Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển ngoại thương, ngành dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa đóng vai trò then chốt trong việc bảo đảm chuỗi cung ứng lưu thông xuyên suốt. Tại Việt Nam, vị trí địa lý nằm trên các tuyến hàng hải quốc tế tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy ngành vận tải biển và dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu phát triển. Trước sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp logistics và forwarder trong nước (khoảng trên dưới 1.000 doanh nghiệp), việc nâng cao tính chuyên nghiệp và tối ưu hóa các quy trình nghiệp vụ giao nhận thực tế trở thành yêu cầu thiết yếu đối với từng đơn vị kinh doanh.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tìm hiểu, phân tích chi tiết quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại doanh nghiệp thực tế, từ khâu tiếp nhận thông tin, đàm phán, đặt chỗ hãng tàu, chuẩn bị chứng từ, thực hiện thủ tục hải quan cho đến khi giao nhận vận đơn và quyết toán.
- Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và phân tích những ưu điểm, nhược điểm cùng các nhân tố bên trong, bên ngoài tác động đến hoạt động giao nhận tại doanh nghiệp.
- Đề xuất các giải pháp đối với doanh nghiệp và kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả quy trình giao nhận hàng xuất khẩu FCL bằng đường biển.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là toàn bộ quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu hàng nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Quốc Việt (QV Trans). Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Quốc Việt (trụ sở tại TP. Hồ Chí Minh) và các cơ quan, đơn vị liên quan tại khu vực Cảng Cát Lái. Phạm vi thời gian nghiên cứu số liệu kinh doanh bao gồm giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015, kết hợp dữ liệu theo dõi thực tế trong thời gian thực tập từ ngày 05/09/2016 đến ngày 11/11/2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở các nguyên lý nghiệp vụ giao nhận vận tải quốc tế đường biển, vận hành theo điều kiện thương mại quốc tế Incoterms 2010 (cụ thể là điều kiện CFR/C&F), các quy định về xác nhận khối lượng toàn bộ container theo Công ước SOLAS (quy định lập phiếu cân VGM – Verified Gross Mass), cùng các quy chuẩn điều chỉnh phát hành vận đơn đường biển (Master Bill of Lading - MBL và House Bill of Lading - HBL). Bên cạnh đó, nghiên cứu dựa trên quy trình thủ tục hải quan điện tử qua hệ thống thông quan tự động ECUSS VNACCS do Tổng cục Hải quan triển khai.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Thu thập, xử lý và tổng hợp các số liệu kế toán tài chính, kết quả kinh doanh giai đoạn 2013–2015 và hệ thống chứng từ thực tế tại doanh nghiệp.
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp (case study): Khảo sát, ghi nhận và bóc tách trực tiếp từng bước thực hiện của một lô hàng xuất khẩu cụ thể (lô hàng bóng đèn tivi Picture Tube xuất sang Kenya) để làm rõ thực trạng nghiệp vụ.
Nguồn dữ liệu sử dụng bao gồm: số liệu báo cáo tài chính nội bộ do Phòng Kế toán – Tài chính – Nhân sự của QV Trans cung cấp, cùng hệ thống hồ sơ, chứng từ xuất nhập khẩu (hợp đồng thương mại, hóa đơn, Packing List, Booking Note, tờ khai hải quan điện tử, VGM, HBL, MBL) do Phòng Xuất nhập khẩu lưu trữ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu về Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Quốc Việt
Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Quốc Việt (QV Trans Co., Ltd) được thành lập ngày 01/07/2010 theo Giấy phép kinh doanh số 0310116808 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 12/06/2010, đại diện pháp lý là Giám đốc Lê Thanh Tùng. Công ty có trụ sở hoạt động tại số 485/46 đường Phan Văn Trị, Phường 5, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh.
QV Trans hoạt động với tư cách là một freight forwarder, cung cấp các gói dịch vụ:
- Chuyển phát nhanh quốc tế: Liên kết với DHL, FedEx, TNT, UPS phục vụ trên 220 quốc gia và vùng lãnh thổ.
- Vận chuyển đường hàng không: Cung cấp các phương thức từ sân bay đến sân bay, sân bay đến cửa, cửa đến sân bay và cửa đến cửa.
- Vận chuyển đường biển: Vận chuyển hàng lẻ (LCL), hàng nguyên container (FCL), hàng quá khổ (NCL), đại lý khai thuê hải quan và đóng gói khử trùng.
- Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm: Tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế của IATA, ICAO và Bộ luật IMDG.
Bộ máy quản lý của công ty gồm Ban Giám đốc điều hành trực tiếp 3 phòng ban chức năng: (1) Phòng Kế toán – Tài chính – Nhân sự; (2) Phòng Kinh doanh; (3) Phòng Xuất nhập khẩu (bao gồm bộ phận chứng từ, bộ phận chăm sóc khách hàng và bộ phận giao nhận hiện trường). Tổng số lượng nhân sự của công ty là 11 người, 100% có trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên. Cơ sở vật chất gồm trụ sở thuê 3 tầng (diện tích 60 m²/tầng) cùng 1 kho bãi tập kết hàng chuyển phát nhanh và kho vận nội địa.
Bảng số liệu tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của QV Trans giai đoạn 2013–2015:
| Chỉ tiêu |
Năm 2013 (VNĐ) |
Năm 2014 (VNĐ) |
Năm 2015 (VNĐ) |
| Tổng Doanh thu |
2.475.007.380 |
2.230.241.930 |
3.009.432.269 |
| - Dịch vụ Hàng không |
Số liệu gộp chung |
Số liệu gộp chung |
1.463.890.114 |
| - Dịch vụ Hàng hải |
853.000.000 |
863.000.000 |
1.039.396.954 |
| - Chuyển phát nhanh |
Số liệu gộp chung |
Số liệu gộp chung |
506.145.201 |
| Tổng Chi phí |
Số liệu nội bộ |
Số liệu nội bộ |
2.516.270.253 |
| - Chi phí Hàng không |
- |
- |
1.168.954.322 |
| - Chi phí Hàng hải |
- |
- |
898.762.753 |
| - Chi phí CPN |
- |
- |
448.553.178 |
| Tổng Lợi nhuận |
321.500.000 |
397.600.000 |
493.162.016 |
| - Lợi nhuận Hàng không |
- |
- |
294.935.792 (59,81%) |
| - Lợi nhuận Hàng hải |
- |
- |
140.634.201 (28,52%) |
| - Lợi nhuận CPN |
(Tỷ trọng: 24,55%) |
(Tỷ trọng: 18,00%) |
57.592.023 (11,68%) |
Dữ liệu phản ánh tổng doanh thu có sự biến động giảm trong năm 2014 nhưng tăng mạnh vào năm 2015 (đạt hơn 3 tỷ VNĐ). Lợi nhuận sau thuế duy trì xu hướng tăng liên tục qua các năm nhờ việc tái cơ cấu danh mục dịch vụ: dịch vụ hàng không đóng vai trò trụ cột mang lại lợi nhuận cao nhất, dịch vụ hàng hải duy trì doanh thu ổn định trên 1 tỷ VNĐ, trong khi dịch vụ chuyển phát nhanh giảm dần tỷ trọng đóng góp.
Chương 2: Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu hàng nguyên container (FCL) bằng đường biển và thực trạng hoạt động giao nhận xuất khẩu tại Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Quốc Việt
Nội dung chương tập trung phân tích một quy trình giao nhận thực tế đối với lô hàng xuất khẩu FCL:
- Thông tin lô hàng: Mặt hàng bóng đèn tivi (Picture Tube 15 inch và 17 inch), mã HS: 8528722100; số lượng: 2.004 kiện (18 pallet), tổng trọng lượng Gross: 17.000 kg, thể tích 68 CBM; đóng trong 01 container 40 feet cao (40 HC), số container: TRLU7619798, số seal: 2288348.
- Các bên tham gia: Người xuất khẩu (Shipper): Foshan Yinzhuo Electronics Technology Co., Ltd; Người nhập khẩu (Consignee): Mutebi Abbas (Kampala, Uganda); Đơn vị giao nhận forwarder: QV Trans; Đại lý hãng tàu: UTI Worldwide Vietnam; Hãng tàu chuyên chở: Maersk Line (tàu chuyên chở chính: HAMMONIA INTERNUM, chuyến 1676); Cảng đi: Cảng Cát Lái (TP.HCM); Cảng chuyển tải: Tanjung Pelepas (Malaysia); Cảng đến: Mombasa (Kenya). Điều kiện giao hàng: C&F (CFR Mombasa); Thanh toán: TTR; Cước biển: Freight Prepaid; Trị giá lô hàng: 19.360 USD.
Quy trình giao nhận 12 bước tại QV Trans được tiến hành như sau:
- Tiếp nhận và xử lý thông tin khách hàng: Thu thập chi tiết thông tin về doanh nghiệp xuất nhập khẩu, đặc tính kỹ thuật lô hàng, cảng đi/đến, thời gian xuất hàng, điều kiện giao hàng để tư vấn chọn container 40 HC và hãng tàu thích hợp.
- Hỏi cước phí và báo giá cho khách hàng: Liên hệ đại lý UTI Worldwide Vietnam để lấy giá cước Maersk Line, tính toán chi phí vận chuyển nội địa, nâng hạ bãi, thủ tục hải quan, lập bảng báo giá hoàn chỉnh gửi khách hàng.
- Đàm phán, ký kết: Nhận email xác nhận và bảng hướng dẫn gửi hàng (Shipping Instruction - SI) từ nhà xuất khẩu với các thông số chi tiết của lô hàng.
- Đặt chỗ với đại lý hãng tàu (Booking request): Gửi booking request kèm SI sang UTI Worldwide Vietnam để liên hệ Maersk Line lấy Booking Confirmation và chuyển lại cho QV Trans.
- Liên hệ nhà xuất khẩu thông báo lịch tàu và chuẩn bị chứng từ: Gửi thông báo lịch tàu, phát hành hóa đơn thương mại, hợp đồng mua bán, lấy Container Stuffing List và lập phiếu cân VGM.
- Nhận lệnh cấp container rỗng, lấy seal và kéo container về đóng hàng: Nhân viên hiện trường mang booking đến bộ phận điều độ cảng đổi lệnh cấp cont, nhận seal, kiểm tra chất lượng vỏ cont trước khi cho xe đầu kéo vận chuyển về kho nhà xuất khẩu.
- Đóng hàng và đưa hàng ra bãi CY: Nhân viên hiện trường giám sát đóng hàng, kiểm đếm số lượng, chụp ảnh đối chiếu số container và số seal, bấm seal, khóa bổ sung cửa container, lập phiếu cân VGM và tờ khai đóng hàng.
- Đưa hàng về cảng Cát Lái: Vận chuyển container về bãi chỉ định tại Cảng Cát Lái, tài xế xuất trình phiếu cân VGM và tờ khai đóng hàng để hạ bãi chờ xuất.
- Làm thủ tục thông quan trên phần mềm ECUSS VNACCS:
- Đăng ký tờ khai xuất khẩu với mã loại hình B11 (Xuất khẩu kinh doanh), mã cơ quan hải quan 02CI (Chi cục Hải quan CK Cảng Sài Gòn KV I), mã bộ phận xử lý 02 (Đội thủ tục hàng xuất), mã phương thức vận chuyển 2 (Đường biển container).
- Đăng ký tệp đính kèm nghiệp vụ HYS nhận mã tiếp nhận 720520739430.
- Khai trước tờ khai (EDA) -> Khai chính thức tờ khai -> Nhận kết quả phân luồng tờ khai số 301003792260 (Luồng xanh) và nhận trạng thái thông quan điện tử.
- Đăng ký tờ khai xuất khẩu, thanh lý và vô sổ tàu tại cảng: In tờ khai hải quan điện tử, nộp hồ sơ đăng ký tại Hải quan Cảng Cát Lái, đưa tờ khai cho hải quan giám sát bãi ký xác nhận số container/seal, thanh lý hải quan bãi và vô sổ tàu xuất (nhận liên màu vàng).
- Hãng tàu và đại lý phát hành vận đơn: Maersk Line cấp MBL cho UTI Worldwide Vietnam; UTI Worldwide Vietnam ký phát 03 bản gốc House Bill of Lading (HBL) cho QV Trans; QV Trans giao lại HBL cho người xuất khẩu.
- Giao chứng từ và quyết toán: Xuất hóa đơn chi phí, gửi Debit Note thu cước trả trước và bàn giao toàn bộ chứng từ xuất khẩu.
Bảng tổng hợp chi phí thực hiện lô hàng xuất khẩu (chưa bao gồm phí dịch vụ forwarder của QV Trans):
| Khoản mục chi phí |
Mức phí quy đổi / Đơn giá |
| Cước vận chuyển đường biển (Ocean Freight) |
1.450 USD/container (tương đương 32.378.500 VNĐ theo tỷ giá 22.330 VNĐ/USD) |
| Phí chứng từ D/O (Delivery Order Fee) |
900.000 VNĐ |
| Phí bốc dỡ tại cảng (THC - Terminal Handling Charge) |
3.350.000 VNĐ |
| Phí niêm chì (Phí Seal) |
200.000 VNĐ |
| Phí xếp dỡ/làm hàng (Handling Charge) |
600.000 VNĐ |
| Phí làm thủ tục Hải quan |
2.753.000 VNĐ |
| Phí vận chuyển đường bộ nội địa |
13.009.800 VNĐ |
| Phí Local Charges, Telex Release, Lift on/off |
Không phát sinh |
| Tổng cộng chi phí |
53.191.300 VNĐ |
Các nhân tố tác động đến hoạt động giao nhận tại doanh nghiệp được phân định rõ:
- Nhân tố bên trong: Trình độ nghiệp vụ chuyên môn và tinh thần trách nhiệm của đội ngũ nhân sự; quy mô vốn và năng lực điều phối dòng tiền; mức độ ứng dụng công nghệ thông tin (hệ thống khai báo điện tử ECUSS VNACCS); cơ sở vật chất hạ tầng kho bãi; sự phối hợp nội bộ giữa các phòng ban.
- Nhân tố bên ngoài: Sự thay đổi thường xuyên của các văn bản quy phạm pháp luật và biểu thuế hải quan; tình trạng nhũng nhiễu của một bộ phận cán bộ công chức hải quan; áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp logistics đa quốc gia có tiềm lực tài chính vượt trội; hạn chế về hạ tầng giao thông đô thị (ngập úng, quy định cấm tải theo giờ tại TP.HCM).
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu hàng nguyên container bằng đường biển tại Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Quốc Việt
Các giải pháp đề xuất đối với doanh nghiệp QV Trans:
- Tăng cường công tác đào tạo chuyên môn, bồi dưỡng nghiệp vụ ngoại thương, cập nhật luật hải quan và nâng cao trình độ ngoại ngữ chuyên ngành cho nhân viên thông qua việc tài trợ kinh phí học tập.
- Tối ưu hóa chi phí vận hành thông qua quản trị dòng vốn, đàm phán hợp đồng nguyên tắc với các hãng tàu để có giá cước ưu đãi.
- Nâng cấp cơ sở vật chất, xem xét đầu tư thêm phương tiện vận tải đường bộ để chủ động khâu vận chuyển nội địa thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào bên thứ ba.
- Đa dạng hóa dịch vụ và khách hàng nhằm hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của tính thời vụ trong hoạt động xuất nhập khẩu.
Các kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước:
- Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về thương mại và logistics, hoàn thiện khung pháp lý minh bạch, ổn định.
- Đẩy mạnh đầu tư, nâng cấp hệ thống hạ tầng giao thông kết nối các khu công nghiệp với Cảng Cát Lái và các cụm cảng biển, giảm tải ùn tắc đô thị.
- Siết chặt kỷ luật công vụ, phòng chống tiêu cực, nhũng nhiễu trong ngành hải quan; đồng thời nâng cấp đường truyền và tính ổn định của hệ thống khai báo hải quan điện tử VNACCS.
Kết quả và đóng góp
Báo cáo thực tập đã hệ thống hóa toàn diện quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu FCL đường biển qua 12 bước nghiệp vụ cụ thể. Điểm nổi bật là việc minh chứng bằng toàn bộ dữ liệu thực tế của lô hàng bóng đèn tivi (Picture Tube) xuất sang Kenya với mã tờ khai hải quan số 301003792260 (Luồng xanh), kèm theo số liệu chi phí thực tế 53.191.300 VNĐ. Tài liệu đã làm rõ cơ chế phối hợp đa bên giữa người gửi hàng, forwarder (QV Trans), đại lý hãng tàu (UTI Worldwide Vietnam), hãng tàu vận chuyển (Maersk Line) và cơ quan Hải quan Cảng Sài Gòn Khu vực I.
Về mặt đóng góp thực tiễn, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn trong quy trình như áp lực chi phí mua đi bán lại cước của công ty forwarder nhỏ, rủi ro giao thông nội đô khi cấm tải, và tình trạng gián đoạn hệ thống mạng hải quan điện tử, từ đó đưa ra các đề xuất bám sát điều kiện thực tế của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của báo cáo nằm ở thời gian thực tập tương đối ngắn (khoảng 2,5 tháng), dẫn đến việc khảo sát chuyên sâu chỉ giới hạn ở một trường hợp cụ thể đối với loại hình hàng nguyên container (FCL) bằng đường biển đi tuyến Đông Phi (Kenya), chưa mở rộng khảo sát đối với các loại hình hàng lẻ (LCL), hàng quá khổ hoặc các phương thức vận chuyển đa phương thức khác.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát quy trình giao nhận hàng nhập khẩu, phân tích quy trình xử lý các tờ khai luồng vàng/luồng đỏ có kiểm hóa thực tế, hoặc so sánh hiệu quả chi phí logistics giữa các phương thức vận chuyển đường biển và đường hàng không tại nhiều doanh nghiệp forwarder trên địa bàn TP.HCM.
Giá trị tham khảo
Báo cáo là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng. Nội dung có giá trị thực tiễn cao đối với các chuyên viên chứng từ, nhân viên giao nhận hiện trường (ops) mới vào nghề nhờ hướng dẫn chi tiết từng thao tác trên phần mềm ECUSS VNACCS (nhập thông tin chung, tạo file đính kèm HYS, lấy luồng tờ khai), quy trình lập phiếu cân VGM, thủ tục đóng hàng bãi CY và các bước thanh lý hải quan tại Cảng Cát Lái.
Câu hỏi thường gặp
1. Lô hàng mẫu được phân tích trong báo cáo là mặt hàng gì và có các thông số kỹ thuật nào?
Lô hàng nghiên cứu là mặt hàng bóng đèn tivi bằng thủy tinh (Picture Tube loại 15 inch và 17 inch), mã HS 8528722100. Tổng số lượng là 2.004 kiện (18 pallet), tổng trọng lượng Gross là 17.000 kg, thể tích 68 CBM, được đóng trong 01 container 40 cao (40 HC) số TRLU7619798, số seal 2288348.
2. Các bên tham gia vào chuỗi vận chuyển lô hàng FCL này gồm những đơn vị nào?
Chuỗi giao nhận bao gồm: Người xuất khẩu (Foshan Yinzhuo Electronics Technology Co., Ltd), Người nhập khẩu (Mutebi Abbas tại Kampala, Uganda), Công ty forwarder đại diện người gửi hàng (QV Trans), Đại lý hãng tàu (UTI Worldwide Vietnam), Hãng tàu chuyên chở chính (Maersk Line - tàu HAMMONIA INTERNUM chuyến 1676) và Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực I (Cảng Cát Lái).
3. Kết quả khai báo hải quan điện tử của lô hàng trên hệ thống ECUSS VNACCS như thế nào?
Tờ khai được đăng ký theo mã loại hình B11 (Xuất khẩu kinh doanh), số đăng ký tiếp nhận file đính kèm HYS là 720520739430. Sau khi thực hiện các bước EDA và khai chính thức, hệ thống trả về kết quả số tờ khai 301003792260, phân luồng xanh và được chấp nhận thông quan xuất khẩu.
4. Tổng chi phí phát sinh để xuất khẩu container hàng này đến cảng đến (chưa gồm phí dịch vụ của QV Trans) là bao nhiêu?
Tổng chi phí người gửi hàng phải trả là 53.191.300 VNĐ, bao gồm: cước biển Ocean Freight (1.450 USD = 32.378.500 VNĐ), phí D/O (900.000 VNĐ), phí THC (3.350.000 VNĐ), phí Seal (200.000 VNĐ), phí Handling (600.000 VNĐ), phí Hải quan (2.753.000 VNĐ) và phí vận chuyển nội địa (13.009.800 VNĐ).
5. Cơ cấu lợi nhuận của QV Trans năm 2015 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2015, tổng lợi nhuận của QV Trans đạt 493.162.016 VNĐ. Trong đó, dịch vụ vận chuyển hàng không đóng góp lớn nhất với 294.935.792 VNĐ (chiếm 59,81%), dịch vụ hàng hải đóng góp 140.634.201 VNĐ (chiếm 28,52%), và dịch vụ chuyển phát nhanh đóng góp 57.592.023 VNĐ (chiếm 11,68%).
Kết luận
Báo cáo thực tập tốt nghiệp đã phân tích chi tiết quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Quốc Việt thông qua một bộ chứng từ thực tế đi cảng Mombasa, Kenya. Kết quả nghiên cứu làm rõ các bước triển khai từ khâu giao dịch, lập chứng từ, thông quan điện tử ECUSS VNACCS đến giao nhận vận đơn và quyết toán chi phí. Những đánh giá về nhân tố tác động cùng hệ thống giải pháp, kiến nghị được tác giả xây dựng có tính ứng dụng thực tiễn cao đối với hoạt động quản trị nghiệp vụ tại các doanh nghiệp forwarder vừa và nhỏ ở Việt Nam.