Chương 1) và hình thức tài khoản (Chương này) Tóm tắt dạng bảng Dạng Tài khoản Tiền Tiền Khoản ghi nợ Khoản ghi có Số dư Nợ Minh họa 2.2 Tóm tắt dạng bảng và dạng tài khoản cho tài khoản Tiền của Softbyte. LO 1 Copyright ©2019 John Wiley & Son, Inc. 7 Phương Pháp Ghi Nợ, Ghi có đối với Tài sản và Nợ Phải Trả Nợ Có Tăng tài sản Giảm tài sản Giảm Nợ phải trả Tăng Nợ phải trả ❖ Cả hai vế của phương trình cơ bản: Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu phải luôn bằng nhau. ❖ Khoản tăng và giảm Nợ phải trả được ghi chép ngược lại với khoản tăng và giảm Tài sản.
❖ Do đó, khoản tăng Nợ phải trả được ghi ở bên phải hoặc bên Có và giảm Nợ phải trả được ghi ở bên trái hoặc bên Nợ. LO 1 Copyright ©2019 John Wiley & Son, Inc. 8 Phương pháp Ghi Nợ/Có đối với Tài sản và Nợ phải trả Tài sản Nợ phải trả Ghi Nợ cho Ghi Có cho Ghi Nợ cho Ghi Có cho khoản tăng khoản giảm khoản giảm khoản tăng Số dư bình Số dư bình thường thường Tài khoản Tài sản thường có số dư Nợ. Nghĩa là, khoản ghi Nợ tài khoản tài sản cụ thể sẽ lớn hơn khoản ghi Có của chính tài khoản đó.
Tài khoản Nợ phải trả thường có số dư bên Có. Nghĩa là, khoản ghi Có cho một tài khoản cu thể lớn hơn khoản ghi Nợ của chính tài khoản đó. LO 1 Copyright ©2019 John Wiley & Son, Inc. 9 Phương Pháp Ghi Nợ/Có đối với Vốn chủ sở hữu Vốn cổ phần – Phổ thông Khoản ghi Nợ Khoản ghi Có Giảm Vốn cổ phần – Phổ thông Tăng Vốn cổ phần – Phổ thông Các công ty phát hành Cổ phiếu – Phổ thông để đổi lấy khoản đầu tư của chủ sở hữu vào công ty.
Khoản bên có làm tăng tài khoản Vốn Cổ Phần – Phổ Thông và khoản bên nợ làm giảm tài khoản này. LO 1 Copyright ©2019 John Wiley & Son, Inc. 10 Phương pháp ghi Nợ/Có đối với Vốn chủ sở hữu Vốn cổ phần – Phổ thông Vốn cổ phần – Phổ Thông Ghi Nợ đối Ghi Có đối với khoản với khoản giảm tăng Số dư bình thường Minh họa 2.6 Số dư bình thường – Vốn cổ phần – Phổ thông Cần biết số dư bình thường trong tài khoản có thể giúp bạn tìm ra lỗi. Tuy vậy, đôi khi số dư khác thường có thể là đúng.
LO 1 Copyright ©2019 John Wiley & Son, Inc. 11 Phương pháp ghi Nợ, Có vào các tài khoản Vốn chủ sở hữu Lợi nhuận giữ lại (Retained Earnings) Vốn cổ phần thường, thu nhập giữ lại và Nợ phải trả có cùng nguyên tắc phản ánh: Phát sinh tăng ghi bên Có và phát sinh giảm ghi bên Nợ. Số dư thông thường ở bên Có. LO 1 Copyright ©2019 John Wiley & Son, Inc.
12 Thủ tục Nợ/Có đối với Vốn chủ sở hữu Lợi nhuận giữ lại Lợi nhuận giữ lại Nợ đối với Có đối với khoản giảm khoản tăng Số dư thông thường Vốn cổ phần thường, Lợi nhuận giữ lại và Nợ phải trả: Nguyên tắc áp dụng vào bên nợ, bên có và số dư giống nhau. LO 1 Copyright ©2019 John Wiley & Son, Inc. 13 Phương pháp ghi Nợ, Có vào các tài khoản Vốn chủ sở hữu Lợi nhuận giữ lại (Retained Earnings) • Lợi nhuận giữ lại là lợi nhuận ròng được giữ (giữ lại) trong doanh nghiệp. Nó đại diện cho phần vốn chủ sở hữu mà công ty đã tích lũy thông qua hoạt động có lợi nhuận của doanh nghiệp.
• Lợi nhuận giữ lại phát sinh tăng được ghi bên Có (Lợi nhuận ròng). • Lợi nhuận giữ lại phát sinh giảm được ghi bên Nợ (cổ tức hoặc lỗ ròng). LO 1 Copyright ©2019 John Wiley & Son, Inc. 14 Phương Pháp ghi Nợ/Có đối với Vốn chủ sở hữu Lợi nhuận giữ lại Lợi nhuận giữ lại Ghi Nợ đối Ghi Có đối với khoản với khoản giảm tăng Số dư bình thường Minh họa 2.7 Ảnh hưởng Ghi Nợ và Ghi Có, Số dư bình thường – Lợi nhuận giữ lại.
• Lợi nhuận giữ lại là lợi nhuận thuần được giữ lại trong doanh nghiệp. Nó đại diện cho phần vốn chủ sở hữu mà công ty đã tích lũy thông qua hoạt động kinh doanh có thể mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. • Khoản ghi có (lợi nhuận thuần) làm tăng tài khoản lợi nhuận giữ lại và khoản ghi giảm (cổ tức hoặc lỗ thuần) làm giảm tài khoản này. LO 1 Copyright ©2019 John Wiley & Son, Inc.
15 Phương pháp ghi Nợ/Có đối với Vốn chủ sở hữu Cổ tức Cổ tức Nợ đối với Có đối với khoản tăng khoản giảm Số dư thông thường Minh họa 2.8 Ảnh hưởng ghi Nợ và ghi Có, Số dư thông thường – Cổ tức là : Cổ tức • Khoản phân phối cho các cổ đôngcủa công ty. • Hình thức phổ biến nhất của khoản phân phối là cổ tức bằng tiền. • Cổ tức làm giảm quyền của các cổ đông trên lợi nhuận giữ lại. • Khoản ghi Nợ làm tăng tài khoản Cổ tức và khoản ghi Có làm giảm tài khoản này.
LO 1 Copyright ©2019 John Wiley & Son, Inc. 16 Phương Pháp Ghi Nợ/Có đối với Vốn chủ sở hữu Doanh thu và chi phí Khoản ghi Nợ Khoản ghi Có Giảm doanh thu Tăng doanh thu Tăng chi phí Giảm chi phí Minh họa 2.9 Ảnh hưởng Nợ và Có, Doanh thu và chi phí • Mục đích của việc đạt được doanh thu là mang lại lợi ích cho các cổ đông của doanh nghiệp. Khi một công ty ghi nhận doanh thu, vốn chủ sở hữu tăng lên. • Ảnh hưởng của các khoản ghi Nợ và Có trên tài khoản doanh thu cũng giống như ảnh hưởng của chúng đối với lợi nhuận giữ lại.
• Chi phí có ảnh hưởng ngược lại. Chi phí làm giảm vốn chủ sở hữu. LO 1 Copyright ©2019 John Wiley & Son, Inc. 17 Phương Pháp ghi Nợ/Có đối với Vốn chủ sở hữu Doanh thu và chi phí Doanh thu Chi phí Ghi Nợ đối Ghi Có đối Ghi Nợ đối Ghi Có đối với khoản với khoản với khoản với khoản giảm tăng tăng giảm Số dư thông Số dư thông thường thường Minh họa 2.10 Số dư thông thường-, Doanh thu và chi phí • Tài khoản doanh thu được ghi tăng bằng cách ghi Có và ghi giảm bằng cách ghi Nợ.
• Tài khoản chi phí được tăng bằng khoản ghi Nợ và ghi giảm bằng khoản ghi Có. • Vì doanh thu làm tăng vốn chủ sở hữu, tài khoản doanh thu có nguyên tắc Nợ - Có giống như tài khoản Lợi nhuận giữ lại. Chi phí có ảnh hưởng ngược lại. LO 1 Copyright ©2019 John Wiley & Son, Inc.
18 Mối quan hệ với vốn chủ sở hữu Báo cáo thu nhập Doanh thu Trừ: Chi phí Lợi nhuận thuần hoặc lỗ thuần Báo cáo lợi nhuận giữ lại Lợi nhuận giữ lại đầu kỳ Cộng: Lợi nhuận thuần Trừ: Cổ tức Lợi nhuận giữ lại cuối kỳ Báo cáo tình hình tài chính Tài sản Vốn chủ sở hữu Khoản đầu tư của cổ đông Vốn cổ phần – Phổ Thông Lợi nhuận giữ lại Lợi nhuận thuần giữ lại trong DN Nợ phải trả LO 1 Copyright ©2019 John Wiley & Son, Inc. 19 Tóm tắt Quy Tắc Ghi Nợ/Ghi Có Phương Vốn chủ Tài sản Nợ phải trả trình cơ sở hữu bản Phương Nợ phải Vốn cổ LN giữ Doanh trình mở Tài sản Chi phí Cổ tức trả phần lại thu rộng Ảnh hưởng Nợ-Có Minh họa 2.12 Tóm tắt nguyên tắc Nợ Có. LO 1 Copyright ©2019 John Wiley & Son, Inc. 20 BÀI THỰC HÀNH! Số dư tài khoản bình thường Julie Loeng vừa thuê một mặt bằng trong trung tâm mua sắm.
Trong không gian này cô sẽ mở một tiệm tóc có tên: “Hair It Is”. Một người bạn khuyên Julie nên thiết lập sổ sách kế toán ghi sổ kép để ghi chép tất cả các giao dịch kinh doanh của cô ấy. Hãy xác định các tài khoản phản ánh tình hình tài chính mà có thể Julie sẽ cần để ghi chép các giao dịch cần thiết cho việc khai trương doanh nghiêp của mình. Hãy cho biết số dư bình thường của mỗi tài khoản là số dư nợ hay số dư Có.
Kế hoạch hành động: • Xác định các loại tài khoản cần thiết. • Julie sẽ cần mở các tài khoản tài sản cho từng loại tài sản khác nhau được đầu tư vào doanh nghiệp và các tài khoản nợ phải trả cho bất kỳ khoản nợ nào phát sinh. • Hiểu các loại tài khoản vốn chủ sở hữu. Chỉ có Vốn Cổ Phần Phổ thông cần đến khi Julie bắt đầu kinh doanh.
Các tài khoản vốn chủ sở hữu khác sẽ cần sau này. LO 1 Copyright ©2019 John Wiley & Son, Inc. 21 BÀI THỰC HÀNH! Số dư tài khoản bình thường Giải đáp Julie có thể sẽ cần các tài khoản sau để ghi lại các giao dịch cần thiết để sẵn sàng cho tiệm tóc của mình cho ngày khai trương: Tiền (số dư nợ) Thiết bị (số dư nợ) Vật tư (số dư nợ) Tài khoản Nợ phải trả (số dư Có) Nếu cô ấy vay tiền hoặc mua chịu Vốn cổ phần thường (số dư Có) Related exercise material: BE2. LO 1 Copyright ©2019 John Wiley & Son, Inc.
22 Mục tiêu học tập 2 Cho biết sổ nhật ký được sử dụng như thế nào trong quá trình ghi chép. LO 2 Copyright ©2019 John Wiley & Sons, Inc. 23 Sổ nhật ký 1 2 3 Ghi sổ nhật CDT đã CDT sau Chuyển Cân đối Bút toán BC Tài Bút toán Phân tích ký các giao sổ điều khóa sổ khoá sổ dịch thử ĐC chính chỉnh Quy trình ghi sổ 1 2 3 Chuyển thông tin nhật ký Phân tích nghiệp vụ Nhập nghiệp vụ vào nhật ký vào tài khoản sổ cái Minh họa 2.13 Quy trình ghi sổ LO 2 Copyright ©2019 John Wiley & Son, Inc. 24 Sổ nhật ký Các công ty trước hết ghi chép các giao dịch theo thứ tự thời gian.
Vì vậy, sổ nhật ký được gọi là sổ của bút toán gốc Sổ nhật ký có những đóng góp đáng kể cho quá trình ghi chép: 1. Nó là nơi thể hiện tất cả ảnh hưởng của một giao dịch. Nó cung cấp các ghi chép theo thời gian của các giao dịch. Nó giúp ngăn ngừa hoặc xác định vị trí sai sót vì số tiền ghi nợ và ghi có cho mỗi bút toán có thể được so sánh dễ dàng.
LO 2 Copyright ©2019 John Wiley & Son, Inc. 25 Ghi sổ nhật ký Giả sử: Vào ngày 1 tháng 9, các cổ đông của Softbyte SA đã đầu tư € 15.000 bằng tiền vào công ty để đổi lấy cổ phiếu phổ thông và Softbyte đã mua thiết bị máy tính với giá € 7. Hãy chứng minh: Bạn nhập dữ liệu nghiệp vụ vào sổ nhật ký như thế nào?