CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU NGUYÊN CONTAINER (FCL) BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 1. Khái quát về nhập khẩu hàng hóa Khái niệm Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật. Nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế, là quá trình trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia dựa trên nguyên tắc trao đổi ngang giá lấy tiền tệ là môi giới. Nó không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ mà là một hệ thống các quan hệ buôn bán trong một nền kinh tế có cả tổ chức bên trong và bên ngoài.
Nhập khẩu của doanh nghiệp là hoạt động mua hàng hóa và dịch vụ từ nước ngoài phục vụ cho nhu cầu trong nước hoặc tái xuất nhằm phục vụ mục đích thu lợi nhuận. Hay nhập khẩu là việc mua hàng hóa từ các tổ chức kinh tế, các công ty nước ngoài và tiến hành tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu tại thị trường nội địa hoặc tái xuất khẩu với mục đích thu lợi nhuận và nối liền sản xuất với tiêu dùng. Vai trò Vai trò quan trọng hàng đầu là đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân, tránh tình trạng khan hiếm bất ổn. Khi mà tự quốc gia đó không thể sản xuất hoặc sản xuất không đủ để cung cấp, cần nhập khẩu từ những nguồn bên ngoài nhằm đảm bảo cân đối kinh tế, phát triển ổn định bền vững.
Hàng hóa nhập khẩu kết hợp hàng hóa có sẵn trong nước giúp thị trường tiêu dùng trở nên đa dạng hóa và nhộn nhịp hơn bao giờ hết. Giờ đây người dân có rất nhiều sự chọn lựa từ chủng loại hóa, nguồn gốc xuất xứ, giá cả lẫn chất lượng. Khả năng tiêu dùng và mức sống của người dân vì thế cũng được nâng tầm. 6 Khi có nhiều thương hiệu đến từ nhiều quốc gia, tình trạng độc quyền sẽ bị xóa bỏ, đảm bảo quyền lợi cho người dân.
Thời kỳ kinh tế tự cung tự cấp lạc hậu cũng dần khép lại. Thay vào đó là một thị trường năng động, tiến tới hợp tác rộng rãi giữa các quốc gia, là cơ hội để phát huy lợi thế so sánh công bằng. Nhập khẩu còn đóng vai trò như một “cú hích” giúp các doanh nghiệp trong nước không ngừng vươn lên. Bởi khi hàng ngoại nhập về nhiều, người dân có thêm nhiều chọn lựa, sự cạnh tranh mạnh mẽ, thì buộc doanh nghiệp phải không ngừng tìm tòi, phát triển, cải tiến chất lượng sản phẩm và dịch vụ của mình để giữ chân khách hàng.
Quá trình chuyển giao công nghệ nhờ nhập khẩu sẽ giúp kinh tế quốc gia không ngừng cải thiện. Sự học hỏi lẫn nhau tạo nên mức cân bằng về trình độ sản xuất giữa các quốc gia, đồng thời giúp các đất nước “đến sau” kế thừa nhanh chóng, không phải mất quá nhiều chi phí và thời gian. Với hình thức xuất nhập khẩu đối lưu, thì nhập khẩu cũng trở thành xuất khẩu. Nhập khẩu sẽ góp phần thúc đẩy xuất khẩu, nâng cao giá trị, chất lượng sản phẩm cũng như uy tín của quốc gia.
Vận tải bằng Container đường biển Lợi ích của vận chuyển container đường biển Lợi ích của container hóa: tạo ra một đơn vị vận chuyển đồng nhất bảo vệ hàng hóa tốt hơn, giảm thiểu việc hàng hóa bị mất khuyến khích cho hoạt động “door to door”, tăng hiệu quả và tiết kiệm chi phí vận tải. Đối với chủ hàng bảo quản tốt hàng hóa một cách hữu hiệu tình trạng mất cắp. Chủ hàng có thể không phải đóng kiện như thế sẽ tiết kiệm được chi phí. Bên cạnh đó việc bốc hàng nhanh gọn sẽ rút ngăn được thời gian vận chuyển hàng hóa.
Chủ hàng còn có thể nhận được ưu đãi từ chủ tàu “Free time”. Đối với hãng tàu: tiết kiệm được thời gian để tăng số chuyến đi trong năm (chi phí xếp dỡ giảm 30%); tận dụng tối đa dung tích của tàu, ít bị khiếu nại hơn. 7 Đối với người giao nhận: tập trung được hàng hóa và giao nhận thuận lợi hơn, khi vận tải đa phương thức cũng thuận lợi hơn, ngoài ra cũng giảm thiểu được các khiếu nại từ chủ hàng. Sơ lược về giao nhận Giao nhận Giao nhận là một dịch vụ tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục liên quan đến quá trình sử dụng các phương tiện, công cụ để giao nhận hàng hoá tại nơi gửi hàng cho đến nơi nhận hàng.
Người giao nhận Người giao nhận là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics (trong đó có dịch vụ giao nhận) hoặc kinh doanh riêng lĩnh vực giao nhận hàng hoá. Các loại doanh nghiệp này có phạm vi kinh doanh trong nước hoặc dịch vụ giao nhận hàng hoá quốc tế tuỳ theo phạm vi đăng ký kinh doanh của họ. Container và gửi hàng nguyên Container Container là một công cụ vận tải (một loại thùng) dùng để chứa đựng hàng hoá. Gửi hàng nguyên container (FCL) là phương thức chủ hàng/người xếp hàng (người xuất khẩu) có đủ hàng hoá chất xếp đầy container hoặc nhiều container để chở đến cho người nhập khẩu.
Đặc điểm của giao nhận Dịch vụ giao nhận vận tải không tạo ra sản phẩm vật chất, nó chỉ làm đối tượng thay đổi vị trí về mặt không gian chứ không tác động về mặt kỹ thuật làm thay đổi các đối tượng đó. Mang tính chất thụ động: Phụ thuộc rất nhiều vào nhu cầu của khách hàng, các quy định của người vận chuyển, các ràng buộc về luật pháp, thể chế của chính phủ (nước xuất khẩu, nước nhập khẩu, nước thứ ba,…). Người giao nhận thực hiện theo sự uỷ thác của khách hàng. 8 Người giao nhận là thương nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá.
Vai trò của giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu Tạo điều kiện cho hàng hoá lưu thông nhanh chóng, an toàn và tiết kiệm mà không cần có sư tham gia của người gửi và người nhận hàng. Giúp cho người chuyên chở đẩy nhanh tốc độ quay vòng của phương tiện vận tải vận dụng tối đa hiệu quả sử dụng cũng như các phương tiện hỗ trợ khác. Giúp giảm giá thành của hàng hoá xuất khẩu do giúp các nhà sản xuất giảm bớt các chi phí bỏ ra như: Chi phí đi lại, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí cơ hội,… 1. Các bên có liên quan trong nghiệp vụ giao nhận Người kinh doanh dịch vụ giao nhận Người kinh doanh dịch vụ giao nhận (Fowarder/Freight fowarder/Forwarding agent) là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics (trong đó có dịch vụ giao nhận) hoặc kinh doanh riêng lĩnh vực giao nhận hàng hoá.
Người chủ hàng Người chủ hàng là người nắm quyền sở hữu hàng hoá.Ở nơi giao hàng họ thường là người xuất khẩu. Tuy nhiên, có một số chủ hàng tự tổ chức quá trình giao nhận hàng hoá cho mình. Cơ quan hải quan Cơ quan hải quan là cơ quan quản lý hành chính nhà nước, họ tham gia vào công tác giao nhận với vai trò kiểm tra hàng hoá căn cứ vào cơ chế điều hành hàng hoá xuất nhập khẩu. Cảng vụ Cảng vụ (Port authorities) hàng hải là các bộ phận chuyên trách của cảng, tham gia quản lý cảng, quản lý tàu ra vào cảng, neo đậu, cung cấp thiết bị bốc dỡ 9 hàng hoá và làm các thủ tục bốc dỡ, vận chuyển, lưu giữ hàng hoá với hãng tàu, đại lý hãng tàu, chủ hàng, người giao nhận.
Các chứng từ sử dụng trong giao hàng nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển Hợp đồng thương mại Hợp đồng thương mại(Sales contract) là thoả thuận giữa thương nhân với thương nhân, thương nhân với các bên có liên quan nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ giữa các bên trong hoạt động mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thương mại và xúc tiến thương mại. Hóa đơn thương mại Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) là một chứng từ thương mại được phát hành bởi người bán cho người mua để nhận được một số tiền nào đó mà người mua hàng hóa hay dịch vụ có nghĩa vụ phải thanh toán cho người bán hàng theo những điều kiện cụ thể. Vận đơn đường biển Vận đơn đường biển (Bill Of Lading) là chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường biển do người vận chuyển lập, ký và cấp cho người gửi hàng trong đó người vận chuyển xác nhận đã nhận một số hàng nhất định để vận chuyển bằng tàu biển và cam kết giao số hàng đó cho người có quyền nhận hàng tại cảng đích với chất lượng tốt và số lượng đầy đủ như biên nhận. Phiếu đóng gói hàng hóa Bảng kê/phiếu chi tiết hàng hóa (Packing list) là chứng từ mô tả chi tiết nội dung lô hàng và thông thường không bao gồm giá trị lô hàng.
Phiếu đóng gói được gửi cho nhà nhập khẩu và xuất trình cho hải quan kiểm tra hàng xuất khẩu Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa 10 Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of origin) cho biết nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa được sản xuất tại vùng lãnh thổ, hay quốc gia nào. Hiện tại có nhiều loại C/O, tùy từng trường hợp khác nhau thì sử dụng các mẫu C/O theo quy định. - C/O form A: Mẫu C/O ưu đãi dùng cho hàng xuất khẩu của Việt Nam - C/O form B: Mẫu C/O không ưu đãi dùng cho hàng xuất khẩu của Việt Nam - C/O form D: các nước trong khối ASEAN - C/O form E : ASEAN - Trung Quốc - C/O form EAV: Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu - C/O form ICO: Mẫu C/O cấp cho mặt hàng cà phê xuất khẩu của Việt Nam. - C/O form T: Mẫu C/O cấp cho hàng dệt may của Việt Nam đi EU, ….
- C/O form AJ: Việt Nam và các nước ASEAN khác sang Nhật Bản. - C/O form S: Mẫu C/O ưu đãi Việt Nam sang Lào. Giấy chứng nhận số lượng và chất lượng Chứng từ này nhằm kết luận lô hàng sau khi sản xuất có phù hợp với tiêu chuẩn và điều khoản chất lượng, số lượng cam kết trong hợp đồng hay không. Lệnh giao hàng Lệnh giao hàng (Delivery Order – D/O) là chứng từ nhận hàng mà doanh nghiệp nhập khẩu nhận được để trình cho cơ quan giám sát kho hàng trước khi có thể rút hàng ra khỏi container, kho, bãi,.