Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự phát triển của thương mại quốc tế, logistics đóng vai trò then chốt đối với năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Vận tải hàng không sở hữu những ưu thế vượt trội về tốc độ vận chuyển, tính cơ động cao, độ an toàn và hành trình ổn định, trở thành mắt xích thiết yếu trong chuỗi cung ứng hàng hóa giá trị cao hoặc đòi hỏi thời gian giao nhận gấp. Tại Việt Nam, độ mở kinh tế ngày càng lớn tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động giao nhận vận tải hàng không mở rộng quy mô.

Công ty TNHH Dịch vụ Hà Thiên – chi nhánh Hà Nội là đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực giao nhận vận tải đa phương thức. Dù sở hữu nguồn lực và quan hệ đối tác với nhiều hãng hàng không, quá trình thực hiện nghiệp vụ giao hàng xuất khẩu bằng đường hàng không tại chi nhánh vẫn gặp phải những rủi ro phát sinh, thời gian xử lý thủ tục kéo dài và chi phí phát sinh ngoài dự kiến.

Đối chiếu với các công trình nghiên cứu đi trước, tác giả chỉ ra rằng các đề tài như khóa luận của Nguyễn Đức Hoàng Nam (2013) tại Công ty Kintetsu World Express Việt Nam hay Hồ Thị Hoa (2016) tại Công ty TNHH Thương mại và Giao nhận AT chủ yếu dừng lại ở mức mô tả chung, chưa thể hiện chi tiết quy trình tác nghiệp thực tế gắn với bối cảnh hội nhập quốc tế và chưa đưa ra các giải pháp cụ thể bám sát từng khâu nghiệp vụ. Do đó, việc nghiên cứu đề tài "Quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường hàng không tại công ty TNHH Dịch vụ Hà Thiên – chi nhánh Hà Nội" là yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận xác định ba mục đích nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường hàng không của doanh nghiệp giao nhận vận tải, logistics.
  2. Phân tích thực trạng quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Dịch vụ Hà Thiên – chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2015–2017 nhằm chỉ rõ các kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các định hướng, nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường hàng không cho doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường hàng không của Công ty TNHH Dịch vụ Hà Thiên – chi nhánh Hà Nội.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu chuyên sâu quy trình nghiệp vụ giao hàng xuất khẩu bằng đường hàng không.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Dịch vụ Hà Thiên – chi nhánh Hà Nội, địa chỉ tại phòng 2401, tầng 24, tòa nhà 101 Láng Hạ, quận Đống Đa, TP Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập trong 3 năm (2015–2017); các giải pháp đề xuất định hướng áp dụng cho giai đoạn 5 năm (2018–2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm nền tảng về giao nhận, giao hàng xuất khẩu bằng đường hàng không và vai trò, trách nhiệm pháp lý của người giao nhận hàng hóa theo Luật Thương mại Việt Nam 1997. Khóa luận phân định rõ hai tư cách pháp lý của người giao nhận:

  • Khi đóng vai trò đại lý của chủ hàng: Người giao nhận thực hiện công việc theo chỉ dẫn của khách hàng và tuân thủ Điều kiện kinh doanh chuẩn của Hiệp hội Giao nhận Kho vận Việt Nam (VIFFAS), không chịu trách nhiệm về lỗi của bên thứ ba nếu chứng minh đã lựa chọn cẩn trọng.
  • Khi đóng vai trò người chuyên chở (Performing Carrier hoặc Contracting Carrier): Người giao nhận chịu trách nhiệm độc lập như một nhà thầu đối với toàn bộ hành trình vận chuyển, chịu sự điều chỉnh của các điều ước và tập quán quốc tế.

Hệ thống cơ sở pháp lý được tác giả tổng hợp từ hai nguồn chính:

  • Nguồn luật quốc tế: Công ước Vác-sa-va 1929 (Warsaw Convention), Nghị định thư Hague 1955, Công ước Guadalazala 1961, Hiệp định Montreal 1966 và Nghị định thư Guatemala 1971.
  • Nguồn luật Việt Nam: Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 1991; Bản điều lệ vận chuyển hàng hóa quốc tế của Hãng hàng không quốc gia Việt Nam 1993; Luật Thương mại; Luật Hải quan; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Quyết định số 971/TTg ngày 28/12/1996 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị định số 29/CP ngày 02/04/1997; Nghị định số 10/CP/2001; Quyết định số 2073/QĐ-GT ngày 06/10/1991 và Quyết định số 2106/QĐ-GTVT ngày 23/08/1997 của Bộ Giao thông Vận tải.

Khóa luận làm rõ hệ thống chứng từ vận tải hàng không bao gồm: Vận đơn chủ (Master Airway Bill - MAWB), Vận đơn thứ cấp của người gom hàng (House Airway Bill - HAWB), Bản lược khai hàng hóa (Cargo Manifest), Bảng kê chi tiết hàng hóa (Cargo List), Phiếu đóng gói (Packing List), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), Giấy chứng nhận phẩm chất/trọng lượng (C/Q), Giấy chứng nhận kiểm dịch (Phytosanitary Certificate), Tờ khai hải quan và các chứng từ giao nhận khác như Biên lai nhận hàng của người giao nhận (FCR), Giấy chứng nhận vận chuyển của người giao nhận (FTC), Biên lai kho hàng (FWR).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp thao tác nghiệp vụ trong thời gian thực tập tại phòng Xuất nhập khẩu và phòng Nội địa; phỏng vấn sâu nhân sự phụ trách hiện trường và thủ tục hải quan (nhân viên Đỗ Văn Thủy) cùng nhân viên nghiệp vụ chứng từ (nhân viên Đỗ Thị Hạnh).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nội bộ phòng Xuất nhập khẩu của Công ty Hà Thiên giai đoạn 2015–2017; tham khảo các văn bản pháp luật, tạp chí và cổng thông tin chuyên ngành.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích so sánh logic và phương pháp tổng hợp để đánh giá toàn diện các mắt xích trong quy trình nghiệp vụ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan của quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường hàng không của công ty TNHH Dịch vụ Hà Thiên- Chi nhánh Hà Nội

Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu trong bối cảnh phát triển ngành dịch vụ logistics hàng không tại Việt Nam. Tác giả tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu khóa luận tiêu biểu khóa trước nhằm làm rõ khoảng trống nghiên cứu, từ đó xác lập mục đích, đối tượng, phạm vi không gian, phạm vi thời gian và hệ thống phương pháp nghiên cứu áp dụng trong khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường hàng không của công ty TNHH Dịch vụ Hà Thiên – chi nhánh Hà Nội

Chương 2 hệ thống hóa các khái niệm căn bản, đặc điểm vận chuyển đường không (tốc độ cao, độ an toàn lớn, cước phí cao hơn vận tải biển từ 5 đến 6 lần, giới hạn về tải trọng khoang chứa). Chương này phân tích chi tiết quyền hạn, trách nhiệm pháp lý của người giao nhận trong hai trường hợp: làm đại lý cho chủ hàng và làm người thầu chuyên chở. Đồng thời, tác giả thiết lập khung quy trình giao hàng xuất khẩu chuẩn qua các giai đoạn từ ký kết hợp đồng, chuẩn bị chứng từ, khai hải quan, giao hàng cho hãng bay đến các thủ tục sau giao hàng; phân loại hệ thống chứng từ chuyên ngành và đánh giá tác động của các nhân tố bên trong (nhân lực, vốn, công nghệ, quản trị, uy tín) và bên ngoài (luật pháp, hạ tầng sân bay, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh).

Chương 3: Thực trạng quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường hàng không của công ty TNHH dịch vụ Hà Thiên – chi nhánh Hà Nội

Chương 3 đi sâu khảo sát hoạt động kinh doanh và quy trình thực tế tại chi nhánh. Công ty TNHH Dịch vụ Hà Thiên – chi nhánh Hà Nội thành lập từ năm 2001, thực hiện hạch toán độc lập, cung cấp dịch vụ đại lý hải quan và đại lý bán cước cho nhiều hãng hàng không như Thai Cargo, China Airlines, American Airline Cargo, Airnet Express, Nippon Cargo Airline, Singapore Airline Cargo.

Số liệu kết quả hoạt động kinh doanh giao hàng hàng không giai đoạn 2015–2017 được tổng hợp trong các bảng sau:

Chỉ tiêu doanh thu Năm 2015 (Tỉ VND) Năm 2016 (Tỉ VND) Năm 2017 (Tỉ VND)
Giao hàng xuất khẩu 3,711 4,305 5,400
Nhận hàng nhập khẩu 0,940 0,805 0,908
Tổng doanh thu hàng không 4,651 5,110 6,308

Nguồn: Phòng xuất nhập khẩu công ty

Doanh thu mảng giao hàng xuất khẩu bằng đường hàng không duy trì đà tăng trưởng đều qua các năm, từ 3,711 tỉ đồng năm 2015 lên 4,305 tỉ đồng năm 2016 và đạt 5,400 tỉ đồng năm 2017 (tăng mạnh 1,095 tỉ đồng trong giai đoạn 2016–2017).

Thị trường Doanh thu 2015 (Tỉ VND) Tỉ trọng 2015 (%) Doanh thu 2016 (Tỉ VND) Tỉ trọng 2016 (%) Doanh thu 2017 (Tỉ VND) Tỉ trọng 2017 (%)
Nhật Bản 1,020 27,40 1,280 29,73 1,670 30,93
Trung Quốc 0,780 21,01 1,025 23,80 1,311 24,20
Thái Lan 0,817 22,01 0,923 21,44 1,129 20,91
Mỹ 0,449 12,10 0,551 12,80 0,623 11,54
Singapore 0,352 9,49 0,314 7,30 0,417 7,72
Thị trường khác 0,293 7,99 0,212 4,93 0,250 4,70
Tổng cộng 3,711 100,00 4,305 100,00 5,400 100,00

Nguồn: Phòng kế toán của công ty

Nhật Bản là thị trường xuất khẩu đường hàng không chiếm tỉ trọng lớn nhất (tăng từ 1,020 tỉ đồng lên 1,670 tỉ đồng, chiếm 30,93% năm 2017) nhờ quan hệ hợp tác với các tập đoàn như Canon, Toyota, Nitori. Trung Quốc và Thái Lan duy trì vị trí thứ hai và thứ ba. Về cơ cấu nhóm mặt hàng, dệt may (đối tác tiêu biểu: Maxport JSC, May Thanh Trì, May Phú Xuân, May 10) cùng các sản phẩm điện tử, linh kiện, giày da chiếm tỷ trọng chủ lực. Khối lượng các nhóm hàng xuất khẩu biến động với tổng sản lượng năm 2015 đạt 102.348 tấn (trong đó nhóm dệt may đạt 29.231 tấn, chiếm 19%; điện tử và linh kiện chiếm 19,1%; các mặt hàng khác chiếm 11,8%).

Quy trình giao hàng xuất khẩu đường hàng không thực tế tại chi nhánh gồm 4 bước tác nghiệp chính:

  1. Ký kết hợp đồng với khách hàng: Đội ngũ sales tiếp cận khách hàng qua B2B website (Alibaba.com), danh bạ trangvangvietnam.vn, công cụ tìm kiếm và danh sách doanh nghiệp đăng ký cấp C/O tại VCCI, Bộ Công Thương hoặc danh sách thông quan tại hải quan; chào giá cạnh tranh dựa vào lợi thế cước và đội xe trucking vận chuyển nội địa tự chủ.
  2. Chuẩn bị trước khi giao hàng:
    • Xử lý chứng từ: Phân biệt rõ hai trường hợp: hàng chỉ định bởi người gửi (Shipper) và hàng chỉ định bởi người nhận (Consignee). Khâu này phối hợp với đại lý nước ngoài (Agent), air-coloader và hãng hàng không để lấy booking confirmation, lập bản nháp HAWB, phát hành bản hướng dẫn để in phiếu cân và phát hành MAWB, Manifest, MAWB label.
    • Khai báo hải quan: Sử dụng phần mềm khai báo hải quan điện tử ECUS 5 truyền dữ liệu sang hệ thống VNACCS bằng chữ ký số (token). Thực tế ghi nhận 93% số lô hàng được phân vào luồng xanh và luồng vàng; 7% rơi vào luồng đỏ (chủ yếu là mặt hàng đồ gỗ cần kiểm hóa thực tế).
  3. Giao hàng xuất khẩu:
    • Khách hàng phần lớn tự chở hàng ra kho sân bay Nội Bài. Nhân viên công ty phối hợp với kho dỡ hàng, dán HAWB label (chụp ảnh lưu chứng cứ), đưa hàng đi cân, đo kích thước, soi chiếu an ninh và thanh toán lệ phí kho. Số liệu cân thực tế (GW, CW, Dims) được báo về văn phòng Láng Hạ để hoàn thiện HAWB, Manifest.
    • Trường hợp luồng đỏ: Nhân viên thực hiện mở hàng kiểm hóa cùng hải quan.
    • Bàn giao hồ sơ: Đóng phong bì chứng từ bàn giao cho bên gom hàng air-coloader chuyển cho hãng bay, gửi pre-alert cho đại lý nước ngoài, giám sát quá trình đưa hàng lên máy bay.
  4. Sau giao hàng: Tập hợp chứng từ hoàn chỉnh gửi cho khách hàng, phát hành Debit note và hóa đơn thu phí dịch vụ/chi phí hộ (phí kho bãi, lệ phí hải quan), theo dõi hành trình chuyến bay qua định vị GPS hoặc trang thông tin của hãng hàng không theo số hiệu vận đơn và thực hiện chăm sóc khách hàng.

Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường hàng không của công ty TNHH Dịch vụ Hà Thiên – chi nhánh Hà Nội

Chương 4 vạch rõ định hướng chiến lược của chi nhánh đến năm 2022 và xây dựng 7 nhóm giải pháp nội bộ:

  1. Hoàn thiện công tác chuẩn bị chứng từ và làm thủ tục hải quan: Nâng cao độ chính xác khi lập hồ sơ để hạn chế sai lệch thông tin.
  2. Hoàn thiện công tác khai báo hải quan điện tử: Khắc phục lỗi truyền nhận dữ liệu, ứng dụng dịch vụ nộp thuế điện tử thông quan 24/7.
  3. Tăng cường kiểm tra, giám sát toàn bộ quy trình giao hàng: Siết chặt khâu bàn giao, kiểm hóa và bốc xếp hàng hóa lên phương tiện.
  4. Phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ ngoại thương, ngoại ngữ và kỹ năng xử lý tình huống kiểm hóa cho nhân viên mới dưới 1 năm kinh nghiệm.
  5. Mở rộng tìm kiếm khách hàng và khai thác thị trường mới: Đa dạng hóa nguồn khách hàng ngoài các thị trường truyền thống.
  6. Nâng cao hiệu quả giám sát hàng hóa trên đường vận chuyển: Phối hợp chặt chẽ với hãng bay và đại lý đích qua hệ thống thông tin theo dõi trực tuyến.
  7. Hạn chế rủi ro do thời tiết và khí hậu: Chủ động phương án lưu kho và điều chỉnh lịch bay dự phòng khi thời tiết bất lợi.

Bên cạnh giải pháp nội bộ, khóa luận đưa ra các kiến nghị đối với Nhà nước, Tổng cục Hải quan, Cơ quan thuế và Cảng hàng không quốc tế Nội Bài nhằm nâng cấp hạ tầng kho bãi, giảm tải ách tắc soi chiếu trong mùa cao điểm và hoàn thiện cơ chế kết nối nộp thuế thông quan điện tử.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Thống kê chi tiết kết quả kinh doanh mảng giao hàng xuất khẩu bằng đường hàng không của chi nhánh qua 3 năm (2015–2017), cho thấy quy mô doanh thu mảng này tăng từ 3,711 tỉ đồng năm 2015 lên 5,400 tỉ đồng năm 2017.
  • Xác lập cơ cấu thị trường xuất khẩu hàng không với ưu thế thuộc về Nhật Bản (đạt 1,670 tỉ đồng, chiếm 30,93% năm 2017), tiếp theo là Trung Quốc (1,311 tỉ đồng, chiếm 24,20%) và Thái Lan (1,129 tỉ đồng, chiếm 20,91%).
  • Phản ánh trung thực các chỉ số thực tế trong công tác hải quan: Tỷ lệ phân luồng hải quan đạt 93% luồng xanh và luồng vàng, 7% luồng đỏ (tập trung vào mặt hàng đồ gỗ).
  • Ghi nhận và phân tích các trường hợp vướng mắc phát sinh trong thực tiễn: Sự cố 1 lô hàng xuất khẩu của Công ty May Thanh Trì đi Mỹ và 2 lô hàng xuất khẩu giày da của Công ty Đỉnh Vàng đi Nhật trong quý I năm 2017 bị tắc thông quan vào ngày nghỉ cuối tuần do hệ thống nộp thuế điện tử của Agribank chỉ xử lý giờ hành chính, dẫn đến việc hàng bị lưu kho thêm 2 ngày phát sinh chi phí; việc triển khai nộp thuế điện tử 24/7 từ tháng 10/2017 đã giải quyết được nút thắt này.

Đóng góp của khóa luận so với các nghiên cứu trước:

  • Tác giả không dừng lại ở mô hình lý thuyết tổng quát mà mô tả chi tiết từng bước tác nghiệp giữa các bên liên quan (Chủ hàng, Forwarder, Air-coloader, Hãng hàng không, Cơ quan Hải quan, Đơn vị khai thác kho cảng).
  • Phân tích rõ sự khác biệt trong quy trình xử lý luồng hàng chỉ định bởi Shipper và hàng chỉ định bởi Consignee.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế tại hiện trường sân bay Nội Bài (tình trạng ùn tắc kho bãi, phương tiện soi chiếu thủ công mùa cao điểm, sự cố phản hồi luồng của hệ thống hải quan điện tử chậm gần 1 ngày) để làm cơ sở xây dựng các giải pháp hoàn thiện quy trình có tính thực tiễn cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực trạng và số liệu tài chính giới hạn trong chu kỳ 3 năm (2015–2017) tại một chi nhánh doanh nghiệp giao nhận (Chi nhánh Hà Nội), chưa phản ánh toàn diện biến động dài hạn sau năm 2017.
  • Nghiên cứu tập trung vào quy trình giao hàng xuất khẩu đường hàng không, không bao quát các nghiệp vụ giao nhận nhập khẩu đường không cũng như phương thức vận tải đường biển hay đường bộ của công ty.
  • Bảng số liệu thống kê cơ cấu nhóm mặt hàng tại Chương 3 chưa cung cấp đầy đủ chi tiết khối lượng và tỷ trọng của từng mặt hàng cho từng năm 2016, 2017 mà mới thể hiện số liệu của năm 2015.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát quy trình giao nhận hàng không tích hợp trong mô hình vận tải đa phương thức, cập nhật số liệu hoạt động khi hệ thống hải quan điện tử và hạ tầng logistics cảng hàng không quốc tế Nội Bài được đầu tư mở rộng trong các giai đoạn tiếp sau.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng khi nghiên cứu về nghiệp vụ giao nhận vận tải hàng không thực tế.

Nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:

  • Quy trình đối chiếu, lập và xử lý bộ chứng từ hàng không thực tế (phân định chức năng giữa HAWB và MAWB, quy cách dán nhãn HAWB label, lập Manifest, phiếu cân, pre-alert).
  • Các bước tác nghiệp hải quan điện tử trên phần mềm ECUS 5 kết nối hệ thống VNACCS.
  • Các bước phối hợp hiện trường giữa nhân viên giao nhận với nhân viên kho cảng hàng không và cán bộ hải quan tại sân bay quốc tế Nội Bài.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong khâu chuẩn bị trước khi giao hàng, quy trình xử lý hàng chỉ định bởi Shipper khác hàng chỉ định bởi Consignee như thế nào?
Đối với hàng chỉ định bởi Shipper, Shipper trực tiếp gửi booking cho nhân viên Hà Thiên để công ty kiểm tra giá cước, lịch bay với hãng hàng không và phát hành booking confirmation trực tiếp cho Shipper. Đối với hàng chỉ định bởi Consignee, đại lý của Hà Thiên ở nước ngoài (Agent) cung cấp thông tin để Hà Thiên liên hệ Shipper lấy thông tin booking dự kiến; Hà Thiên gửi lại thông tin này cho đại lý để đại lý làm việc với Consignee xác nhận, sau đó Hà Thiên mới tiến hành đặt chỗ với hãng hàng không, gửi thông tin cho đại lý duyệt lần cuối rồi mới gửi booking confirmation cho Shipper.

2. Tỷ lệ phân luồng hải quan đối với các lô hàng của Công ty Hà Thiên diễn ra như thế nào và mặt hàng nào thường bị phân luồng đỏ?
Trong thực tế giao hàng xuất khẩu của Công ty Hà Thiên, phần lớn các lô hàng được phân vào luồng xanh và luồng vàng (chiếm tỷ lệ 93%), chỉ có 7% số lô hàng bị phân vào luồng đỏ phải tiến hành kiểm hóa thực tế tại kho cảng hàng không Nội Bài. Các mặt hàng bị phân vào luồng đỏ chủ yếu là đồ gỗ do thường nằm trong danh mục kiểm tra trọng điểm của cơ quan hải quan.

3. Khó khăn cụ thể trong khâu nộp thuế hải quan xuất khẩu mà công ty gặp phải trong năm 2017 là gì và được giải quyết bằng cách nào?
Trong quý I năm 2017, một lô hàng may mặc của Công ty May Thanh Trì đi Mỹ và hai lô hàng giày da của Công ty Đỉnh Vàng đi Nhật không thể thông quan ngay do doanh nghiệp nộp thuế điện tử qua ngân hàng Agribank ngoài giờ hành chính, ngân hàng không chuyển dữ liệu sang hải quan vào ngày nghỉ, khiến hàng bị lưu kho thêm 2 ngày cuối tuần làm tăng chi phí bến bãi. Hạn chế này được tháo gỡ từ tháng 10 năm 2017 khi Tổng cục Hải quan phối hợp với các ngân hàng triển khai dịch vụ nộp thuế điện tử 24/7, cho phép thông quan hàng hóa mọi thời điểm.

4. Thị trường quốc tế nào đóng góp doanh thu xuất khẩu hàng không lớn nhất cho Chi nhánh Hà Thiên giai đoạn 2015–2017?
Nhật Bản là thị trường lớn nhất, mang lại doanh thu 1,020 tỉ đồng (năm 2015), 1,280 tỉ đồng (năm 2016) và 1,670 tỉ đồng (năm 2017), chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu thị trường của công ty (đạt 30,93% tổng doanh thu xuất khẩu hàng không năm 2017).

5. Nhân viên giao nhận giám sát hàng hóa sau khi đã bốc xếp lên máy bay bằng phương thức nào?
Sau khi hàng hóa được xếp lên máy bay, nhân viên giao nhận theo dõi quá trình di chuyển của lô hàng thông qua hệ thống định vị GPS hoặc truy cập trang thông tin điện tử chính thức của hãng hàng không, tra cứu theo tên, số hiệu chuyến bay hoặc số vận đơn để nắm bắt vị trí của hàng hóa và thời gian dự kiến đến đích.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận vận tải hàng không và phản ánh chi tiết thực trạng quy trình nghiệp vụ giao hàng xuất khẩu tại Công ty TNHH Dịch vụ Hà Thiên – chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn 2015–2017. Bằng các dữ liệu thực tế và phân tích nghiệp vụ hiện trường, công trình đã chỉ rõ những ưu điểm trong điều hành cước vận tải, tốc độ xử lý chứng từ cũng như các điểm nghẽn về hạ tầng kho bãi, kiểm hóa và khai báo hải quan. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính tương thích cao với điều kiện vận hành của doanh nghiệp giao nhận trong giai đoạn định hướng đến năm 2022.