngại lớn nhất đối với nguồn vốn FDI chính là thủ tục hành chính. Điều này không chỉ riêng ở một nước nào nhất định mà diễn ra hầu hết ở các nước nhận đầu tư. Cơ sở hạ tầng Trong đầu tư trực tiếp nước ngoài thì kết cấu hạ tầng có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh , nhất là ảnh hưởng đến tốc độ chu chuyển vốn. Hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm cả mạng lưới giao thông , hệ thống thông tin liên lạc và cơ sở dịch vụ tài chính ngân hàng .Trình độ cơ sở hạ tầng phần nào phản ánh được trình độ phát triển của mỗi quốc gia , nó tạo ra bộ mặt cho đất nước và môi trường cho hoạt động đầu tư.
Sự phát triển cân đối và toàn diện cơ sở hạ tầng của một quốc gia được đề ra như nhu cầu hàng đầu trong việc thu hút FDI. Nguồn lực về con người Con người với trình độ lao động bằng tri thức , có kỹ năng hay lao động chân tay đều chở thành nguồn lực phục vụ cho đầu tư nước ngoài. Chi phí nhân lực (chi phí dùng cho đào tạo , lương , phúc lợi ) chiếm một bộ phận lớn trong tổng chi phí lưu động , vì đây là yếu tố quyết định đến quản lí , vận hành sản xuất kinh doanh ở giai đoạn thứ ba của quá trình đầu tư. Ở các nước đang phát triển chi phí nhân công rẻ do số lượng dồi dào thường có lợi thế thu hút FDI hầu hết tập trung vào những nghành sử dụng nhiều nhân công không đòi hỏi kĩ thuật cao .2 Các chính sách nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Khuyến khích đầu từ các công ty đa quốc gia , công ty xuyên quốc gia .