lời mở đầu và ết luận, báo cáo nghiên cứu hoa học gồm có 05 chương chính: Chƣơng 1. Tổng quan về đề tài. Cơ sở l thuyết về quy trình giải ngân và thanh l hợp đồng cho vay tại các ngân hàng thương mại. Phương pháp nghi n cứu.
Kết quả nghi n cứu quy trình thực hành giải ngân và thanh l hợp đồng cho vay trong mô hình ngân hàng thực hành tại Khoa Tài chính- Ngân hàng. Nhận xét và iến nghị. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUY TRÌNH GIẢI NGÂN VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG CHO VAY TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 2.1 Tín dụng, các hình thức tín dụng 2.1 Khái niệm tín dụng [1],[4] Tín dụng là mối quan hệ xã hội, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa chủ thể inh tế này với chủ thể inh tế hác tr n nguy n tắc có hoàn trả. Nói cách hác tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định dưới hình thức hi n vật hay tiền tệ trong một thời gian nhất định từ người cho vay (người sở hữu) sang người đi vay (người sử dụng) và hi đến hạn phải hoàn trả lại một lượng giá trị lớn hơn cái ban đầu, hoản giá trị d i ra này được gọi là lợi tức tín dụng.2 Các hình thức tín dụng [2],[3] 2.1 Tín dụng thƣơng mại Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các c ng ty, xí nghiệp, các tổ chức inh tế với nhau, được thực hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa cho nhau.
Tín dụng thương mại ra đời sớm hơn các hình thức tín dụng hác và giữ vai trò là cơ sở để các hình thức tín dụng hác ra đời. Tín dụng thương mại ra đời dựa tr n nền tảng hách quan đó là quá trình luân chuyể vốn và chu ỳ sản xuất inh doanh của các xí nghiệp, tổ chức inh tế h ng có sự phù hợp lẫn nhau, h ng những tổ chức inh tế hác ngành mà còn giữa các tổ chức inh tế cùng một ngành. ự h ng ăn hớp này dẫn đến hiện tượng trong cùng một thời điểm, một số doanh nghiệp đã sản xuất ra một lượng hàng hóa cần bán, và chưa cần phải thu tiền ngay, trong hi một doanh nghiệp hác lại cần phải mua hàng hóa ấy để đáp ứng nhu cầu sản xuất inh doanh mà lại chưa có tiền. 5 Hiện tượng này có thể được giải quyết nếu các doanh nghiệp tiến hành mua bán chịu hàng hóa cho nhau.
Đó chính là tín dụng thương mại.2 Tín dụng nhà nƣớc Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng giữa nhà nước (bao gồm chính phủ trung ương, chính quyền địa phương .) với các đơn vị và cá nhân trong xã hội, trong đó chủ yếu là nhà nước đứng ra huy động vốn của các tổ chức và cá nhân bằng các phát hành trái phiếu để sử dụng vì mục đích và lợi ích chung của toàn xã hội. Tín dụng nhà nước có thể được thực hiện bằng hiện vật hoặc bằng hiện im, trong đó tín dụng bằng tiền là chủ yếu.3 Tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các xí nghiệp tổ chức inh tế, các tổ chức và cá nhân được thực hiện dưới hình thức ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay (cấp tín dụng) đối với các đối tượng nói tr n. Tín dụng ngân hàng là hình thức tin dụng chủ yếu chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong nền inh tế. Tín dụng ngân hàng ra đời và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của ngân hàng.
Khác với tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chuy n nghiệp, hoạt động của nó hết sức đa dạng và phong phú. Đặc điểm tín dụng ngân hàng. - Đối tượng của tín dụng ngân hàng là vốn tiền tệ, nghĩa là ngân hàng huy động vốn và cho vay bằng tiền. - Trong tín dụng ngân hàng các chủ thể của nó được xác định một các rõ ràng, trong đó hách hàng là người cho vay, còn các doanh nghiệp, các tổ chức inh tế cá nhân.
là người đi vay. 6 - Tín dụng ngân hàng vừa là tín dụng mang tính sản xuất inh doanh gắn với hoạt động sản xuất inh doanh của doanh nghiệp vừa là tín dụng ti u dùng, h ng gắn với hoạt động sản xuất inh doanh của các doanh nghiệp, vì vậy quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng h ng hoàn toàn phù hợp với quá trình phát triển của sản xuất và lưu th ng hàng hóa. C ng cụ hoạt động của tín dụng ngân hàng. Trong tín dụng ngân hàng, các c ng cụ được sử dụng cũng rất đa dạng và phong phú.
Để tập hợp các nguồn tiền tệ trong xã hội, ngân hàng sử dụng như các ỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi, các sổ tiết iệm định mức hay h ng định mức… Để cung ứng tín dụng cho các doanh nghiệp, ngân hàng sử dụng chủ yếu là hế ước cho vay (hoặc hợp đồng tín dụng). Khế ước này cho phép ngân hàng thu hồi đầy đủ số vốn gốc và tiền lãi theo thời hạn đã xác định. Tác dụng của tín dụng ngân hàng - Nếu tín dụng thương mại chỉ bó hẹp giữa những nhà sản xuất inh doanh quen biết nhau hoặc có mối quan hệ với nhau về cung ứng hàng hóa dịch vụ, thì trái lại, tín dụng ngân hàng có thể mở rộng cho mọi đối tượng trong xã hội, nó có thể xâm nhập vào các ngành, với nhiều loại hình và quy m hoạt động lớn, vừa và nhỏ. Kh ng những xâm nhập vào lĩnh vực sản xuất inh doanh mà còn xâm nhập vào nhiều lĩnh vực như dịch vụ, đời sống.
Vì vậy có thể hẳng định vai trò to lớn của tín dụng ngân hàng trong việc thúc đẩy sự phát triển inh tế - xã hội. - Tín dụng thương mại thường bị giới hạn bởi quy m và số lượng hoạt động, tín dụng ngân hàng h ng bị giới hạn về quy m , có nghĩa là tín dụng ngân hàng có thể cung ứng vốn cho nền inh tế với số vốn rất lớn, với nhiều thời hạn hác nhau, nhờ đó giúp các doanh nghiệp h ng những có vốn để inh doanh, mà còn có vốn 7 để mở rộng đầu tư , đổi mới thiết bị, nhằm nâng cao năng lực sản xuất, như vậy tín dụng ngân hàng có tác dụng đẩy nhanh tốc độ phát triển của nền inh tế. - Hoạt động của tín dụng ngân hàng còn có tác động và ảnh hưởng lớn đối với tình hình lưu th ng tiền tệ của đất nước. Nhờ hoạt động của tín dụng ngân hàng mà vốn tiền tệ của xã hội được huy động và sử dụng tối đa cho nhu cầu phát triển nền inh tế, nó vừa có tác dụng đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn, vừa làm cho các chu chuyển tiền tệ được tập trung phần lớn qua hệ thống ngân hàng.
Đó là những điều iện quan trọng để ổn định lưu th ng tiền tệ, ổn định giá cả thị trường.2 Tổng quan về quy trình cho vay chung (Nguồn: Tác giả nghiên cứu) Sơ đồ 2.1: Quy trình cho vay 8 Bước 1 : Tiếp xúc và hướng dẫn hách hàng vay Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn của hách hàng Bước 3: C ng tác thẩm định cho vay Bước 4: Lập hồ sơ vay vốn Bước 5: Giải ngân Bước 6 : Kiểm tra giám sát vốn vay Bước 7 : Xử l thu nợ Bước 8 : Tất toán nợ vay và giải chấp tài sản Giải thích quy trình cho vay chung 1) Khách hàng cung cấp các tài liệu và th ng tin trực tiếp đến gặp cán bộ tín dụng để quan hệ vay vốn; 1*) au hi điều tra tín dụng nếu hách hàng h ng đủ điều iện cho vay theo quy định thì cán bộ tín dụng trả hồ sơ vay cho khách hàng và nêu rõ lý do; 2) au hi iểm tra và quyết định cho vay, cán bộ tín dụng chuyển toàn bộ hồ sơ cho lãnh đạo phòng tín dụng; 3a) Trưởng (phó) phòng tín dụng xem xét lại ết quả thẩm định, nếu hợp lệ thì duyệt cho vay và trình toàn bộ hồ sơ cho giám đốc hoặc phó giám đốc. Trong trường hợp cần thiết trưởng (phó) phòng tín dụng có thể tái thẩm định; 3b) Trường hợp mức vay vượt quyền phán quyết của phó giám đốc, trưởng phòng tín dụng sẽ trình qua tổ thẩm định chuy n trách; 4a) Giám đốc hoặc phó giám đốc xem xét hồ sơ, nếu hợp lệ sẽ duyệt cho vay và chuyển toàn bộ hồ sơ cho cán bộ tín dụng; 4b) au hi tổ thẩm định lập tờ trình và báo cáo thẩm định và giám đốc sẽ quyết định cho vay và chuyển hồ sơ cho cán bộ tín dụng nhập số hợp đồng tín dụng và một số yếu tố cần thiết vào mạng vi tính; 9 5) Cán bộ tín dụng chuyển hồ sơ cho thanh toán vi n làm thủ tục giải ngân; 6) Thanh toán vi n chuyển các giấy tờ cần thiết sang tổ ngân quỹ; 7) Tổ ngân quỹ tiến hành phát tiền vay cho hách hàng; 8) Hàng tháng thanh toán vi n sao các loại giấy báo gởi cho cán bộ tín dụng.3 Tổng quan về quy trình cho vay thực tế tại các ngân hàng Tùy theo đặc điểm tổ chức và quản trị, mỗi ngân hàng sẽ xây dựng cho mình một quy trình cho vay riêng. Nhóm tác giả đã xây dựng các bước căn bản của một quy trình cho vay: 10 Nhân viên tín dụng: Lập hồ sơ: Khách hàng : - Tiếp xúc, hướng dẫn. - Giấy đề nghị vay Cung cấp các tài liệu - Phỏng vấn hách hàng - Hồ sơ pháp l và thông tin - Phương án dự án Thu thập th ng tin Tổ chức phân tích và Kết quả ghi nhận : qua phỏng vấn, thẩm định : - Bi n bản, báo cáo viếng thăm, trao đổi - Pháp lý - Tờ trình - Bảo đảm nợ vay - Giấy tờ về bảo đảm nợ Cập nhật th ng tin Quyết định tín dụng: Giấy báo thị trường, chính - Hội đồng phán quyết Từ chối lý do sách, khung pháp lý - Cá nhân phán quyết Hợp đồng tín dụng - Đàm phán Chấp thuận - K ết hợp đồng tín dụng - K ết hợp đồng phụ hác.