Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển chuỗi cung ứng toàn cầu, ngành dịch vụ logistics giữ vai trò huyết mạch kết nối các khâu sản xuất, phân phối và lưu thông hàng hóa. Dịch vụ logistics không chỉ đảm bảo tính liên tục của dòng vận chuyển mà còn tạo ra giá trị hữu dụng về mặt thời gian và không gian cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển, đặc biệt là phương thức vận chuyển nguyên container (Full Container Load - FCL), chiếm tỷ trọng lớn trong cán cân thương mại nhờ ưu thế về chi phí và khả năng vận chuyển khối lượng lớn. Tuy nhiên, các doanh nghiệp logistics nội địa tại Việt Nam hiện đang đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn logistics đa quốc gia, đòi hỏi phải liên tục tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ, giảm thiểu sai sót chứng từ và hạ thấp chi phí phát sinh.
Công ty TNHH Logistics Chim Bồ Câu (Pigeon Logistics Co., Ltd) là doanh nghiệp dịch vụ giao nhận vận tải tư nhân đặt trụ sở tại thành phố Đà Nẵng. Trong cơ cấu dịch vụ của công ty, nghiệp vụ giao nhận và thông quan hàng hóa nhập khẩu nguyên container bằng đường biển là một trong những mảng kinh doanh then chốt, phục vụ lượng lớn khách hàng doanh nghiệp. Nhằm nâng cao hiệu quả vận hành thực tế và năng lực cạnh tranh, tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Như đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH Logistics Chim Bồ Câu".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển giai đoạn 2019–2020, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận FCL đường biển tại Công ty TNHH Logistics Chim Bồ Câu trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển.
- Phân tích thực trạng, quy trình nghiệp vụ và đánh giá hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu FCL bằng đường biển tại Công ty TNHH Logistics Chim Bồ Câu giai đoạn 2019–2020.
- Đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện quy trình và nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động và quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại doanh nghiệp.
- Phạm vi nội dung: Quy trình tác nghiệp chi tiết từ khâu tiếp nhận yêu cầu, kiểm tra chứng từ, thủ tục hải quan điện tử, giao nhận hàng tại cảng cho đến quyết toán tài chính và lưu trữ hồ sơ.
- Phạm vi không gian: Khóa luận được thực hiện tại Công ty TNHH Logistics Chim Bồ Câu (Tầng 12, VietinBank Tower, 36 Trần Quốc Toản, Phường Hải Châu 1, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2018–2020, tập trung đánh giá thực trạng tác nghiệp trong giai đoạn 2019–2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết chuyên ngành về vận tải quốc tế và giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, bao gồm các khái niệm nền tảng: nhập khẩu hàng hóa, logistics, người giao nhận vận tải (Freight Forwarder), container hóa và phương thức gửi hàng nguyên container (FCL). Tác giả làm rõ vai trò, vị trí pháp lý và mối quan hệ giữa bốn chủ thể chính trong nghiệp vụ giao nhận: Người kinh doanh dịch vụ giao nhận, Người chủ hàng (chủ hàng nhập khẩu/xuất khẩu), Cơ quan Hải quan và Cảng vụ hàng hải.
Nghiên cứu hệ thống hóa các chứng từ thương mại và vận tải chủ yếu trong bộ hồ sơ giao nhận FCL: Hợp đồng ngoại thương (Sales Contract), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Vận đơn đường biển (Bill of Lading - B/L, bao gồm Master B/L và House B/L), Phiếu đóng gói (Packing List), Lệnh giao hàng (Delivery Order - D/O), Tờ khai hải quan, Phiếu ghi nhận tình trạng container (EIR), Chỉ thị bốc hàng (Shipping Instruction - SI), Giấy báo nhận nợ (Debit Note), Giấy chứng nhận chất lượng/số lượng, cùng các mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O Form A, B, D, E, EAV, ICO, T, AJ, S).
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và điều ước quốc tế điều chỉnh hoạt động giao nhận được trích dẫn gồm:
- Nguồn luật quốc gia: Bộ luật Dân sự năm 2015, Luật Thương mại năm 2005, Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2005, Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
- Nguồn luật và công ước quốc tế: Công ước Brussels năm 1924, Công ước Warsaw/La Haye năm 1929, Nghị định thư Visby năm 1968, Quy tắc Hague-Visby năm 1979 ký tại Brussels, Công ước Hamburg năm 1978 của Liên Hợp Quốc về vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, và Công ước Viên năm 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.
Quy trình hải quan điện tử trong khóa luận được vận hành trên nền tảng phần mềm ECUS5-VNACCS do Tổng cục Hải quan triển khai, thực hiện các chuẩn nghiệp vụ IDA (khai trước thông tin tờ khai nhập khẩu) và IDC (khai chính thức tờ khai).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và thống kê mô tả:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các giáo trình chuyên ngành (Giáo trình môn Xuất nhập khẩu 2, Giáo trình vận tải và bảo hiểm trong thương mại quốc tế); các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy và hồ sơ chứng từ thực tế giai đoạn 2018–2020 của Công ty TNHH Logistics Chim Bồ Câu; số liệu thống kê xuất nhập khẩu từ Tổng cục Hải quan; số liệu quy hoạch phát triển cảng biển Việt Nam.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát trực tiếp các khâu xử lý chứng từ, nghiệp vụ hiện trường tại cảng biển Đà Nẵng; phỏng vấn trực tiếp và phỏng vấn qua điện thoại đối với Giám đốc điều hành, Giám đốc kinh doanh và nhân viên chứng từ của công ty; ghi âm và ghi hình phục vụ mô tả thao tác nghiệp vụ.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để tính toán, tổng hợp các chỉ tiêu kinh doanh; phương pháp phân tích so sánh đối chiếu; phương pháp sơ đồ hóa quy trình luân chuyển chứng từ và tác nghiệp hiện trường.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu quy trình giao nhận hàng hoá nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển
Chương I trình bày hệ thống lý luận toàn diện về giao nhận hàng nhập khẩu FCL bằng đường biển. Tác giả nhấn mạnh đặc trưng của dịch vụ giao nhận vận tải là không tạo ra sản phẩm vật chất mới mà chỉ tạo ra sự di chuyển về mặt không gian, đồng thời mang tính thụ động cao do phụ thuộc chặt chẽ vào nhu cầu khách hàng, quy định của hãng tàu và khung khổ pháp lý của các quốc gia liên quan.
Chương này phân tích hai nhóm nhân tố tác động trực tiếp đến hiệu quả quy trình giao nhận:
- Nhân tố bên trong doanh nghiệp: Cơ cấu bộ máy quản lý, tiềm lực tài chính (vốn chủ sở hữu và khả năng thanh khoản), trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự, và quy mô mạng lưới đại lý kinh doanh.
- Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp: Biến động tỷ giá hối đoái, sự biến động của giá cước vận tải biển quốc tế (do đội tàu Việt Nam phụ thuộc nhiều vào hãng tàu ngoại), hệ thống chính sách thuế và hàng rào phi thuế quan, cơ sở hạ tầng cảng biển và logistics sau cảng, cùng áp lực cạnh tranh gay gắt từ khoảng 25 tập đoàn logistics đa quốc gia đang nắm giữ 70–80% thị phần tại Việt Nam.
Tác giả đưa ra 5 tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh doanh dịch vụ giao nhận: Doanh thu - lợi nhuận, Tốc độ tăng trưởng doanh thu - lợi nhuận, Chất lượng dịch vụ khách hàng, Mức độ an toàn của hàng hóa giao nhận, và Thị phần của doanh nghiệp. Đồng thời, chương này tổng kết bối cảnh ngành logistics Việt Nam với số liệu nhập khẩu 9 tháng đầu năm 2019 đạt 187,5 tỷ USD (tăng 8,4% so với cùng kỳ 2018, trong đó có 33 nhóm hàng đạt trên 1 tỷ USD chiếm 88,7% tổng kim ngạch). Tác giả cũng tổng quan các công trình nghiên cứu đi trước tại Công ty TNHH Dịch vụ vận tải và Thương mại Việt Hoa, Công ty TNHH Hàng hải Đại Quốc Việt và Công ty CP Thương mại Vận tải Song Minh để rút ra bài học kinh nghiệm.
Chương II: Phân tích quy trình giao nhận hàng hoá nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH Logistics Chim Bồ Câu
Chương II tập trung giới thiệu và phân tích thực trạng tại Công ty TNHH Logistics Chim Bồ Câu. Doanh nghiệp được thành lập ngày 07/01/2015 theo Giấy phép kinh doanh số CAAV No. 711/QĐ-CHK; 43/2015/GPKDVT do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Đà Nẵng cấp, mã số thuế 0401655596, quy mô nhân sự 55 người. Bộ máy công ty được tổ chức gồm: Giám đốc điều hành, Giám đốc dịch vụ vận tải quốc tế, Giám đốc Logistics, cùng các phòng ban chức năng: Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Đại lý vận tải quốc tế và Phòng Vận tải nội địa.
Khóa luận phân tích chi tiết quy trình giao nhận hàng nhập khẩu FCL bằng đường biển thực tế tại công ty qua 14 bước nghiệp vụ liên hoàn:
| Mã bước |
Tên bước nghiệp vụ |
Nội dung thực hiện chính |
| B1 |
Tiếp nhận và xử lý yêu cầu |
Nhận thông tin lô hàng từ khách hàng nhập khẩu (tên hàng, số lượng, cảng đi, cảng đến, điều kiện Incoterms). |
| B2 |
Thương lượng và chào giá |
Tính toán chi phí, liên hệ giá cước vận chuyển và biểu phí local charges để gửi báo giá cho khách hàng. |
| B3 |
Lập hợp đồng vận chuyển |
Soạn thảo, đàm phán và ký kết hợp đồng dịch vụ giao nhận với đầy đủ điều khoản trách nhiệm, chi phí, thanh toán. |
| B4 |
Gửi SI cho đại lý |
Gửi Shipping Instruction cho đại lý giao nhận đầu nước xuất khẩu để phối hợp nhận hàng và phát hành B/L. |
| B5 |
Nhận bộ chứng từ |
Tiếp nhận bộ chứng từ từ khách hàng hoặc đại lý nước ngoài (bản scan/gốc). |
| B6 |
Kiểm tra bộ chứng từ |
Kiểm tra tính chính xác và thống nhất giữa Contract, Invoice, Packing List, B/L, C/O và Giấy chứng nhận chất lượng. |
| B7 |
Xử lý và lưu trữ hồ sơ |
Phân loại hồ sơ, lập file theo dõi lô hàng và chuẩn bị dữ liệu phục vụ khai báo hải quan. |
| B8 |
Lên và truyền tờ khai hải quan |
Sử dụng phần mềm ECUS5-VNACCS thực hiện: khai trước tờ khai (IDA) tại 3 tab (Thông tin chung, Thông tin chung 2, Danh sách hàng), ký số gửi đi; khai chính thức (IDC); nhận kết quả phân luồng (Xanh/Vàng/Đỏ) và in tờ khai. |
| B9 |
Lấy lệnh hãng tàu (D/O) |
Xuất trình giấy giới thiệu, B/L gốc (hoặc surrender B/L, B/L ký hậu với vận đơn to order); thanh toán phí D/O, THC, vệ sinh container, cược vỏ cont để lấy 3 bản D/O gốc và 1 bản B/L đóng dấu hãng tàu. |
| B10 |
Làm thủ tục thông quan |
Nộp hồ sơ tại Chi cục Hải quan cửa khẩu; công chức kiểm tra giá tính thuế (đối chiếu quy tắc tối thiểu 80%), tính thuế, đóng lệ phí; nộp thuế ngân sách; đối chiếu D/O với hệ thống manifest; chuyển bãi kiểm hóa (nếu luồng Đỏ: mức 1 kiểm tra 5-10%, mức 2 kiểm tra toàn bộ); nhận lại tờ khai thông quan. |
| B11 |
Làm thủ tục lấy hàng |
Xuất trình D/O có dấu "giao thẳng" tại Thương vụ cảng để đóng phí nâng hạ và nhận phiếu EIR (4 liên). |
| B12 |
Giao lệnh cho xe |
Thanh lý cổng hải quan (đối chiếu tờ khai và EIR), giao phiếu EIR màu hồng cho tài xế điều xe đầu kéo vào bãi nhận container đưa về kho khách hàng. |
| B13 |
Lấy cược và hoàn ứng |
Bàn giao hàng tại kho khách hàng; tài xế hạ vỏ container rỗng tại bãi chỉ định của hãng tàu lấy biên bản hạ rỗng; nhân viên giao nhận mang giấy cam kết mượn cont và phiếu hạ rỗng đến hãng tàu nhận lại tiền cược (sau khi khấu trừ phí sửa chữa hư hỏng nếu có). |
| B14 |
Lập Debit note và gửi khách |
Lập bảng kê chi phí (Debit Note), gửi khách hàng đối chiếu, xuất hóa đơn giá trị gia tăng (VAT), thu hồi chi phí ứng trước và phí dịch vụ; bàn giao chứng từ gốc cho khách và lưu hồ sơ công ty. |
Đánh giá thực trạng tại chương II cho thấy quy trình giao nhận của công ty đã được chuẩn hóa theo từng bộ phận, ứng dụng hiệu quả hệ thống công nghệ thông tin hải quan, song vẫn tồn tại các hạn chế về quản lý chi phí phát sinh (phí lưu bãi/cont khi chậm trễ), thời gian chờ đợi tại cảng và rủi ro chứng từ sai sót.
Chương III: Giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hoá nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH Logistics Chim Bồ Câu
Căn cứ vào định hướng phát triển của Pigeon Logistics, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tế:
- Nâng cao và phát triển trình độ quản lý, nghiệp vụ chuyên môn và công tác đào tạo: Tổ chức bồi dưỡng định kỳ về chính sách hải quan mới, cập nhật biểu thuế và nâng cao kỹ năng xử lý tình huống nghiệp vụ cho nhân viên hiện trường.
- Cải tiến trong khâu chào giá cho khách hàng: Tối ưu hóa phương pháp tính giá cước và phụ phí, tăng cường tính minh bạch và linh hoạt theo biến động giá của thị trường vận tải quốc tế.
- Hạn chế rủi ro do sai sót của nhân viên: Chuẩn hóa danh mục kiểm tra (checklist) đối chiếu chứng từ (tên hàng, mã HS, trọng lượng, số seal/container) nhằm tránh khai báo sai và bị xử phạt hải quan.
- Tối thiểu hóa các chi phí: Tận dụng tối đa thời gian miễn phí lưu bãi/lưu container (Free time) do hãng tàu cấp (thường từ 1–4 ngày tại cảng hoặc 13–14 ngày đối với cont mượn về kho), bố trí lịch trình xe kéo hợp lý để cắt giảm chi phí nâng hạ và cược vỏ.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng: Thiết lập quy trình chăm sóc khách hàng chủ động, theo dõi sát hành trình tàu và cập nhật thông tin kịp thời cho doanh nghiệp nhập khẩu.
- Hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty: Đầu tư nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý logistics, trang thiết bị văn phòng, phương tiện liên lạc và bảo đảm đường truyền mạng ổn định cho việc khai báo hải quan điện tử.
Phần III: Kết luận – Kiến nghị
Tác giả đưa ra các kiến nghị mang tính đồng bộ:
- Đối với Cảng vụ hàng hải: Nâng cao năng lực giải phóng tàu, cải tiến thủ tục cấp phiếu EIR điện tử và nâng cấp trang thiết bị xếp dỡ bãi để rút ngắn thời gian chờ đợi của phương tiện vận tải.
- Đối với Nhà nước và Cơ quan Hải quan: Đẩy mạnh cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục kiểm tra chuyên ngành, ổn định chính sách thuế và nâng cấp đường truyền hệ thống VNACCS/VCIS nhằm hạn chế sự cố nghẽn mạng.
- Đối với Công ty TNHH Logistics Chim Bồ Câu: Mở rộng mạng lưới liên kết đại lý vận tải quốc tế, xây dựng chính sách đãi ngộ thỏa đáng nhằm giữ chân nhân sự có kinh nghiệm và đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý vận hành.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể, bám sát dữ liệu thực tế:
- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn: Khóa luận đã mô tả chi tiết, đầy đủ toàn bộ 14 bước của quy trình giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển trong bối cảnh thực tế tại Việt Nam, kết hợp nhuần nhuyễn giữa quy định pháp luật hàng hải và quy chuẩn khai báo hải quan điện tử.
- Phân tích thực tế quy trình ECUS5-VNACCS: Khóa luận ghi nhận trực quan trình tự thao tác khai hải quan điện tử qua các giao diện nghiệp vụ cụ thể (Khai thông tin chung, Thông tin chung 2, Danh sách hàng), thực hiện luồng nghiệp vụ từ bước IDA (đăng ký mở tờ khai) đến IDC (khai chính thức) và xử lý phân luồng thực tế (Xanh, Vàng, Đỏ).
- Hệ thống giải pháp và kiến nghị toàn diện: Đề xuất 6 nhóm giải pháp nội bộ bám sát các điểm nghẽn tác nghiệp của Công ty TNHH Logistics Chim Bồ Câu, đồng thời đưa ra các kiến nghị xác đáng tới cơ quan quản lý Nhà nước và Cảng vụ nhằm hoàn thiện chuỗi cung ứng logistics.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khóa luận đã kế thừa khung lý luận của các đề tài trước đó nhưng đi sâu vào nghiên cứu tình huống cụ thể tại một doanh nghiệp logistics tư nhân ở khu vực miền Trung (Đà Nẵng), phản ánh chân thực các khó khăn phát sinh trong thực tế như xử lý lệnh D/O, gia hạn container, đóng/hoàn tiền cược container và thanh lý cổng cảng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Như tác giả đã nêu trong phần mở đầu, do giới hạn về trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tiễn của sinh viên thực tập, một số phân tích chuyên sâu về quản trị rủi ro chuỗi cung ứng và dữ liệu tài chính chi tiết của doanh nghiệp chưa được đào sâu toàn diện.
- Phạm vi nghiên cứu bị giới hạn trong không gian một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Logistics Chim Bồ Câu tại Đà Nẵng) và trong phạm vi thời gian số liệu 2018–2020, chưa thực hiện khảo sát so sánh chéo với các doanh nghiệp logistics khác trên cùng địa bàn.
- Đề tài chỉ tập trung vào một phân khúc đơn lẻ là hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển, chưa khảo sát các phương thức vận tải khác mà công ty đang cung cấp như hàng lẻ (LCL), hàng không, vận tải nội địa hay hàng quá cảnh sang Lào và Campuchia.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi phân tích sang quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu và các loại hình logistics đa phương thức.
- Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp số hóa toàn diện (như cảng điện tử e-Port, lệnh giao hàng điện tử eDO) nhằm đo lường định lượng mức độ cắt giảm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp giao nhận.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, cũng như chuyên ngành Thuế - Hải quan.
Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:
- Hướng dẫn chi tiết từng bước kiểm tra tính hợp lệ và đối chiếu dữ liệu giữa các chứng từ ngoại thương (Contract, Invoice, Packing List, B/L, C/O).
- Quy trình tác nghiệp thực tế 14 bước giao nhận hàng FCL tại cảng biển và các bước thao tác trên phần mềm khai báo hải quan ECUS5-VNACCS.
- Trình tự xử lý các thủ tục hiện trường đặc thù: thủ tục lấy lệnh D/O, thủ tục cược vỏ/mượn container về kho riêng, thủ tục lấy phiếu EIR và quy trình hạ bãi trả vỏ container rỗng cho hãng tàu.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH Logistics Chim Bồ Câu gồm những bước nào?
Quy trình thực tế tại công ty gồm 14 bước liên hoàn: (B1) Tiếp nhận và xử lý yêu cầu hàng nhập; (B2) Thương lượng và chào giá dịch vụ; (B3) Lập hợp đồng vận chuyển; (B4) Gửi Shipping Instruction cho đại lý; (B5) Nhận bộ chứng từ; (B6) Kiểm tra bộ chứng từ; (B7) Xử lý và lưu trữ hồ sơ; (B8) Lên và truyền tờ khai hải quan; (B9) Lấy lệnh hãng tàu (D/O); (B10) Làm thủ tục thông quan; (B11) Làm thủ tục lấy hàng; (B12) Giao lệnh cho xe; (B13) Lấy cược và hoàn ứng; (B14) Lập Debit note và gửi khách hàng.
2. Thao tác khai báo hải quan điện tử trên phần mềm ECUS5-VNACCS được tác giả mô tả qua các bước nghiệp vụ nào?
Khâu khai báo gồm các bước: (1) Khởi động phần mềm ECUS5-VNACCS; (2) Đăng nhập hệ thống; (3) Khai trước thông tin tờ khai (nghiệp vụ IDA) tại 3 tab: Thông tin chung, Thông tin chung 2 và Danh sách hàng, sau đó ký chữ ký số để lấy số tờ khai và bản tính thuế tự động; (4) Khai chính thức tờ khai (nghiệp vụ IDC); (5) Lấy kết quả phân luồng (Xanh, Vàng, Đỏ) và thông quan; (6) In tờ khai hải quan.
3. Thủ tục mượn container về kho riêng và hoàn trả tiền cược container với hãng tàu diễn ra như thế nào?
Nhân viên giao nhận đến hãng tàu điền phiếu cược container, ký "Giấy mượn Container về kho riêng", nộp tiền cược tại quầy thu ngân để được đóng dấu "Giao thẳng" lên lệnh D/O. Sau khi xe kéo hàng về kho khách rút ruột container, tài xế đưa vỏ container rỗng trả về bãi chỉ định của hãng tàu để lấy phiếu hạ container rỗng. Nhân viên giao nhận mang giấy cam kết mượn container và phiếu hạ rỗng đến hãng tàu để đối chiếu tình trạng vỏ, trừ chi phí sửa chữa hư hỏng (nếu có) và nhận lại tiền cược.
4. Khóa luận chỉ ra những nhân tố bên ngoài nào tác động mạnh đến hoạt động giao nhận hàng nhập khẩu tại Việt Nam?
Các nhân tố bên ngoài chính gồm: sự biến động tỷ giá hối đoái; biến động giá cước vận tải biển quốc tế do phụ thuộc vào đội tàu nước ngoài; hệ thống chính sách pháp luật, thuế nhập khẩu và hạn ngạch; cơ sở hạ tầng cảng biển - ngân hàng - bảo hiểm; và đặc biệt là áp lực cạnh tranh gay gắt từ khoảng 25 tập đoàn logistics đa quốc gia đang chiếm 70–80% thị phần dịch vụ logistics tại Việt Nam.
5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nào để hoàn thiện quy trình giao nhận tại Công ty TNHH Logistics Chim Bồ Câu?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp: (1) Nâng cao và phát triển trình độ quản lý, nghiệp vụ chuyên môn và công tác đào tạo nhân viên; (2) Cải tiến trong khâu chào giá cho khách hàng; (3) Hạn chế rủi ro do sai sót của nhân viên trong khâu lập và kiểm tra chứng từ; (4) Tối thiểu hóa các chi phí phát sinh và phí lưu kho bãi; (5) Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng; (6) Hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật và hệ thống công nghệ thông tin của công ty.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Như đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý luận về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển và các quy định pháp luật, điều ước quốc tế điều chỉnh. Thông qua việc phân tích thực tế hoạt động tại Công ty TNHH Logistics Chim Bồ Câu trong giai đoạn 2018–2020, nghiên cứu đã chuẩn hóa chi tiết quy trình tác nghiệp 14 bước, làm rõ các thao tác trên hệ thống hải quan điện tử ECUS5-VNACCS cũng như nghiệp vụ hiện trường tại cảng biển. Trên cơ sở nhận diện các hạn chế về chi phí, rủi ro chứng từ và chất lượng dịch vụ, tác giả đã đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tiễn cùng hệ thống kiến nghị đồng bộ tới Cảng vụ, cơ quan Nhà nước và doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận FCL đường biển trong bối cảnh hội nhập.