Luận án tiến sĩ về chính sách tài chính và xuất khẩu thủy sản tại Việt Nam

Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích chính sách tài chính nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp thuỷ sản ở việt nam, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm,

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2019

223
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

1.1. Khái quát về hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp thuỷ sản

1.1.1. Hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp thuỷ sản

1.1.2. Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp thuỷ sản

1.1.3. Vai trò của hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp thuỷ sản trong nền kinh tế

1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp thuỷ sản

1.1.5. Các tiêu chí đánh giá hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp thuỷ sản

1.2. Chính sách tài chính đối với hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp thuỷ sản

1.2.1. Tổng quan về chính sách tài chính

1.2.2. Nội dung chính sách tài chính nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp

1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tài chính nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp thuỷ sản

1.3. Kinh nghiệm sử dụng chính sách tài chính nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của các DN thuỷ sản ở một số nước và bài học cho Việt Nam

1.3.1. Kinh nghiệm sử dụng chính sách tài chính nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của các DN thủy sản ở một số nước

1.3.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THUỶ SẢN Ở VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp thuỷ sản ở Việt Nam

2.1.1. Cơ sở hạ tầng phục vụ cho hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp thuỷ sản

2.1.2. Thực trạng hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp thuỷ sản theo chuỗi giá trị

2.1.3. Đánh giá chung về hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp thuỷ sản ở Việt Nam

2.2. Thực trạng chính sách tài chính nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp thuỷ sản ở Việt Nam

2.2.1. Chính sách chi ngân sách nhà nước

2.2.2. Chính sách tín dụng

2.2.3. Chính sách thuế

2.2.4. Chính sách bảo hiểm

2.3. Đánh giá chính sách tài chính nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp thuỷ sản ở Việt Nam

2.3.1. Về chi ngân sách nhà nước

2.3.2. Về chính sách tín dụng

2.3.3. Về chính sách thuế

2.3.4. Về chính sách bảo hiểm

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÁC

3.1. Phương hướng và mục tiêu xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

3.1.1. Dự báo thị trường thủy sản trên thế giới đến năm 2030

3.1.2. Dự báo cung cầu nguyên vật liệu TS ở Việt Nam đến năm 2030

3.1.3. Phương hướng và mục tiêu xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

3.1.4. Quan điểm hoàn thiện chính sách tài chính nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp thuỷ sản ở Việt Nam

3.2. Hoàn thiện các chính sách tài chính nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp thuỷ sản ở Việt Nam trong thời gian tới

3.2.1. Hoàn thiện chi ngân sách nhà nước

3.2.2. Hoàn thiện chính sách thuế

3.2.3. Hoàn thiện chính sách tín dụng

3.2.4. Hoàn thiện chính sách bảo hiểm

3.2.4.1. Về phía Nhà nước

3.2.4.2. Về phía các doanh nghiệp thuỷ sản

3.2.4.3. Về phía Hiệp hội

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách tài chính thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam

Chính sách tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy xuất khẩu thủy sản tại Việt Nam. Hoạt động xuất khẩu thủy sản không chỉ mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Chính sách tài chính cần được thiết kế để hỗ trợ các doanh nghiệp trong ngành này, từ việc cung cấp vốn đến các chính sách thuế ưu đãi. Theo báo cáo của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP), xuất khẩu thủy sản đã đạt mức kỷ lục trong những năm gần đây, tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua. Các chính sách tài chính hiện tại cần được đánh giá và điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn và yêu cầu của thị trường quốc tế.

1.1. Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu thủy sản

Hoạt động xuất khẩu thủy sản tại Việt Nam có những đặc điểm riêng biệt. Đầu tiên, ngành này phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên và biến đổi khí hậu. Thứ hai, sản phẩm thủy sản thường có thời gian bảo quản ngắn, yêu cầu quy trình sản xuất và chế biến phải nhanh chóng và hiệu quả. Thứ ba, ngành thủy sản Việt Nam đang phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia khác. Do đó, việc áp dụng các chính sách tài chính hợp lý là cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo sự phát triển bền vững cho ngành này.

1.2. Vai trò của chính sách tài chính trong xuất khẩu thủy sản

Chính sách tài chính có vai trò quyết định trong việc thúc đẩy xuất khẩu thủy sản. Các chính sách như hỗ trợ tín dụng, giảm thuế, và bảo hiểm rủi ro giúp các doanh nghiệp có thể tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn. Hơn nữa, chính sách tài chính cũng cần tạo điều kiện cho việc đầu tư vào công nghệ mới, nâng cao chất lượng sản phẩm. Theo các chuyên gia, việc cải thiện chính sách tài chính sẽ giúp tăng cường khả năng cạnh tranh của thủy sản Việt Nam trên thị trường quốc tế, từ đó thúc đẩy xuất khẩu thủy sản một cách bền vững.

II. Thực trạng chính sách tài chính thúc đẩy xuất khẩu thủy sản

Thực trạng chính sách tài chính hiện tại cho thấy nhiều điểm mạnh nhưng cũng tồn tại không ít hạn chế. Chính phủ đã có nhiều nỗ lực trong việc xây dựng các chính sách hỗ trợ cho xuất khẩu thủy sản, tuy nhiên, sự đồng bộ và nhất quán giữa các chính sách vẫn còn thiếu. Các doanh nghiệp thủy sản thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn tín dụng do quy trình phức tạp và yêu cầu cao từ các ngân hàng. Hơn nữa, chính sách thuế chưa thực sự tạo ra động lực cho các doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất. Do đó, cần có những cải cách mạnh mẽ để nâng cao hiệu quả của các chính sách tài chính này.

2.1. Đánh giá chính sách chi ngân sách nhà nước

Chính sách chi ngân sách nhà nước cho xuất khẩu thủy sản đã có những bước tiến nhất định, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết. Việc phân bổ ngân sách cho các chương trình hỗ trợ xuất khẩu thủy sản chưa được tối ưu, dẫn đến tình trạng lãng phí và không hiệu quả. Các doanh nghiệp thường không nhận được sự hỗ trợ kịp thời và đầy đủ, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của họ trên thị trường quốc tế. Cần có một hệ thống đánh giá và giám sát chặt chẽ hơn để đảm bảo rằng ngân sách được sử dụng đúng mục đích và mang lại hiệu quả cao nhất.

2.2. Chính sách tín dụng và ảnh hưởng đến xuất khẩu

Chính sách tín dụng hiện tại chưa đáp ứng được nhu cầu của các doanh nghiệp thủy sản. Mặc dù có nhiều chương trình tín dụng ưu đãi, nhưng điều kiện vay vốn vẫn còn khắt khe. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường gặp khó khăn trong việc chứng minh khả năng tài chính, dẫn đến việc không thể tiếp cận được nguồn vốn cần thiết. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng mở rộng sản xuất và xuất khẩu thủy sản. Cần có những cải cách trong chính sách tín dụng để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp trong ngành này.

III. Giải pháp hoàn thiện chính sách tài chính thúc đẩy xuất khẩu thủy sản

Để nâng cao hiệu quả của chính sách tài chính trong việc thúc đẩy xuất khẩu thủy sản, cần có những giải pháp đồng bộ và toàn diện. Trước hết, cần cải thiện quy trình tiếp cận vốn tín dụng cho các doanh nghiệp thủy sản. Các ngân hàng cần có những sản phẩm tín dụng phù hợp hơn với đặc thù của ngành này. Thứ hai, chính sách thuế cần được điều chỉnh để tạo ra động lực cho các doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm. Cuối cùng, cần tăng cường hợp tác giữa các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp để xây dựng một hệ thống hỗ trợ hiệu quả hơn cho xuất khẩu thủy sản.

3.1. Cải cách chính sách tín dụng

Cải cách chính sách tín dụng là một trong những giải pháp quan trọng nhất. Cần thiết lập các quỹ hỗ trợ tín dụng cho doanh nghiệp thủy sản, giúp họ dễ dàng tiếp cận vốn. Các ngân hàng cũng nên xem xét việc giảm lãi suất cho các khoản vay phục vụ sản xuất và xuất khẩu thủy sản. Hơn nữa, cần có các chương trình đào tạo cho các doanh nghiệp về quản lý tài chính và lập kế hoạch kinh doanh để nâng cao khả năng tiếp cận vốn.

3.2. Tăng cường chính sách thuế

Chính sách thuế cần được điều chỉnh để khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất và chế biến thủy sản. Việc giảm thuế cho các sản phẩm xuất khẩu sẽ tạo ra động lực lớn cho các doanh nghiệp. Ngoài ra, cần có các chính sách ưu đãi thuế cho các doanh nghiệp áp dụng công nghệ mới và bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất. Điều này không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn đảm bảo phát triển bền vững cho ngành xuất khẩu thủy sản.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận án Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, hoạt động xuất khẩu đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế. Đặc biệt, Việt Nam độ mở kinh tế rất lớn, xuất khẩu được coi là động lực tăng trưởng chủ yếu của nền kinh tế. Trong hoạt động xuất khẩu của nước ta hiện nay, thủy sản là một trong những sản phẩm xuất khẩu chủ lực, với vị trí thứ 4 trong nhóm 10 mặt hàng xuất khẩu chính sau dầu thô, dệt may và giày dép.

Với việc đòi hỏi vốn đầu tư không lớn, tận dụng được điều kiện tự nhiên xã hội đất nước, hoạt động xuất khẩu thuỷ sản đã có sự phát triển to lớn, hàng năm đem về cho đất nước một nguồn ngoại tệ lớn phục vụ tái đầu tư thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP), xuất khẩu thủy sản của VN trong năm 2017 đạt trên 8,3 tỉ USD, tăng gần 19% so với năm 2016. Đây cũng là mức kỷ lục của ngành thủy sản từ trước tới nay. Tuy nhiên, những trở ngại như bối cảnh biến đổi khí hậu tiếp tục khó lường, cơ sở hạ tầng chưa đủ đáp ứng cho sản xuất thuỷ sản, sự liên kết thiếu chặt chẽ giữa các khâu từ khai thác, nuôi trồng, chế biến, thu mua, sản xuất, xuất khẩu thuỷ sản một mặt không tạo ra được sự ổn định trong quá trình cung ứng và tiêu thụ các yếu tố đầu vào cũng như sản phẩm đầu ra, mặt khác không tạo điều kiện để các doanh nghiệp thuỷ sản có thể áp dụng các công nghệ và mô hình quản lý hiện đại vào quá trình sản xuất để nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm xuất khẩu, trong khi đó các doanh nghiệp thuỷ sản chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa, do vậy năng lực và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp còn hạn chế.

Bên cạnh đó, các quy chuẩn khắt khe của các quốc gia nhập khẩu (về trách nhiệm xã hội, môi trường, truy nguồn gốc đặc biệt là các quy định về khai thác bất hợp pháp IUU của EU, các điều kiện nuôi tương đồng trong đạo Luật Farrm Bill, dư lượng chất kháng sinh); nhu cầu tiêu dùng của thế giới giảm; giá thành sản xuất cao hơn so với các nước đối thủ; sự biến động tiền tệ;. đang là những thách thức không thể chủ quan cho việc thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam. 1 luan an Những năm gần đây, Chính phủ đã áp dụng nhiều chính sách, cũng như sử dụng nhiều công cụ tài chính tích cực khác nhau nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp thuỷ sản theo hướng bền vững, hướng sản xuất lớn, có truy xuất nguồn gốc. Tuy nhiên, các chính sách tài chính thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp thuỷ sản đang tồn tại nhiều hạn chế đòi hỏi cần thay đổi phù hợp với xu thế hội nhập thị trường, hội nhập quốc tế và hội nhập chuỗi giá trị toàn cầu như: hệ thống chính sách chưa phát triển kịp tiến trình hội nhập chung, các chính sách hỗ trợ tuy nhiều những chưa nhất quán từ Luật đầu tư, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu đến chính sách tín dụng, và các chính sách hỗ trợ ngắn hạn khác.

Bên cạnh đó, chi ngân sách nhà nước còn dàn trải lãng phí, điều kiện tiếp cận vốn tín dụng quá phức tạp, chính sách bảo hiểm chưa đạt hiệu quả. Vì vậy, thật cần thiết phải có một nghiên cứu tổng thể đánh giá các chính sách hiện tại, từ đó có được các chính sách tài chính khuyến khích hỗ trợ có hiệu quả để khai thác lợi thế và khắc phục hạn chế nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp thuỷ sản ở Việt Nam. Nếu các chính sách này được nghiên cứu đầy đủ sẽ cung cấp cơ sở dữ liệu cho các nhà tạo lập chính sách điều chỉnh hệ thống chính sách hiện hành, ban hành các chính sách mới phù hợp, giúp các doanh nghiệp thuỷ sản có thể phát huy được lợi thế, chủ động hội nhập, hướng đến xuất khẩu bền vững. Trước thực tiễn đó, việc nghiên cứu các chính sách tài chính nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp thuỷ sản nước ta một cách bền vững mà không vi phạm các cam kết quốc tế là hoàn toàn cấp thiết.

Chính vì vậy, nghiên cứu sinh lựa chọn: “Chính sách tài chính nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp thuỷ sản ở Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu của luận án. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án Nghiên cứu tổng quan các công trình có liên quan đến đề tài luận án có ý nghĩa rất quan trọng, giúp cho nghiên cứu sinh hệ thống hoá được những vấn đề có tính lý luận chung về hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp thuỷ sản và chính sách tài chính nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp thuỷ 2 luan an sản. Bên cạnh đó, làm rõ được những vấn đề đã được nghiên cứu và những vấn đề còn bỏ ngỏ làm định hướng cho nghiên cứu của mình. Trong quá trình tiếp cận các công trình đó, nghiên cứu sinh tiến hành khái quát hoá các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài theo các nhóm sau: 2.1 Nhóm các công trình nghiên cứu về hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp thuỷ sản Trong nhiều năm qua, hoạt động xuất khẩu của các DN thuỷ sản đã thu hút sự chú ý của không chỉ giới nghiên cứu mà còn có sự quan tâm đặc biệt của các nhà quản lý chỉ đạo thực tiễn từ bộ ngành cho đến địa phương.

Đã có không ít đề tài trong nước và ngoài nước nghiên cứu có liên quan đến hoạt động này, tuy nhiên luận án chỉ nêu ra những nghiên cứu tiêu biểu nhất: Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài Stephen Golub, Abir Varma (2014), “Fishing exports and Economic development of least developed countries: Bangladesh, Cambodia, Comoros, Sierra Leone and Uganda”[72] nghiên cứu một bức tranh toàn cảnh về hoạt động khai thác thuỷ sản phục vụ xuất khẩu ở một số quốc gia kém phát triển nhất thế giới thông qua các nghiên cứu điển hình ở năm nước kém phát triển. Ở các quốc gia này, ngành khai thác thuỷ sản có tiềm năng lớn ở cả ven biển và nội địa. Tuy nhiên, tình trạng khai thác quá mức đang trở thành mối đe doạ nghiêm trọng cho ngành công nghiệp thuỷ sản. Ngăn chặn việc khai thác quá mức bằng cách hạn chế tiếp cận nguồn tài nguyên là rất khó, và điều này đặt ra những thách thức không nhỏ đối với các quốc gia kém phát triển với năng lực quản lý và vốn còn nghèo nàn.

Bên cạnh đó, các nước này phải đối mặt với rất nhiều khó khăn về các rào cản kỹ thuật của các nước phát triển như: nhu cầu, tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. Chính vì vậy, nhóm tác giả đưa ra các giải pháp cho các quốc gia này như: tăng cường quản lý Nhà nước, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ các nguồn vốn của chính phủ và tư nhân, quản lý và giám sát việc khai thác thuỷ sản nội địa, phát triển ngành khai thác và chế biến thuỷ sản xuất khẩu theo chuỗi giá trị. Như vậy, các tác giả không đề cập 3 luan an đến các chính sách tài chính của chính phủ nhằm hỗ trợ thúc đẩy cho hoạt động xuất khẩu thuỷ sản. Sustainable fisheries: International trade, Trade policy and Regulatory Issues nghiên cứu của UNCTAD (2016) đề xuất phát triển ngành thuỷ sản bền vững nhằm thúc đẩy việc bảo tồn, khai thác và xuất khẩu thuỷ sản bền vững để đảm bảo lợi ích của các quốc gia, đặc biệt là ở các nước đang phát triển [80].

Bài nghiên cứu cung cấp thực trạng của thuỷ sản toàn cầu hiện nay: nhiều sáng kiến, khung pháp lý, quy chế quốc gia và quốc tế, các hiệp định khu vực và đa phương, các quy tắc ứng xử tự nguyện, các tiêu chuẩn và thể chế đã được phát triển trong 20 năm qua về xây dựng lại trữ lượng thuỷ sản, bảo tồn các sinh vật biển, ngăn chặn các hoạt động khai thác phá hoại, bảo tồn các loài có liên quan đến hệ sinh thái và đại dương. Các thoả thuận nghề cá cũng được ký kết để tạo thuận lợi cho việc thu hoạch bền vững và thương mại nghề cá. Nhận thức của người tiêu cũng đã được tăng lên. Mặc dù, những nỗ lực này đã đem lại rất nhiều những tích cực, tuy nhiên vẫn không thể đảo ngược tình trạng suy thoái của quần thể thuỷ sản toàn cầu và hệ sinh thái biển.

Như vậy, nghiên cứu này không đề xuất các giải pháp tài chính nhằm phát triển bền vững hoạt động xuất khẩu của các DN thuỷ sản. Tình hình nghiên cứu trong nước Nghiên cứu đặc điểm của ngành thuỷ sản, tác giả Nguyễn Kim Phúc (2011) trong luận án “Nâng cao chất lượng tăng trưởng ngành thuỷ sản Việt Nam” chỉ ra rằng: Đầu tiên, đối tượng sản xuất của ngành thuỷ sản là các sinh vật sống dưới nước, chịu tác động nhiều của điều kiện thời tiết, khí hậu, dòng chảy, địa hình thuỷ sản. Thứ hai, ngành thuỷ sản là ngành sản xuất vật chất có tính hỗn hợp, liên ngành cao bao gồm các hoạt động sản xuất cụ thể như khai thác, nuôi trồng, chế biến và dịch vụ thuỷ sản. Thứ ba, sản xuất thuỷ sản đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu lớn, rủi ro cao.

Cuối cùng là sản xuất thuỷ sản gắn chặt với thị trường vì vậy, độ tươi sống là chỉ tiêu số một về chất lượng sản phẩm thuỷ sản [35]. Về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu thuỷ sản ở Việt nam nói chung, có nghiên cứu của tác giả Võ Thanh Thu và cộng sự (2002) “Những giải 4 luan an pháp về thị trường cho sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam” cho rằng những yếu tố ảnh hưởng xấu đến hoạt động xuất khẩu thuỷ sản đó là: hàng xuất khẩu chủ yếu dưới dạng cấp đông; hàng thuỷ sản chưa có thương hiệu xuất khẩu có uy tín riêng, hoạt động tiếp thị yếu; hàng hoá thuỷ sản chưa đa dạng; tính vượt trội trong cạnh tranh còn chưa rõ nét; nắm bắt thông tin về thị trường chưa kịp thời và bị động [47].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận án tiến sĩ về chính sách tài chính và xuất khẩu thủy sản tại Việt Nam" tập trung vào việc phân tích các chính sách tài chính nhằm thúc đẩy xuất khẩu thủy sản, một ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối liên hệ giữa chính sách tài chính và sự phát triển của ngành thủy sản, mà còn đưa ra những khuyến nghị thiết thực cho các nhà hoạch định chính sách và doanh nghiệp trong việc tối ưu hóa nguồn lực tài chính để nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Nghiên cứu ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả kinh doanh của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, nơi phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả kinh doanh, hay Nghiên cứu các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp ngành thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn trong ngành thủy sản. Cuối cùng, Nghiên cứu về ảnh hưởng của kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại Việt Nam cũng là một tài liệu hữu ích, cung cấp cái nhìn về tác động của chính sách thuế đến giá trị doanh nghiệp, từ đó liên hệ đến chính sách tài chính trong ngành xuất khẩu.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các chính sách tài chính và ảnh hưởng của chúng đến các lĩnh vực khác nhau trong nền kinh tế Việt Nam.