Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động xuất nhập khẩu giữ vị trí quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Cùng với sự mở rộng của thương mại hàng hóa, ngành dịch vụ logistics và giao nhận vận tải quốc tế phát triển thành một mắt xích thiết yếu, bảo đảm tính liên tục và hiệu quả của chuỗi cung ứng. Trong các phương thức vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, vận tải đường biển chiếm ưu thế lớn nhờ năng lực chuyên chở khối lượng hàng hóa đa dạng với chi phí tối ưu.

Đối với các mặt hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống như gốm sứ, hoạt động giao nhận xuất khẩu đòi hỏi quy trình kỹ thuật chặt chẽ do đặc tính hàng hóa dễ vỡ, yêu cầu bảo quản cao và thường được xuất khẩu theo hình thức hàng lẻ gom container (LCL). Tại Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Quốc tế Tân Cả Lợi (TCL) – doanh nghiệp cung cấp chuỗi dịch vụ logistics bao gồm khai thuê hải quan, chứng từ, gom hàng LCL, vận tải biển, vận tải hàng không, vận chuyển nội địa và kho bãi – mặt hàng gốm sứ chiếm tỷ trọng 40% trong cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của công ty. Để duy trì và nâng cao chất lượng dịch vụ, việc chuẩn hóa và hoàn thiện các bước tác nghiệp trong quy trình giao hàng là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics và xuất nhập khẩu.
  2. Tìm hiểu và phân tích thực trạng quy trình giao hàng gốm sứ xuất khẩu vận chuyển bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Quốc tế Tân Cả Lợi; đánh giá các kết quả đạt được cũng như những hạn chế tồn tại trong quy trình tác nghiệp.

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành hai nội dung chính:

  1. Tập trung nghiên cứu thực tế các bước nghiệp vụ trong quy trình giao nhận hàng gốm sứ xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty TCL thông qua một ca nghiên cứu cụ thể.
  2. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình giao hàng gốm sứ xuất khẩu cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ quy trình giao hàng gốm sứ xuất khẩu bằng đường biển của Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Quốc tế Tân Cả Lợi.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động giao nhận xuất khẩu tại trụ sở chính của Công ty TCL (Hà Đông, Hà Nội), kho hàng nội bộ (389 Trương Định, Hoàng Mai, Hà Nội) và cơ sở hiện trường tại Hải Phòng (khu vực kho CFS cảng biển Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và chứng từ tác nghiệp được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi nghiệp vụ của một doanh nghiệp giao nhận vận tải và phân tích chuyên sâu thông qua một lô hàng thực tế xuất khẩu gốm sứ Bát Tràng sang thị trường Vương quốc Anh (UK).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và quy định pháp lý quốc tế cũng như trong nước về logistics và ngoại thương:

  • Khái niệm dịch vụ giao nhận (Freight Forwarding Service) theo Quy tắc mẫu của Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội Giao nhận Vận tải (FIATA).
  • Khái niệm về thương nhân kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa theo quy định của Luật Thương mại Việt Nam 1997.
  • Cơ chế phân định địa vị pháp lý, quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận: Phân tích trách nhiệm khi đóng vai trò là đại lý ủy thác của chủ hàng (áp dụng các Điều kiện Kinh doanh tiêu chuẩn - Standard Trading Conditions) và khi đóng vai trò là người chuyên chở độc lập (Performing Carrier hoặc Contracting Carrier - chịu sự điều chỉnh của các Công ước quốc tế về vận tải biển và quy tắc của Phòng Thương mại Quốc tế ICC).
  • Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển theo hai hình thức tác nghiệp cơ bản: Hàng hóa lưu kho bãi tại cảng (FCL) và hàng hóa không lưu kho bãi cảng/hàng lẻ xuất khẩu qua trạm đóng hàng lẻ (CFS/LCL).
  • Hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình giao nhận hàng hóa: Nhóm nhân tố khách quan (môi trường luật pháp, môi trường chính trị - xã hội, môi trường công nghệ vận tải, yếu tố thời tiết, đặc điểm cơ lý tính của hàng gốm sứ) và nhóm nhân tố chủ quan (năng lực cơ sở hạ tầng, trang thiết bị máy móc, nguồn vốn đầu tư, trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự tổ chức điều hành).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa thu thập dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành thông qua quá trình thực tập trực tiếp tại doanh nghiệp. Tác giả quan sát quy trình luân chuyển chứng từ và trao đổi thông tin giữa các bộ phận (phòng sales, phòng xuất khẩu, phòng kế toán, đội xe, cơ sở hiện trường Hải Phòng); tham gia các buổi trao đổi, đào tạo nghiệp vụ hải quan và giao nhận; phỏng vấn, hỏi đáp nghiệp vụ trực tiếp với cán bộ nhân viên phụ trách hồ sơ chứng từ.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa cơ sở lý luận từ giáo trình "Quản trị tác nghiệp Thương mại quốc tế" và giáo trình "Nghiệp vụ Hải quan" của Trường Đại học Thương Mại; thu thập số liệu báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022 từ phòng Kế toán và phòng Hành chính của Công ty TCL; tra cứu văn bản pháp luật, thủ tục hải quan trên cổng thông tin Tổng cục Hải quan và website nội bộ doanh nghiệp.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, so sánh chỉ tiêu tương đối, tuyệt đối và tổng hợp luồng quy trình tác nghiệp thực tế theo trình tự thời gian.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh toàn cầu hóa và vai trò của dịch vụ logistics đối với hoạt động ngoại thương Việt Nam. Tác giả điểm luận các công trình nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp đã công bố của các sinh viên khóa trước liên quan đến quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, bao gồm:

  • Đề tài về quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đường hàng không tại Công ty Cổ phần Cargo Care Logistics (Trần Quý Ngọc, 2019, Trường ĐH Thương Mại).
  • Đề tài về quản trị quy trình giao hàng xuất khẩu vận chuyển bằng container tại Công ty U&I Logistics (Nguyễn Thị Thanh, 2018).
  • Đề tài nâng cao hiệu quả quy trình giao nhận hàng hóa quốc tế tại Công ty TNHH Jet Delivery Logistics Việt Nam (Vũ Thị Hải, Trường ĐH Dân lập Hải Phòng).
  • Đề tài thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Giao nhận Tiếp vận Quốc tế (Hà Đức Sơn, Trường ĐH Tài chính - Marketing).
  • Đề tài quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển tại chi nhánh Công ty TNHH Cargo-Partner Logistics Việt Nam (Lê Thị Thùy Dung, 2021, Trường ĐH Thương Mại).

Trên cơ sở nhận diện các khoảng trống nghiên cứu gắn với đặc thù mặt hàng thủ công mỹ nghệ, tác giả xác lập mục đích, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp thu thập dữ liệu và kết cấu 4 chương của khóa luận.

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH GIAO HÀNG GỐM SỨ XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP

Nội dung chương 2 tập trung chuẩn hóa lý thuyết nghiệp vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển:

  • Làm rõ bản chất kinh tế và nội dung dịch vụ giao nhận theo định nghĩa của FIATA và Luật Thương mại 1997; phân tích chi tiết quyền hạn, nghĩa vụ và hai tư cách pháp lý của người giao nhận (đại lý hưởng phí hoa hồng hoặc người chuyên chở chịu trách nhiệm toàn chặng).
  • Xác định ba yêu cầu cơ bản trong giao hàng xuất khẩu: tốc độ nhanh gọn, độ chính xác - an toàn và tối thiểu hóa chi phí logistics; xác lập danh mục các chủ thể tham gia vào quy trình (người xuất khẩu, người giao nhận, doanh nghiệp khai thác cảng, hãng tàu, đại lý hãng tàu, công ty bảo hiểm, ngân hàng thương mại, cơ quan hải quan, cơ quan kiểm định/kiểm dịch).
  • Mô hình hóa quy trình kỹ thuật giao nhận hàng hóa qua cảng biển đối với hai trường hợp: hàng lưu kho bãi cảng (tiến hành giao hàng cho cảng, kiểm đếm qua Tally Report, lập Biên lai thuyền phó Mate's Receipt, lập Bảng tổng kết xếp hàng General Loading Report) và hàng không lưu kho cảng/hàng đóng lẻ tại trạm CFS (tiến hành đặt chỗ, đóng hàng, kiểm hóa, kẹp chì seal và cấp vận đơn).
  • Khái quát chuỗi 11 bước tác nghiệp thực tế của người giao nhận từ khâu chuẩn bị, xin giá coload, lập booking, lập bộ chứng từ (Invoice, Packing List), mở tờ khai hải quan, điều phối vận tải nội địa, lập Shipping Mark, theo dõi hải quan giám sát, lập hướng dẫn gửi hàng (SI), phát hành vận đơn (Bill of Lading), làm chứng nhận xuất xứ (C/O), quyết toán hóa đơn đại lý và phát hành giấy báo nợ (Debit Note) cho khách hàng.
  • Phân tích các nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến quy trình tác nghiệp giao nhận đường biển đối với mặt hàng gốm sứ.

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUY TRÌNH GIAO HÀNG GỐM SỨ XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CPTM & VẬN TẢI QUỐC TẾ TÂN CẢ LỢI

Chương 3 đi sâu phân tích tình hình kinh doanh tổng thể và quy trình tác nghiệp thực tế tại Công ty TCL trong giai đoạn 2020 - 2022.

Doanh thu theo các loại hình dịch vụ của công ty biến động qua ba năm do tác động của đại dịch COVID-19 và sự phục hồi sau dịch:

Loại hình dịch vụ Năm 2020 (Triệu đồng) Tỷ lệ (%) Năm 2021 (Triệu đồng) Tỷ lệ (%) Năm 2022 (Triệu đồng) Tỷ lệ (%)
Giao nhận đường biển 810 31,03 635 29,88 920 28,91
Giao nhận hàng không 540 20,69 387 18,21 624 19,61
Khai thuê Hải quan 423 16,21 358 16,84 587 18,45
Ủy thác XNK 315 12,10 295 13,88 389 12,22
Trucking nội địa 297 11,38 255 12,00 352 11,06
Kinh doanh kho bãi 225 8,62 195 9,18 310 9,74
Tổng cộng 2.610 100,00 2.125 100,00 3.182 100,00

Dịch vụ giao nhận đường biển luôn giữ vị trí chủ lực với tỷ trọng xấp xỉ 29% - 31% tổng doanh thu dịch vụ của doanh nghiệp. Về cơ cấu thị trường, Trung Quốc và thị trường nội địa chiếm ưu thế lớn nhất trong giá trị doanh thu:

Thị trường kinh doanh Năm 2020 (Triệu đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2021 (Triệu đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2022 (Triệu đồng) Tỷ trọng (%)
Trong nước 300 22,22 265 25,93 335 21,70
Trung Quốc 325 24,07 270 26,42 334 21,63
Pháp 250 18,52 175 17,12 285 18,46
Hàn Quốc 200 14,82 147 14,38 280 18,13
Nhật Bản 150 11,11 95 9,30 165 10,69
Thị trường khác 125 9,26 70 6,85 145 9,39
Tổng cộng 1.350 100,00 1.022 100,00 1.544 100,00

Đối với mặt hàng gốm sứ xuất khẩu bằng đường biển năm 2020, Châu Á là thị trường tiếp nhận lớn nhất chiếm 44,1% tỷ trọng; tiếp đến là Châu Âu (18,3%), Trung Đông (13,3%), Việt Nam (10,3185%), Châu Mỹ (10,0%) và Châu Phi (8,3%).

Khóa luận phân tích ca nghiên cứu điển hình về quy trình giao nhận một lô hàng lẻ gốm sứ xuất khẩu:

  • Hồ sơ lô hàng: Khách hàng cá nhân (Anh Nam) ủy thác cho Công ty TCL xuất khẩu lô hàng đĩa gốm sứ Bát Tràng sang Vương quốc Anh cho đối tác Cai & Jo Limited (London, UK). Điều kiện giao hàng thỏa thuận là DDU Southampton.
  • Thông số kỹ thuật hàng hóa: Hàng mới 100%, gồm 3 loại đĩa muối hoa kích thước đường kính 9cm, chiều cao 2cm (350 đĩa màu hồng, 350 đĩa màu xanh rêu, 350 đĩa màu nâu; tổng cộng 1.050 chiếc); đơn giá 0,5 USD/chiếc; tổng trị giá hóa đơn 525 USD; mã HS 69149000; đóng gói trong 01 kiện gỗ (wooden case); trọng lượng tổng (Gross Weight) 180 kg; thể tích 1 CBM (1 m³).
  • Trình tự tác nghiệp thực tế:
    1. Khảo sát giá và đặt chỗ: Bộ phận sales xin giá cước từ các đơn vị coload (Vinalink, Maxpeed, KMG, Interlog) và chọn Vinalink. Đặt chỗ theo Booking Confirmation số HANCLEX220431020, tàu feeder SOL PROMISE / 116S, cảng bốc Hải Phòng, cảng chuyển tải Singapore, cảng dỡ Southampton, địa điểm đóng hàng tại kho CFS Nam Phát, thời gian cắt máng/cắt chứng từ (Closing/Cut-off time) trước 16:00 ngày 07/04/2022, ETD ngày 11/04/2022, ETA ngày 18/04/2022.
    2. Lập chứng từ Invoice và Packing List: Lập bộ chứng từ số 0604/UK ngày 06/04/2022 với thông tin Shipper đại diện là TCL International JSC (Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội) và Consignee là Cai & Jo Limited.
    3. Khai báo hải quan điện tử: Thực hiện trên phần mềm ECUSS - VNACCS/VCIS tại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng KV II (mã 03CE), mã loại hình B11 (xuất kinh doanh), mã kho CFS Nam Phát (03CEC04), phương thức vận chuyển đường biển không container (mã số 3), mã kho công ty (01PLZ32 tại 389 Trương Định). Tờ khai được hệ thống phân luồng xanh và thông quan trực tiếp, lấy thông tin mã vạch qua cổng pus.gov.vn.
    4. Vận chuyển nội địa và ghi mã ký hiệu (Shipping Mark): Điều xe chở kiện hàng từ kho 389 Trương Định xuống kho CFS Nam Phát - Hải Phòng (cự ly 120 km) với nhãn SM ghi đầy đủ tên hàng, người nhận và quy cách đóng gói.
    5. Tác nghiệp hiện trường và gửi SI: Chuyển giao booking, tờ khai và mã vạch cho nhân viên hiện trường Hải Phòng nộp cơ quan hải quan giám sát cảng; lập bản hướng dẫn gửi hàng (SI) gửi coloader Vinalink và đại lý Freight Links Express Pte Ltd trước giờ cut-off để phát hành Master Bill.
    6. Phát hành House Bill of Lading (HBL): Thiết lập và cấp vận đơn HBL trên phần mềm Fast của công ty với đầy đủ các điều khoản vận tải biển hàng LCL/CFS.
    7. Xin cấp Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O): Chuẩn bị hồ sơ gồm tờ khai thông quan, hợp đồng thương mại, HBL, Invoice, Packing List, bản xác nhận cam kết thông quan, giấy xác nhận làng nghề của UBND xã Bát Tràng (Gia Lâm) và bảng kê khai nguyên vật liệu Phụ lục II. Khai báo điện tử trên hệ thống Ecosy.vn để lấy số C/O, in form EUR1.UK và nộp trực tiếp hồ sơ giấy tại Bộ Công Thương để được duyệt cấp trong 24 giờ.
    8. Quyết toán công nợ và giải phóng hàng: Coloader Vinalink gửi bảng kê chi phí qua phần mềm Fastwork gồm phí hun trùng (15 USD), phí hàng lẻ LCL (7 USD), phí bốc dỡ THC (7 USD), phụ phí giảm thải lưu huỳnh LSS (7 USD). Phòng Kế toán TCL lập bảng chiết tính chi phí tổng hợp và gửi Debit Note cho khách hàng với các khoản mục chi tiết:
Hạng mục chi phí cho lô hàng (1 CBM) Giá gốc đại lý / Chi phí thực tế Đơn giá công ty báo khách Ghi chú tác nghiệp
Cước biển Hải Phòng - Southampton 233 USD 348 USD Vận chuyển chặng chính
Vận chuyển nội địa (Hà Nội - Hải Phòng) - 1.800.000 VNĐ Cự ly vận tải đường bộ 120 km
Phí thủ tục Hải quan (Custom clearance) - 100.000 VNĐ Khai báo và thanh lý tờ khai
Local charges tại Hải Phòng (CFS, LSS, THC, EBS, ENS) 46 USD (tương đương quy đổi) 599.040 VNĐ + 25 USD CFS 7 USD, LSS 7 USD, THC 7 USD, EBS 5 USD, ENS 20 USD
Local charges tại UK (DOCS, PSF, Presentation, CAF, FES, ENS, LCL Handling, EBS, Destination handling) 376,83 USD - Các phụ phí đại lý bến đến thu tại Southampton
Phí dịch vụ giao nhận tại UK (Thủ tục HQ, Vận chuyển door address London) 72 USD (Hải quan) 152 USD (Hải quan) + 1.480.000 VNĐ (Vận tải) Giao hàng tận kho người nhận theo điều kiện DDU
Phí xin cấp C/O form EUR1.UK Tiền mua phôi form tại Bộ Công Thương 162 USD (tương đương 3.480.000 VNĐ dịch vụ) Công tác chuẩn bị hồ sơ và chứng thực làng nghề

Sau khi người ủy thác thanh toán 100% chi phí ghi trên hóa đơn, phòng xuất khẩu của TCL chuyển phát hành vận đơn giao hàng bằng điện (Surrender B/L) cho Freight Links Express để hoàn tất việc giao hàng cho người nhận tại Anh.

  • Đánh giá ưu điểm: Đội ngũ nhân viên chuyên môn hóa theo từng công đoạn, có trình độ ngoại ngữ và khả năng tác nghiệp đồng bộ; duy trì mối quan hệ đối tác tin cậy với các hãng tàu lớn (Maersk, OOCL, Vietnam Airlines) và các coloader lớn; sở hữu hệ thống kho bãi bảo đảm tiêu chuẩn an ninh, trang bị giá kệ chuyên dụng, xe nâng, xe tải vận chuyển nội địa; vận hành hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000.

CHƯƠNG 4: HOÀN THIỆN QUY TRÌNH GIAO HÀNG GỐM SỨ XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CPTM & VẬN TẢI QUỐC TẾ TÂN CẢ LỢI

Dựa trên cấu trúc đề cương nghiên cứu, chương 4 xác định các định hướng và nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình giao hàng:

  • Định hướng hoạt động xuất khẩu mặt hàng gốm sứ của Việt Nam và phương hướng phát triển dịch vụ giao nhận đường biển của Công ty TCL trong giai đoạn 5 năm tiếp theo.
  • Hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình nội bộ tại công ty gắn liền với việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chứng từ, kiểm soát chi phí local charges và tối ưu hóa thời gian gom hàng lẻ tại kho.
  • Đề xuất kiến nghị đối với các cơ quan quản lý Nhà nước nhằm hoàn thiện khung pháp lý về dịch vụ logistics.
  • Đề xuất kiến nghị đối với cơ quan Hải quan trong việc cải cách thủ tục hành chính, đẩy nhanh tốc độ thông quan hàng hóa xuất khẩu tại các chi cục hải quan cửa khẩu cảng biển.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với dữ liệu thực tế:

  • Tổng hợp số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022 của Công ty TCL, phản ánh rõ nét sự phục hồi sau dịch với tổng doanh thu năm 2022 đạt 3.182 triệu đồng (đối với các dịch vụ logistics trực tiếp), trong đó mảng giao nhận đường biển đóng góp lớn nhất (920 triệu đồng, chiếm 28,91%).
  • Phản ánh chi tiết cơ cấu thị trường vận chuyển gốm sứ bằng đường biển năm 2020: Thị trường Châu Á chiếm 44,1%, Châu Âu chiếm 18,3%, Trung Đông chiếm 13,3%, Châu Mỹ chiếm 10% và Châu Phi chiếm 8,3%.
  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh quy trình tác nghiệp 11 bước cho một lô hàng lẻ LCL gốm sứ xuất khẩu đường biển từ Hà Nội qua cảng Hải Phòng đến Southampton (UK), trích xuất chính xác các thông số tác nghiệp trên các hệ thống phần mềm chuyên ngành: ECUSS - VNACCS/VCIS (mã loại hình B11, mã kho CFS 03CEC04, mã kho nội bộ 01PLZ32), Ecosy.vn (cấp C/O form EUR1.UK) và phần mềm điều hành Fastwork.
  • Bóc tách minh bạch cơ cấu chi phí thực tế của lô hàng mẫu 1 CBM gồm cước vận tải biển chặng chính, cước vận chuyển đường bộ nội địa (120 km), phí cấp C/O, chi phí thủ tục hải quan và danh mục 14 khoản phụ phí địa phương (local charges) phát sinh tại cảng đi và cảng đến.
  • Đóng góp thực tiễn của khóa luận là cung cấp một bản mô tả tác nghiệp chi tiết, chuẩn hóa các biểu mẫu chứng từ (Invoice, Packing List, Booking Confirmation, SI, HBL, C/O EUR1.UK) giúp doanh nghiệp có tài liệu chuẩn hóa quy trình đào tạo nhân sự hiện trường và nhân viên chứng từ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Giới hạn nghiên cứu điển hình: Nghiên cứu tập trung phân tích sâu trên một ca điển hình (case study) là lô hàng gốm sứ xuất khẩu lẻ đóng ghép container (LCL) sang thị trường Anh (UK) theo điều kiện DDU, chưa khảo sát so sánh với quy trình xuất khẩu hàng nguyên container (FCL) hoặc các điều kiện thương mại quốc tế khác (như FOB, CIF, CFR, DDP).
  • Phạm vi thời gian dữ liệu: Các bảng số liệu tài chính và thị trường được thu thập trong khung thời gian 2020 - 2022, giai đoạn thị trường vận tải chịu tác động bất thường của dịch bệnh COVID-19, do đó một số biến động cước phí và phụ phí có tính thời điểm cao.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát quy trình giao nhận đường biển đối với các thị trường trọng điểm khác như Hoa Kỳ hoặc nội khối EU; nghiên cứu chuyên sâu về quy trình quản trị rủi ro hư hỏng, vỡ vụn cho mặt hàng gốm sứ trong quá trình đóng hàng tại trạm CFS; và xây dựng mô hình đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ giao nhận xuất khẩu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng: Khóa luận cung cấp góc nhìn thực tiễn về chuỗi tác nghiệp của công ty forwarder, giúp người học đối chiếu giữa lý thuyết vận tải quốc tế với nghiệp vụ thực tế ngoài doanh nghiệp.
  • Học viên, sinh viên thực hiện đề tài tốt nghiệp về quy trình giao nhận: Phần mô tả các trường thông tin khai báo trên phần mềm hải quan điện tử ECUSS - VNACCS/VCIS, quy trình xin cấp C/O điện tử trên hệ thống Ecosy.vn và phương pháp bóc tách bảng chi phí local charges là tài liệu tham khảo trực quan, chuẩn xác.
  • Nhân viên mới gia nhập ngành giao nhận - logistics: Tài liệu đóng vai trò như một cẩm nang hướng dẫn thao tác chứng từ xuất khẩu hàng lẻ LCL, giúp hiểu rõ trách nhiệm phối hợp giữa các khâu từ kinh doanh (sales), chứng từ (docs), hiện trường (field) đến kế toán công nợ.

Câu hỏi thường gặp

1. Mặt hàng gốm sứ chiếm vị trí như thế nào trong cơ cấu hàng xuất khẩu của Công ty Tân Cả Lợi?
Mặt hàng gốm sứ chiếm tỷ trọng 40% trong tổng số các loại hàng hóa xuất khẩu được thực hiện bởi Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Quốc tế Tân Cả Lợi.

2. Lô hàng gốm sứ nghiên cứu điển hình trong khóa luận có những thông số kỹ thuật nào?
Lô hàng gồm 1.050 chiếc đĩa muối hoa gốm sứ Bát Tràng (350 đĩa màu hồng, 350 đĩa màu xanh rêu, 350 đĩa màu nâu), đường kính 9cm, cao 2cm, mới 100%, mã HS 69149000. Hàng được đóng trong 01 kiện gỗ, tổng trọng lượng 180 kg, thể tích 1 CBM, tổng trị giá hóa đơn là 525 USD (đơn giá 0,5 USD/chiếc).

3. Cơ quan hải quan tiếp nhận và mã địa điểm lưu kho của lô hàng mẫu được xác định như thế nào trên tờ khai điện tử?
Hàng được hạ tại kho CFS Nam Phát (mã kho 03CEC04). Cơ quan hải quan tiếp nhận tờ khai là Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng KV II (mã cơ quan 03CE). Mã loại hình xuất khẩu đăng ký là B11 (xuất kinh doanh).

4. Hồ sơ xin cấp C/O form EUR1.UK cho lô hàng gốm sứ xuất khẩu sang Anh gồm những chứng từ bắt buộc nào?
Hồ sơ bao gồm: Tờ khai hải quan đã thông quan, Hợp đồng ngoại thương (Sales Contract), Vận đơn đường biển (HBL), Hóa đơn thương mại và Phiếu đóng gói (Invoice/Packing List), Bảng kê khai nguyên vật liệu sản xuất (Phụ lục II), Bản xác nhận cam kết thông quan, Giấy xác nhận làng nghề của UBND xã Bát Tràng, Đơn xin cấp C/O và Form C/O EUR1.UK đã kê khai trên hệ thống Ecosy.vn.

5. Doanh thu dịch vụ giao nhận đường biển của Công ty TCL giai đoạn 2020 - 2022 biến động ra sao?
Doanh thu giao nhận đường biển đạt 810 triệu đồng (chiếm 31,03%) năm 2020; giảm xuống 635 triệu đồng (chiếm 29,88%) năm 2021 do ảnh hưởng của đại dịch; và phục hồi mạnh mẽ lên 920 triệu đồng (chiếm 28,91%) trong năm 2022, luôn là mảng kinh doanh mang lại doanh thu cao nhất cho công ty.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Phương Duyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về nghiệp vụ giao nhận vận tải đường biển và phản ánh chân thực thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Quốc tế Tân Cả Lợi giai đoạn 2020 - 2022. Thông qua nghiên cứu trường hợp một lô hàng lẻ gốm sứ Bát Tràng xuất khẩu sang Vương quốc Anh, công trình đã làm rõ từng bước tác nghiệp chứng từ, thủ tục hải quan điện tử và điều phối vận chuyển đa phương thức. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và nghiệp vụ thực tế cho sinh viên cũng như người làm công tác giao nhận ngoại thương.