Tổng quan luận án
Hoạt động xuất khẩu đóng vai trò là động lực tăng trưởng quan trọng của nền kinh tế Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế. Trong nhóm các mặt hàng xuất khẩu chủ lực, thủy sản giữ vị trí thứ 4 trong nhóm 10 ngành hàng có kim ngạch xuất khẩu cao nhất (sau dầu thô, dệt may và giày dép). Theo số liệu từ Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP), kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam năm 2017 đạt trên 8,3 tỷ USD, tăng gần 19% so với năm 2016. Ngành thủy sản khai thác hiệu quả điều kiện tự nhiên, tạo nguồn thu ngoại tệ phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp thủy sản đang đối mặt với nhiều trở ngại: tác động của biến đổi khí hậu; cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất chưa đáp ứng yêu cầu; sự liên kết lỏng lẻo giữa các khâu khai thác, nuôi trồng, thu mua, chế biến và xuất khẩu làm suy giảm tính ổn định của chuỗi cung ứng; phần lớn doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa nên năng lực cạnh tranh còn hạn chế. Bên cạnh đó là các rào cản kỹ thuật khắt khe từ thị trường nhập khẩu như quy định chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU) của Liên minh châu Âu (EU), các yêu cầu kiểm soát tương đồng trong Đạo luật Nông nghiệp (Farm Bill) của Hoa Kỳ, cùng các tiêu chuẩn về dư lượng kháng sinh và an toàn thực phẩm.
Về phía chính sách, hệ thống chính sách tài chính của Nhà nước bộc lộ những điểm chưa đồng bộ: các quy định hỗ trợ tại Luật Đầu tư, Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế Giá trị gia tăng, Luật Thuế Xuất nhập khẩu và chính sách tín dụng còn thiếu tính nhất quán; chi ngân sách nhà nước có thời điểm còn dàn trải; điều kiện tiếp cận nguồn vốn tín dụng đối với các chủ thể trong ngành còn phức tạp; các chương trình bảo hiểm chưa đạt hiệu quả mong muốn. Do đó, việc nghiên cứu một cách toàn diện các công cụ tài chính công tác động lên toàn bộ chuỗi giá trị xuất khẩu thủy sản nhằm đáp ứng các cam kết quốc tế là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu:
Vận dụng các cơ sở lý luận, đối chiếu với thực tiễn tác động của chính sách tài chính đối với chuỗi giá trị xuất khẩu của các doanh nghiệp thủy sản tại Việt Nam giai đoạn 2013–2017 và kinh nghiệm quốc tế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách tài chính nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu thủy sản đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, bảo đảm phù hợp với các cam kết quốc tế.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp thủy sản theo chuỗi giá trị và các chính sách tài chính của Nhà nước nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu trong nền kinh tế quốc dân.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu và thực trạng các chính sách tài chính (chi ngân sách nhà nước, thuế, tín dụng, bảo hiểm) theo chuỗi giá trị ngành thủy sản tại Việt Nam giai đoạn 2013–2017; chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
- Xác định quan điểm, định hướng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống chính sách tài chính nhằm thúc đẩy xuất khẩu thủy sản bền vững đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Chính sách tài chính nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp thủy sản là gì và những nhân tố nào tác động đến việc hoạch định chính sách này?
- Nội dung của hệ thống chính sách tài chính nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp thủy sản bao gồm những cấu phần nào?
- Thực trạng thực thi chính sách tài chính đối với hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp thủy sản tại Việt Nam giai đoạn 2013–2017 diễn ra như thế nào và còn tồn tại những bất cập gì?
- Việc hoàn thiện chính sách tài chính nhằm thúc đẩy xuất khẩu thủy sản cần tập trung vào những nội dung nào, theo quan điểm, phương hướng và giải pháp cụ thể nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các chính sách tài chính của Nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp thủy sản.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 công cụ chính sách tài chính công từ phía Nhà nước gồm: chi ngân sách nhà nước, chính sách thuế, chính sách tín dụng và chính sách bảo hiểm. Các chính sách này được khảo sát tác động xuyên suốt 4 khâu trong chuỗi giá trị: cung ứng nguyên liệu đầu vào (khai thác, nuôi trồng), thu mua, chế biến bảo quản và thương mại xuất khẩu.
- Phạm vi không gian: Ngành thủy sản tại Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2013–2017; định hướng giải pháp đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan các công trình nghiên cứu được tác giả phân chia theo hai nhóm chủ đề chính:
Nhóm các nghiên cứu về hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp thủy sản
- Nghiên cứu quốc tế: Stephen Golub và Abir Varma (2014) khảo sát thực trạng khai thác thủy sản xuất khẩu tại 5 quốc gia kém phát triển (Bangladesh, Campuchia, Comoros, Sierra Leone, Uganda), chỉ ra nguy cơ khai thác quá mức và rào cản kỹ thuật của các nước nhập khẩu nhưng chưa đề cập giải pháp chính sách tài chính. Báo cáo của UNCTAD (2016) về thương mại quốc tế và các quy chế nghề cá bền vững phân tích tình trạng suy giảm hệ sinh thái biển toàn cầu và việc áp dụng các quy chuẩn quản lý nghề cá quốc tế.
- Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Kim Phúc (2011) phân tích đặc điểm ngành thủy sản về tính liên ngành, rủi ro tự nhiên và yêu cầu vốn đầu tư ban đầu lớn; Võ Thanh Thu và cộng sự (2002) chỉ ra các hạn chế trong cơ cấu sản phẩm thô, tỷ lệ cấp đông cao và năng lực tiếp thị yếu; Trần Thế Hoàng (2011) khảo sát năng lực cạnh tranh và sự mất cân đối giữa nguồn cung nguyên liệu và công suất chế biến; Nguyễn Xuân Minh (2007) đề xuất mô hình liên kết bốn nhà (nhà nước, nhà nông, nhà khoa học, nhà thương lái) và xúc tiến thương mại; Bùi Đức Tuân (2010) nghiên cứu năng lực cạnh tranh ngành chế biến; Doãn Thị Mai Hương (2017) tiếp cận ba trụ cột phát triển bền vững (chất lượng tăng trưởng, môi trường, an sinh xã hội); Nguyễn Bích Thủy (2013) phân tích phương án phòng ngừa rủi ro theo chuỗi giá trị; Nguyễn Thị Hải Yến và cộng sự (2016) đánh giá triển vọng thị trường và đề xuất hoàn thiện cơ sở dữ liệu ngành.
Nhóm các nghiên cứu về chính sách tài chính thúc đẩy xuất khẩu thủy sản
- Nghiên cứu quốc tế: Báo cáo của OECD (2006) khảo sát các hình thức hỗ trợ tài chính cho nghề cá (chi trả hiện đại hóa đội tàu, hỗ trợ thu nhập, miễn giảm thuế, bảo lãnh vốn vay); Zhang Jian Hua và cộng sự (2016) phân tích tác động của chính sách thương mại và tỷ giá hối đoái đối với xuất khẩu thủy sản Việt Nam giai đoạn 1990–2015; Tabitha Grace Mallory (2016) đánh giá chính sách trợ cấp nghề cá tự nhiên của Trung Quốc (trợ giá nhiên liệu, miễn thuế thu nhập doanh nghiệp) và tác động tiêu cực làm suy giảm nguồn lợi hải sản; Báo cáo của South Centre (2017) phân tích các cuộc đàm phán của WTO về kiểm soát trợ cấp nghề cá nhằm ngăn chặn đánh bắt bất hợp pháp.
- Nghiên cứu trong nước: Phạm Thị Tuệ (2005) khảo sát các chính sách hỗ trợ xuất khẩu qua Quỹ Hỗ trợ phát triển, thưởng xuất khẩu và ưu đãi thuế trước khi Việt Nam gia nhập WTO; Hội thảo tham vấn của Học viện Tài chính, ICAFIS và Oxfam (2017) tại Cần Thơ nhấn mạnh khó khăn tiếp cận tín dụng và nhu cầu hoàn thiện khung pháp lý hợp đồng tiêu thụ; Hồ Thị Hoài Thu (2018) phân tích chính sách tài chính cho hộ ngư dân khai thác xa bờ; Trần Khắc Xin (2014) nghiên cứu cơ chế hỗ trợ nuôi trồng thủy sản xuất khẩu vùng Nam Trung Bộ; Phạm Minh Đạt (2014) khảo sát chính sách quản lý nhà nước giúp doanh nghiệp vượt rào cản kỹ thuật thương mại.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Phần lớn các nghiên cứu trong nước trước đây chỉ tiếp cận từng khâu riêng lẻ (khai thác, nuôi trồng hoặc chế biến), nghiên cứu tại phạm vi hẹp ở một địa phương, hoặc phân tích các công cụ tài chính trợ cấp trực tiếp ở giai đoạn trước khi Việt Nam gia nhập WTO (trước năm 2007). Khi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới có hiệu lực, các hình thức hỗ trợ trực tiếp bị ràng buộc nghiêm ngặt bởi quy định quốc tế. Khoảng trống nghiên cứu mà luận án giải quyết là: xây dựng hệ thống cơ sở lý luận và đánh giá thực tiễn đồng bộ về 4 công cụ chính sách tài chính công của Nhà nước (chi ngân sách, thuế, tín dụng, bảo hiểm) tác động trực tiếp và gián tiếp vào toàn bộ các khâu của chuỗi giá trị xuất khẩu thủy sản (tạo nguồn nguyên liệu, thu mua, chế biến bảo quản, xuất khẩu), bảo đảm yêu cầu phát triển bền vững và tuân thủ các cam kết quốc tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Lý thuyết chuỗi giá trị của Michael Porter (1985): Luận án vận dụng mô hình chuỗi giá trị để cấu trúc hóa hoạt động xuất khẩu thủy sản thành 4 công đoạn:
- Khâu tạo nguồn nguyên liệu (sản xuất): Bao gồm hoạt động nuôi trồng và khai thác thủy hải sản.
- Khâu thu mua nguyên liệu: Thông qua hệ thống thương lái, đại lý thu gom, nậu vựa.
- Khâu chế biến và bảo quản: Hoạt động sơ chế, chế biến sâu, bảo quản lạnh tại các cơ sở chế biến.
- Khâu thương mại xuất khẩu: Hoạt động xúc tiến thương mại, ký kết hợp đồng, giao nhận và xuất khẩu sang thị trường nước ngoài.
- Khung lý thuyết chính sách tài chính công: Luận án xác định chính sách tài chính công thúc đẩy xuất khẩu thủy sản gồm 4 công cụ do Nhà nước ban hành và điều tiết:
- Chi ngân sách nhà nước: Chi đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng (cảng cá, khu neo đậu, công trình thủy lợi, trạm quan trắc) và chi sự nghiệp kinh tế (nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ chọn giống, quan trắc môi trường).
- Chính sách tín dụng nhà nước: Cung cấp tín dụng đầu tư ưu đãi, bảo lãnh tín dụng và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho các dự án đóng mới, nâng cấp tàu cá, xây dựng vùng nuôi tập trung và nhà máy chế biến.
- Chính sách thuế: Sử dụng các sắc thuế (thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu) để điều tiết chi phí đầu vào, kích thích đầu tư chiều sâu và khuyến khích xuất khẩu.
- Chính sách bảo hiểm: Hỗ trợ phí bảo hiểm cho ngư dân và cơ sở sản xuất nhằm thực hiện cơ chế chuyển giao rủi ro, san sẻ tổn thất và ổn định chi phí trước thiên tai, tai nạn trên biển và dịch bệnh.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH CÔNG CỦA NHÀ NƯỚC |
| [Chi Ngân sách Nhà nước] [Chính sách Tín dụng] [Chính sách Thuế] [Bảo hiểm] |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| CHUỖI GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU THỦY SẢN (MICHAEL PORTER) |
| (Khai thác/Nuôi trồng) (Nậu vựa/Đại lý) (Cơ sở chế biến) (Doanh nghiệp) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Dựa trên phép biện chứng duy vật và chủ nghĩa duy vật lịch sử, phân tích các hiện tượng kinh tế trong mối quan hệ đa chiều giữa lý luận, thể chế và thực tiễn sản xuất.
- Phương pháp tiếp cận:
- Tiếp cận hệ thống: Khảo sát tổng thể 4 công cụ chính sách tài chính trong mối quan hệ tương hỗ.
- Tiếp cận chuỗi giá trị: Phân tích chi phí, giá trị gia tăng và tác động của chính sách qua từng mắt xích của chuỗi ngành hàng.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết và số liệu thống kê.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu kinh nghiệm quốc tế (OECD, Trung Quốc và một số quốc gia đang phát triển).
- Phương pháp dự báo: Tổng hợp các kịch bản dự báo cung - cầu từ các tổ chức quốc tế (FAO, OECD, WTO, UNCTAD).
- Phương pháp phân tích SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của chuỗi giá trị thủy sản xuất khẩu Việt Nam.
- Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn, trao đổi chuyên môn với cán bộ quản lý thuộc Tổng cục Thủy sản, Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, lãnh đạo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản (VASEP), Hiệp hội Nghề cá, các ngân hàng thương mại, doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp chế biến xuất khẩu.
- Nguồn tư liệu và dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp thu thập từ Niên giám Thống kê (Tổng cục Thống kê), báo cáo số liệu của Tổng cục Hải quan, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính, Tổng cục Thủy sản, Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB), các báo cáo thường niên của VASEP, FAO và WTO.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận về chính sách tài chính nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp thuỷ sản
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về xuất khẩu thủy sản và chính sách tài chính công:
-
Bản chất và đặc điểm hoạt động xuất khẩu thủy sản: Hoạt động xuất khẩu thủy sản của doanh nghiệp là quá trình đưa các sản phẩm thủy sản đã qua chế biến hoặc ở dạng thô ra thị trường quốc tế nhằm thu ngoại tệ. Hoạt động này mang 5 đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù:
- Mang tính thời vụ cao do phụ thuộc chu kỳ sinh trưởng của sinh vật và điều kiện thời tiết, ngư trường.
- Đòi hỏi tính liên ngành cao, liên kết chặt chẽ giữa các khâu khai thác, nuôi trồng, chế biến và dịch vụ hậu cần.
- Chịu sự kiểm soát chặt chẽ về tiêu chuẩn kỹ thuật, vệ sinh an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và môi trường từ các quốc gia nhập khẩu.
- Chứa đựng mức độ rủi ro tự nhiên và thị trường cao (dịch bệnh, thiên tai, biến động giá cả).
- Chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia xuất khẩu thủy sản khác trên thế giới.
-
Vai trò của xuất khẩu thủy sản trong nền kinh tế: Đóng góp vào 4 phương diện chủ yếu: thúc đẩy công nghiệp hóa – hiện đại hóa; gia tăng dự trữ ngoại tệ và cân bằng cán cân thanh toán quốc tế; giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động vùng ven biển và nông thôn; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn.
-
Các nhân tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá:
- Nhóm nhân tố khách quan gồm: dung lượng và rào cản từ thị trường nhập khẩu, môi trường cạnh tranh quốc tế, chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước.
- Nhóm nhân tố chủ quan gồm: giá thành sản phẩm, quy mô và chất lượng nguồn nguyên liệu đầu vào.
- Hệ thống 5 tiêu chí đánh giá hoạt động xuất khẩu: giá trị kim ngạch xuất khẩu; thị phần xuất khẩu trên thị trường thế giới; hiện trạng cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật; chất lượng nguồn nhân lực; trình độ ứng dụng khoa học công nghệ.
-
Nội dung các công cụ chính sách tài chính công: Phân tích bản chất kinh tế, quy trình vận hành và cơ chế tác động của 4 công cụ: chi ngân sách nhà nước (chi đầu tư và chi thường xuyên), tín dụng nhà nước (cho vay đầu tư, bảo lãnh tín dụng, hỗ trợ lãi suất), chính sách thuế (thuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị gia tăng, xuất nhập khẩu) và chính sách bảo hiểm (chuyển giao rủi ro, san sẻ tổn thất).
-
Kinh nghiệm quốc tế: Khảo sát các chính sách tài chính hỗ trợ thủy sản của các quốc gia OECD, Trung Quốc và một số nước đang phát triển, từ đó rút ra bài học cho Việt Nam về việc chuyển dịch từ trợ cấp trực tiếp sang hỗ trợ gián tiếp qua hạ tầng, nghiên cứu giống và xây dựng hệ thống bảo hiểm rủi ro.
Chương 2: Thực trạng chính sách tài chính nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp thuỷ sản ở Việt Nam
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng ngành thủy sản và hiệu quả vận hành của 4 nhóm chính sách tài chính giai đoạn 2013–2017:
- Tổng quan hoạt động xuất khẩu thủy sản theo chuỗi giá trị (2013–2017):
- Kim ngạch xuất khẩu thủy sản tăng trưởng qua các năm, đạt đỉnh 8,3 tỷ USD vào năm 2017.
- Khâu sản xuất nguyên liệu ghi nhận sự chuyển dịch mạnh mẽ giữa khai thác hải sản và nuôi trồng thủy sản.
| Năm |
Sản lượng nuôi trồng (nghìn tấn) |
Sản lượng khai thác (nghìn tấn) |
Tổng sản lượng (nghìn tấn) |
Kim ngạch xuất khẩu (tỷ USD) |
| 2013 |
3.216,0 |
2.803,8 |
6.019,8 |
6,7 |
| 2014 |
3.411,4 |
2.920,4 |
6.331,8 |
7,8 |
| 2015 |
3.532,2 |
3.049,6 |
6.581,8 |
6,6 |
| 2016 |
3.654,7 |
3.226,1 |
6.880,8 |
7,0 |
| 2017 |
3.834,0 |
3.420,0 |
7.254,0 |
8,3 |
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu các Bảng 2.1, 2.2 và Hình 2.1 trong văn bản luận án)
- Thực trạng thực hiện các chính sách tài chính:
- Chính sách chi NSNN: Đã bố trí nguồn vốn đầu tư và vốn sự nghiệp kinh tế cho các dự án bảo vệ, tái tạo nguồn lợi thủy sản; triển khai các chương trình quan trắc cảnh báo môi trường và phòng ngừa dịch bệnh thủy sản giai đoạn 2015–2020; đầu tư nâng cấp hạ tầng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão và cơ sở chế biến xuất khẩu theo các đề án ưu tiên giai đoạn 2011–2020.
- Chính sách tín dụng: Thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi phát triển thủy sản theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP và Thông tư số 22/2014/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước. Chính sách đã hỗ trợ vốn cho ngư dân đóng mới, nâng cấp đội tàu đánh bắt xa bờ có công suất từ 90 CV trở lên.
- Chính sách thuế: Áp dụng chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn kinh tế khó khăn; áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với hàng thủy sản xuất khẩu và hoàn thuế đầu vào; quy định thuế suất ưu đãi đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng cho ngành thủy sản chưa sản xuất được trong nước.
- Chính sách bảo hiểm: Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí mua bảo hiểm phát triển thủy sản theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP, bao gồm: hỗ trợ từ 70% đến 90% phí bảo hiểm thân tàu, trang thiết bị, ngư lưới cụ và hỗ trợ 100% kinh phí mua bảo hiểm tai nạn thuyền viên đối với các tàu cá công suất lớn.
| Nhóm chính sách |
Nội dung thực hiện chính |
Kết quả đạt được |
Hạn chế, tồn tại |
| Chi ngân sách nhà nước |
Đầu tư hạ tầng cảng cá, khu neo đậu; cấp kinh phí quan trắc môi trường, bảo vệ nguồn lợi. |
Nâng cao năng lực hạ tầng dùng chung, cảnh báo dịch bệnh kịp thời hơn. |
Bố trí vốn còn dàn trải; tiến độ thi công hạ tầng thủy lợi và cảng cá còn chậm. |
| Chính sách tín dụng |
Cho vay đóng mới, nâng cấp tàu theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP và TT 22/2014/TT-NHNN. |
Đẩy mạnh số lượng tàu cá công suất từ 90 CV trở lên, hỗ trợ bám biển dài ngày. |
Thủ tục giải ngân phức tạp; quy định tài sản thế chấp và giám sát chất lượng đóng tàu còn lỏng lẻo. |
| Chính sách thuế |
Miễn/giảm thuế TNDN cho nuôi trồng; hoàn thuế GTGT hàng XK; ưu đãi thuế XNK máy móc. |
Giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm chế biến, khuyến khích doanh nghiệp xuất khẩu. |
Thủ tục hoàn thuế GTGT còn rườm rà; phân loại mã hàng thủy sản sơ chế/chế biến còn vướng mắc. |
| Chính sách bảo hiểm |
Hỗ trợ 70% - 100% kinh phí mua bảo hiểm thân tàu, thuyền viên và ngư lưới cụ (Nghị định 67). |
Giảm thiểu tổn thất tài chính cho ngư dân khi gặp sự cố, hỗ trợ ổn định đời sống. |
Phạm vi bảo hiểm nuôi trồng còn rất hẹp; khâu thẩm định bồi thường bảo hiểm thân tàu còn kéo dài. |
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách tài chính nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp thuỷ sản ở Việt Nam
Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách tài chính đến năm 2020, tầm nhìn 2030:
-
Bối cảnh và dự báo cung cầu thủy sản:
- Phân tích dự báo của FAO và OECD về lượng cung và nhu cầu tiêu thụ thủy sản toàn cầu đến năm 2030; nhu cầu tiêu thụ có xu hướng gia tăng tại các thị trường châu Á, EU và Bắc Mỹ.
- Đánh giá cân đối cung - cầu nguyên liệu trong nước: Dự báo nhu cầu nguyên liệu cho các nhà máy chế biến xuất khẩu tiếp tục tăng cao, đòi hỏi Việt Nam phải chủ động nâng cao sản lượng nuôi trồng nội địa và tính toán tỷ trọng nhập khẩu nguyên liệu thô phục vụ gia công chế biến.
-
Quan điểm hoàn thiện chính sách tài chính:
- Chuyển mạnh phương thức hỗ trợ từ trợ cấp trực tiếp sang hỗ trợ gián tiếp theo chuỗi giá trị nhằm tuân thủ quy định của WTO và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
- Tập trung nguồn lực chính sách tài chính vào khâu sản xuất nguyên liệu (con giống, quan trắc, phòng chống dịch bệnh) và khâu chế biến sâu để nâng cao giá trị gia tăng.
- Kết hợp hài hòa giữa mục tiêu tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu với bảo vệ nguồn lợi sinh thái biển và đảm bảo an sinh xã hội cho cộng đồng ngư dân.
-
Hệ thống giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện chi ngân sách nhà nước: Ưu tiên vốn ngân sách cho các dự án hạ tầng logistics nghề cá, hệ thống trạm kiểm định chất lượng giống và vùng nuôi an toàn sinh học; phân bổ kinh phí nghiên cứu khoa học công nghệ chọn tạo giống bản địa sạch bệnh; tăng tính công khai, minh bạch trong phân bổ vốn sự nghiệp kinh tế tránh dàn trải.
- Hoàn thiện chính sách thuế: Tiếp tục duy trì và chuẩn hóa các quy định ưu đãi thuế TNDN đối với các doanh nghiệp đầu tư vào chế biến sâu và xử lý chất thải môi trường; đơn giản hóa quy trình kiểm tra và thời gian xử lý hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp xuất khẩu; rà soát biểu thuế nhập khẩu nguyên liệu phục vụ sản xuất xuất khẩu.
- Hoàn thiện chính sách tín dụng: Xây dựng cơ chế cấp tín dụng theo chuỗi liên kết giữa doanh nghiệp chế biến và các hợp tác xã, hộ nông dân/ngư dân; đa dạng hóa các hình thức bảo đảm tiền vay (như thế chấp bằng quyền sử dụng mặt nước, hợp đồng tiêu thụ sản phẩm hoặc tài sản hình thành từ vốn vay); kiểm soát chặt chẽ quy trình thẩm định dự án đóng tàu theo chính sách tín dụng ưu đãi.
- Hoàn thiện chính sách bảo hiểm: Mở rộng phạm vi và đối tượng được hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp sang lĩnh vực nuôi trồng thủy sản tập trung (tôm, cá tra); hoàn thiện quy chế chi trả bồi thường bảo hiểm tai nạn tàu cá và ngư lưới cụ; khuyến khích các doanh nghiệp bảo hiểm thương mại tham gia thị trường bảo hiểm nông nghiệp thông qua cơ chế tái bảo hiểm của Nhà nước.
-
Kiến nghị thực thi:
- Về phía Nhà nước: Đảm bảo tính đồng bộ giữa các văn bản luật (Luật Thủy sản, Luật Thuế, Luật Các tổ chức tín dụng); nâng cao năng lực các cơ quan kiểm định chất lượng và quan trắc.
- Về phía Doanh nghiệp thủy sản: Đẩy mạnh liên kết dọc với hộ nuôi và ngư dân; đầu tư đổi mới công nghệ chế biến và hệ thống truy xuất nguồn gốc.
- Về phía Hiệp hội (VASEP, Hội Nghề cá): Nâng cao vai trò cầu nối thông tin thị trường, hỗ trợ pháp lý và xúc tiến thương mại quốc tế cho hội viên.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa chính sách tài chính công và hoạt động xuất khẩu thủy sản dưới góc độ tiếp cận chuỗi giá trị của Michael Porter.
- Phân định rõ 4 công cụ tài chính chủ yếu của Nhà nước (chi ngân sách, thuế, tín dụng, bảo hiểm) và cơ chế tác động của từng công cụ vào từng khâu trong chuỗi cung ứng thủy sản xuất khẩu (sản xuất nguyên liệu, thu mua, chế biến, thương mại).
- Xác lập khung tiêu chí đánh giá hiệu quả của chính sách tài chính thúc đẩy xuất khẩu trong điều kiện Việt Nam thực thi đầy đủ các cam kết của WTO và các hiệp định thương mại tự do.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phân tích bức tranh toàn cảnh về thực trạng thực thi các chính sách tài chính của Nhà nước đối với ngành xuất khẩu thủy sản giai đoạn 2013–2017, chỉ rõ các điểm nghẽn về tính dàn trải trong chi ngân sách, rào cản thủ tục giải ngân tín dụng đóng tàu và diện bao phủ hẹp của bảo hiểm nuôi trồng thủy sản.
- Đề xuất hệ thống giải pháp tài chính đồng bộ, có tính khả thi, phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp thủy sản đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số liệu thực trạng trong luận án tập trung khảo sát chủ yếu trong giai đoạn 2013–2017; một số chỉ tiêu thống kê về tín dụng đóng tàu và bảo hiểm theo Nghị định 67 dừng lại ở mốc báo cáo sơ kết giữa kỳ (năm 2016); nghiên cứu tập trung vào nguồn lực tài chính công từ phía Nhà nước mà chưa đi sâu khảo sát các định chế tài chính tư nhân và dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong ngành thủy sản.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như CPTPP, EVFTA) đối với việc điều chỉnh các công cụ tài chính hỗ trợ; nghiên cứu mô hình tài chính chuỗi khép kín có sự tham gia của các quỹ đầu tư xanh và tài chính vi mô phục vụ nuôi trồng thủy sản công nghệ cao.
Giá trị tham khảo
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Nhà nước): Là tài liệu tham khảo trong việc hoạch định, sửa đổi các quy định về chi đầu tư hạ tầng thủy sản, chính sách ưu đãi thuế và cơ chế cấp bù lãi suất tín dụng phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- Đối với các doanh nghiệp thủy sản và các hiệp hội ngành nghề (VASEP, Hội Nghề cá): Cung cấp cơ sở dữ liệu để nắm bắt các chính sách ưu đãi tài chính, thuế, tín dụng, từ đó xây dựng chiến lược liên kết chuỗi và quản trị rủi ro thông qua bảo hiểm.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Làm tài liệu tham khảo học thuật về phương pháp ứng dụng lý thuyết chuỗi giá trị trong nghiên cứu chính sách tài chính công và kinh tế ngành.
Câu hỏi thường gặp
1. Chuỗi giá trị hoạt động xuất khẩu thủy sản được luận án phân chia thành các công đoạn nào?
Luận án áp dụng lý thuyết của Michael Porter để phân chia chuỗi giá trị xuất khẩu thủy sản thành 4 công đoạn chính: Khâu tạo nguồn nguyên liệu (gồm khai thác và nuôi trồng), Khâu thu mua nguyên liệu (thương lái, nậu vựa), Khâu chế biến và bảo quản (nhà máy chế biến), và Khâu thương mại xuất khẩu.
2. Bốn công cụ chính sách tài chính công được phân tích xuyên suốt trong luận án là gì?
Bốn công cụ gồm: Chi ngân sách nhà nước (chi đầu tư cơ sở hạ tầng và chi sự nghiệp kinh tế), Chính sách tín dụng nhà nước (cho vay đầu tư, bảo lãnh, hỗ trợ lãi suất), Chính sách thuế (thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu), và Chính sách bảo hiểm (hỗ trợ phí bảo hiểm thân tàu, thuyền viên, ngư lưới cụ).
3. Tại sao sau khi gia nhập WTO, chính sách tài chính hỗ trợ xuất khẩu thủy sản phải tập trung vào khâu tạo nguồn nguyên liệu?
Khi là thành viên của WTO và các hiệp định thương mại tự do, Việt Nam phải cắt giảm và bãi bỏ các biện pháp trợ cấp xuất khẩu trực tiếp (trợ cấp vào khâu thương mại). Do đó, các chính sách tài chính của Nhà nước cần chuyển hướng sang hỗ trợ gián tiếp ở khâu đầu của chuỗi (nghiên cứu giống, hạ tầng dùng chung, quan trắc môi trường và bảo hiểm) để vừa tuân thủ cam kết quốc tế vừa nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu.
4. Chính sách tín dụng và bảo hiểm trọng tâm nào được đánh giá sâu trong giai đoạn 2013–2017?
Luận án tập trung phân tích chính sách tín dụng và bảo hiểm theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP và Thông tư số 22/2014/TT-NHNN về cho vay đóng mới, nâng cấp tàu cá có công suất từ 90 CV trở lên, cùng các gói hỗ trợ từ 70% đến 100% kinh phí mua bảo hiểm thân tàu, bảo hiểm thuyền viên và ngư lưới cụ.
5. Luận án chỉ ra những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù nào của hoạt động xuất khẩu thủy sản?
Luận án xác định 5 đặc điểm đặc thù: mang tính thời vụ; đòi hỏi tính liên ngành cao; chịu sự kiểm soát nghiêm ngặt về tiêu chuẩn kỹ thuật và môi trường từ thị trường nhập khẩu; chứa đựng mức độ rủi ro tự nhiên và thị trường cao; chịu áp lực cạnh tranh quốc tế gay gắt.
Kết luận
Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách tài chính công đối với hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp thủy sản theo tiếp cận chuỗi giá trị của Michael Porter. Trên cơ sở phân tích thực trạng thực thi 4 công cụ chính sách (chi ngân sách, thuế, tín dụng, bảo hiểm) giai đoạn 2013–2017, tác giả đã chỉ rõ các thành tựu và hạn chế trong việc hỗ trợ ngành thủy sản đạt kim ngạch xuất khẩu 8,3 tỷ USD năm 2017. Luận án đề xuất hệ thống giải pháp tài chính đồng bộ, tập trung vào hỗ trợ gián tiếp khâu nguyên liệu và chế biến sâu, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và phù hợp với các cam kết thương mại quốc tế đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.